Đặt vấn đề: Thành phố Rạch Giá là trung tâm kinh tế - chính trị, văn hóa xã hội của tỉnh Kiên Giang và là một trong các đô thị động lực của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Trong thời gian qua, với chính sách đổi mới, hội nhập đúng đắn đã góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội của thành phố Rạch Giá ngày một phát triển đi lên, xứng tầm với vai trò là đô thị loại II và là đầu tàu cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Bên cạnh những thành tựu đạt được, quá trình phát triển hạ tầng xây dụng của thành phố luôn phải đối mặt với những thách thức thay đổi, những áp lực về hoàn thiện các công trình công cộng để phục vụ nhu cầu cho người dân hiện nay vẫn chưa thể giải quyết được. Vị trí địa lý và tình hình xây dựng CTCC trên địa bàn thành phố Rạch Giá Rạch Giá là thành phố Biển duy nhất của khu vực đồng bằng sông Cửu Long, có vị trí địa lý như cách thành phố Hồ Chí Minh 250km về hướng Tây Nam; cách thành phố Cần Thơ 120km về hướng Tây và cách Hà Tiên 90km về hướng Đông Nam.
Thành phố Rạch Giá có nhiều lợi thế về giao thông đường thủy, đường bộ, đường biển và đường hàng không nhằm kết nối với các trung tâm lớn trong nước và khu vực Đông Nam Á. Vì vậy, thành phố Rạch Giá có vai trò quan trọng về phát triển kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng khu vực ven biển và biển đảo Tây Nam. Nguồn: Internet Hình 1.1: Vị trí địa lý thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang 1 Luan van Trước tình hình đó, trong những năm qua thành phố Rạch Giá đã được Đảng và nhà nước quan tâm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội. Trong đó kết cấu hạ tầng công trình công cộng đang có sự chuyển biến rõ nét tạo cho bộ mặt thành phố Rạch Giá khang trang, tươm tất.
Nhiều công trình phát triển, kinh tế văn hóa đã và đang xây dựng phục vụ tốt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân như: Xây dựng khu đô thị mới lấn biển, Trung tâm thương mại Rạch Sỏi, Công viên văn hóa An Hòa, Đường giao thông và khu dân cư Phan Thị Ràng, xây dựng dự án lấn biển Tây Bắc thành phố Rạch Giá, Khu đô thị mới Phú Cường,… Tuy nhiên sự phát triển này còn mang tính tự phát, thiếu bền vững trong công tác quản lý quy hoạch, gây tác động xấu đến kiến trúc cảnh quan môi trường đô thị,… Vì vậy, muốn phát triển bền vững trước hết công tác quy hoạch, định hướng nhu cầu xây dựng các công trình công cộng phải đi trước một bước, là khung sườn để hoàn thiện hệ thống mang lại hiệu quả cao và lâu dài.2: Trung tâm thương mại Rạch Sỏi và Dự án Lấn biển Tây Bắc thành phố Rạch Giá tỉnh Kiên Giang đã và đang triển khai thi công xây dựng 1.3 C ng trình c ng c ng Công trình công cộng để phục vụ cho nhu cầu dân sinh như: nhà công cộng (công sở, bệnh viện, trường học, viện dưỡng lão), văn hóa (bảo tàng, nhà hát, thể dục thể thao), nhà thi đấu thể thao, dịch vụ tài chính (ngân hàng), thương mại (siêu thị), bảo hiểm, dịch vụ lưu trú ngắn (khách sạn, ký túc xá), công trình hạ tầng giao thông (đường bộ, đường sắt, cầu, cống, kênh, cảng, nhà ga, sân bay), không 2 Luan van gian công cộng (quảng trường, công viên, bãi biển), công trình dịch vụ công ích (mạng cấp điện, cấp thoát nước, mạng vi n thông, thủy điện, thủy lợi (đê, đập),. Công trình công cộng thường được chính quyền (chính phủ hay chính quyền địa phương) đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách quốc gia, nguồn vốn vay của chính phủ hoặc các nguồn vận động, viện trợ khác. Nhưng các công trình công cộng cũng vẫn có thể được các doanh nghiệp đầu tư xây dựng bằng những nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước. [Theo Wikipedia] hân l ại c ng trình c ng c ng Theo quy định tại phụ lục I về phân loại công trình ban hành kèm theo Nghị định số 6/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ như sau: a) Công trình giáo dục: Nhà trẻ, trường mẫu giáo; trường phổ thông các cấp; trường đại học và cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ và các loại trường khác; b) Công trình y tế: Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương đến địa phương; các phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa khu vực; trạm y tế, nhà hộ sinh; nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão; cơ sở phòng chống dịch bệnh; các cơ sở y tế khác; Hình 3: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Kiên Giang c) C ng trình thể tha : Công trình thể thao ngoài trời, công trình thể thao trong nhà và công trình thể thao khác; 3 Luan van Hình 4.
