Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa nhanh chóng, công tác bảo vệ môi trường và quản lý chất thải rắn đã trở thành một trong những yêu cầu cấp thiết nhằm bảo đảm mục tiêu phát triển bền vững. Tại thành phố Hải Phòng, huyện Thủy Nguyên là địa bàn có quy mô diện tích lớn (242,8 km²), dân số trên 30 vạn người, đồng thời thu hút lượng lớn lao động vãng lai đến làm việc tại các khu công nghiệp, nhà máy, cơ sở sản xuất và công trình xây dựng. Sự gia tăng dân số cơ học cùng tốc độ phát triển kinh tế - xã hội sôi động đã kéo theo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) phát sinh ngày càng lớn, ước tính sơ bộ khoảng 230 – 250 m³/ngày.

Thực tế công tác quản lý chất thải rắn trên địa bàn huyện Thủy Nguyên còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn và hạn chế:

  • Hoạt động thu gom chưa đồng bộ trên toàn bộ 37 xã và thị trấn; tỷ lệ thu gom rác tại khu vực nông thôn còn thấp.
  • Thói quen đổ rác bừa bãi ra kênh mương, đường giao thông, bãi đất trống của một bộ phận người dân và khách vãng lai vẫn tiếp diễn.
  • Nhiều điểm tập kết rác tạm bợ, lộ thiên, không có mái che và tường bao, gây phát tán mùi hôi thối và nước rỉ rác ảnh hưởng tới khu dân cư.
  • Các bãi chôn lấp rác hiện hữu rơi vào tình trạng quá tải, thiếu quy trình vận hành hợp vệ sinh đạt chuẩn, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm và đất.
  • Nguồn ngân sách địa phương cấp cho công tác thu gom, xử lý rác thải còn hạn hẹp (chỉ chiếm khoảng 0,9% tổng ngân sách môi trường thành phố cấp cho toàn Hải Phòng).

Xuất phát từ thực tế đó, đề tài "Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất thải rắn sinh hoạt, các công nghệ xử lý và khung thể chế quản lý môi trường tại Việt Nam cũng như thành phố Hải Phòng.
  2. Khảo sát, đánh giá chi tiết hiện trạng phát sinh, khối lượng, thành phần, hệ thống thu gom, vận chuyển và các điểm xử lý/chôn lấp CTRSH trên địa bàn huyện Thủy Nguyên.
  3. Nhận diện các mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác quản lý chất thải rắn của địa phương.
  4. Dự báo quy mô dân số, định mức phát thải và tổng khối lượng CTRSH cần thu gom trên địa bàn huyện đến năm 2020.
  5. Đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ về quản lý hành chính, tuyên truyền giáo dục, xã hội hóa và kỹ thuật công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả xử lý rác thải sinh hoạt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Khối lượng, thành phần, tính chất của chất thải rắn sinh hoạt và toàn bộ quy trình quản lý (phát sinh, thu gom, trung chuyển, vận chuyển, chôn lấp/xử lý) tại địa phương.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng (bao gồm 2 thị trấn: Núi Đèo, Minh Đức và 35 xã trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực trạng tập trung đến năm 2017; chuỗi dữ liệu tính toán và dự báo định hướng giai đoạn 2017 – 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường và các văn bản quy chuẩn, quy hoạch hiện hành:

  • Khái niệm và đặc tính chất thải rắn: Phân tích các thuộc tính vật lý (trọng lượng riêng, độ ẩm theo trọng lượng khô/ướt, khả năng giữ nước thực địa), đặc tính hóa học (hàm lượng chất hữu cơ nung ở 950°C, tro, cacbon cố định, nhiệt trị, tỷ lệ các nguyên tố C, H, O, N, S) và đặc tính sinh học (khả năng phân hủy sinh học dựa trên hàm lượng lignin; cơ chế phân hủy hiếu khí, kỵ khí tạo khí bãi rác như $CH_4$, $CO_2$, $H_2S$, $NH_3$).
  • Văn bản pháp luật và quy chuẩn áp dụng:
    • TCVN 6696:2000: Tiêu chuẩn bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh.
    • Quyết định số 17/2001/QĐ-BXD ngày 17/8/2001 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định tiêu chuẩn phát thải và tỷ lệ thu gom rác thải đô thị loại IV (định mức 1,0 kg/người/ngày; tỷ lệ thu gom 80%).
    • Nghị quyết số 09/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng về nhiệm vụ, giải pháp thu gom, xử lý chất thải rắn ở nông thôn giai đoạn 2010 - 2020.
    • Nghị quyết số 5363/UBND-GT ngày 04/10/2005 của UBND thành phố Hải Phòng phê duyệt quy trình vận hành bãi chôn lấp rác núi Ngà Voi, xã Minh Tân.
    • Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Thủy Nguyên đến năm 2020.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập, kế thừa và tổng hợp dữ liệu thứ cấp: Khai thác các báo cáo quản lý môi trường, số liệu thống kê dân số, báo cáo tài chính môi trường từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thủy Nguyên, Hạt quản lý đường bộ Thủy Nguyên, Công ty Cổ phần Môi trường Thanh Xuân, Sở Tài nguyên và Môi trường Hải Phòng và Báo cáo Hiện trạng môi trường quốc gia.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Tiến hành khảo sát thực tế mạng lưới thu gom, các ga rác trung chuyển, các bãi rác tự phát ven đường và các khu xử lý tập trung (bãi rác Gia Minh, bãi rác núi Ngà Voi, bãi rác tạm Da Lợn, bãi rác tạm xã Ngũ Lão).
  • Phương pháp thống kê, phân tích so sánh: Phân tích tỷ lệ phần trăm thành phần vật lý của rác thải, so sánh cơ cấu phát thải giữa khu vực nội thành Hải Phòng và khu vực nông thôn huyện Thủy Nguyên.
  • Phương pháp toán học dự báo tải lượng: Sử dụng mô hình toán học nhân khẩu học để dự báo khối lượng rác thải theo công thức: $$M = I \times N$$ (Trong đó: $M$ là tổng khối lượng rác thải phát sinh hàng ngày tính bằng kg/ngày.đêm; $I$ là định mức phát thải bình quân trên đầu người tính bằng kg/người/ngày.đêm; $N$ là quy mô dân số dự báo theo từng năm).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan về chất thải rắn