Thể dục thể thao trong, ngoài trời tại TT TDTT Kiên Giang d) Công trình văn hóa: Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường; công trình vui chơi, giải trí và các công trình văn hóa tập trung đông người khác; các công trình di tích; bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày, tượng đài ngoài trời và các công trình khác có chức năng tương đương; pa nô, biển quảng cáo độc lập; đ) Công trình tôn giáo, tín ngưỡng. Công trình tôn giáo: Trụ sở của tổ chức tôn giáo, chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh đường, thánh thất, niệm phật đường, trường đào tạo những người chuyên hoạt động tôn giáo, tượng đài, bia, tháp và những công trình tương tự của các tổ chức tôn giáo; Công trình tín ngưỡng: Đình, đền, am, miếu, từ đường, nhà thờ họ và những công trình tương tự khác; e) Công trình thương mại, dịch vụ và trụ sở làm việc: Công trình đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ; trụ sở làm việc của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp; trung tâm thương mại, siêu thị; chợ; cửa hàng, nhà hàng ăn uống, giải khát và công trình tương tự khác; nhà phục vụ thông tin liên lạc: bưu điện, bưu cục, nhà lắp đặt thiết bị thông tin; 4 Luan van Siêu thị Citymart tại TP Rạch Giá Khách sạn Sealight tại TP Rạch Giá Hình 5. Hình ảnh công trình thương mại, dịch vụ g) Nhà ga: hàng không, đường thủy, đường sắt; bến xe ô tô; cáp treo vận chuyển người; h) Trụ sở cơ quan nhà nước: Nhà làm việc của Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước, nhà làm việc của các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn trực thuộc các cấp; trụ sở tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. i) C ng viên, cây xanh Công viên Trần Quang Khải, DT ha Công viên Nguy n Trung Trực Hình 1.6: Một số hình ảnh về công trình công viên công cộng ở TP Rạch Giá 5 Luan van 1.5 Vấn đề sử dụng đất và dân số đ thị: 5 Tình hình sử dụng đất đai: Nhìn chung công nghiệp chậm phát triển nhưng dân số tăng nhanh, việc sử dụng đất đô thị chưa hợp lý, phát triển thiếu sự cân đối cần thiết theo các chức năng đô thị.
Công tác quản lý đất đô thị chưa thật sự chặt chẽ, kỷ cương. Hiện tượng lấn chiếm, mua bán chuyển nhượng trái phép còn khá phổ biến. Một trong những chỉ tiêu định hướng quan trọng nhất để đánh giá mức độ đô thị hoá là dân số đô thị. Ở nước ta sự tăng dân số toàn quốc ảnh hưởng không tương xứng với mức đô thị hoá đồng thời cũng thể hiện trình độ kinh tế còn quá chậm.
Thành phố Rạch Giá có tổng diện tích đất tự nhiên là 10. 61,5 ha, trong đó đất nông nghiệp 5.816, 9 ha chiếm 56,1 %, đất phi nông nghiệp là. 85, 9 ha chiếm 2, 2% và đất chưa sử dụng là 159,7 ha chiếm 1,55% trên tổng diện tích toàn thành phố [6].7: Biểu đồ phân bố hiện trạng sử dụng đất năm 2015 6 Luan van Bảng : Số liệu thống kê tình hình sử dụng đất thành phố Rạch Giá [6] Đất phi nông Năm Đất Nông nghiệp Đất khác nghiệp Diện tích (ha) 6.385,39 159,72 2015 Cơ cấu (%) 56,13 42,32 1,55 7 Luan van Hình 1.8: Biểu đồ phân bố hiện trạng sử dụng đất thành phố Rạch Giá [6] - Đất ở đô thị Đất ở đô thị phụ thuộc vào địa hình, khí hậu, kinh tế - xã hội và số tầng cao trung bình các đô thị. Trong những năm qua, mặc dù thời gian đầu gặp nhiều khó khăn nhưng hàng năm Nhà nước đã rất quan tâm đến việc đầu tư cho xây dựng nhà ở và các cơ sở hạ tầng công cộng tại các đô thị.
Trong những năm gần đây với cơ chế mới, đất ở đô thị cũng tăng lên nhanh chóng do Nhà nước cấp đất và mở rộng thị trường bất động sản cho người dân tự do mua bán nhưng đồng thời thấy rõ quỹ đất đô thị đã ngày càng bị thu hẹp. - Đất cây xanh, công viên đô thị Tiêu chuẩn diện tích cây xanh/người dân đô thị (m2/người) rất quan trọng để đánh giá môi trường sinh thái đô thị. Nhìn chung đô thị nước ta diện tích công viên cây xanh trên đầu người rất thấp mặc dù nước ta rất thuận lợi cho cây xanh sinh trưởng và phát triển. - Các loại đất đô thị khác Bao gồm đất cơ quan trường đại học, dạy nghề, viện nghiên cứu, đất quốc phòng trong đô thị, đất công nghiệp kho tàng,.
nhìn chung chiếm diện tích tương 8 Luan van đối lớn so với nhu cầu nên sử dụng còn lãng phí, nhiều nơi sử dụng không đúng mục đích. Một số năm trước, tình trạng các cơ quan xí nghiệp chia hoặc bán cho cán bộ công nhân viên làm nhà ở khá phổ biến. Riêng đất quốc phòng đặc biệt đối với các đô thị Miền Nam là sự tiếp quản đất quân sự của chế độ cũ nên đất quốc phòng trong đô thị rất lớn, nhiều nơi bỏ trống hoặc cho thuê, chia đất cho cán bộ quân đội làm nhà ở không theo quy hoạch đô thị gây nên sử dụng đất lộn xộn sai mục đích và lãng phí. 5 2 Về Dân số đ thị Mật độ dân số đô thị là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiện trạng sử dụng đất ở các nước phát triển.
Mật độ dân số càng tăng thì quá trình đô thị hóa càng di n ra không cân đối.