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn gốc, phân loại, tính chất của chất thải rắn và tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu:

  • Khái quát và phân loại chất thải: Rác thải được phân loại theo nguồn phát sinh (khu dân cư, công sở, thương mại, xây dựng, nông nghiệp, công nghiệp) và phân loại theo công nghệ xử lý (nhóm cháy được gồm giấy, dệt, rác thực phẩm, gỗ rơm rạ, chất dẻo, da cao su; nhóm không cháy được gồm kim loại sắt/màu, thủy tinh, sành sứ, đất đá; nhóm hỗn hợp).
  • Tính chất lý - hóa - sinh và ảnh hưởng môi trường:
    • Thành phần hóa học: Rác thực phẩm chứa 48% Carbon, 37,5% Oxy, 6,4% Hydro; chất dẻo chứa 60% Carbon, 22,8% Oxy, 7,2% Hydro.
    • Khả năng phân hủy sinh học: Chất thải thực phẩm có khả năng phân hủy 0,82 (lignin 0,4%); giấy báo chỉ đạt 0,22 do hàm lượng lignin cao (21,9%).
    • Tác động tiêu cực: Nước rỉ rác chứa hàm lượng hữu cơ cao làm cạn kiệt oxy hòa tan trong nước mặt, thẩm thấu gây ô nhiễm tầng nước ngầm; khí bãi rác chứa $CH_4$ (45 – 60%), $CO_2$ (40 – 60%), $H_2S$ (0 – 1%) gây ô nhiễm không khí và nguy cơ cháy nổ; rác thải ứ đọng tạo ổ dịch bệnh truyền nhiễm (sốt rét, thương hàn, tiêu chảy, giun sán).
  • Phương pháp xử lý chất thải rắn: Đánh giá ưu - nhược điểm của các giải pháp nhiệt (thiêu đốt oxy hóa $C_xH_yO_z$), sinh học (ủ compost hiếu khí, kỵ khí, kết hợp), hóa học (trung hòa, tạo kết tủa hydroxit kim loại), bãi chôn lấp (bãi hở lộ thiên open dump và bãi chôn lấp hợp vệ sinh có lót đáy, thu nước rỉ rác, thu khí) và tái chế.
  • Thực trạng tại Hải Phòng và huyện Thủy Nguyên:
    • Tại Hải Phòng, dịch vụ thu gom tập trung chủ yếu qua Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Phòng, Công ty Công trình công cộng và Dịch vụ du lịch Đồ Sơn, Công ty Công trình công cộng và Xây dựng Hải Phòng (Kiến An).
    • Thành phần CTR đô thị Hải Phòng gồm 50,58% chất hữu cơ; 4,52% cao su/nhựa; 7,52% giấy/carton; 0,22% kim loại; 0,63% thủy tinh; 36,53% đất đá, gạch vụn.
    • Về điều kiện tự nhiên - xã hội: Huyện Thủy Nguyên có diện tích 242,8 km², gồm 2 thị trấn và 35 xã; có mạng lưới sông hồ dày đặc (sông Bạch Đằng, sông Đá Bạc, sông Cấm, sông Giá); kinh tế phát triển với nhiều khu công nghiệp, nhà máy nhiệt điện 600 MW Tam Hưng, Nhà máy Xi măng Hải Phòng, mở rộng đóng tàu Nam Triệu và các khu đô thị mới (VSIP, Bắc Sông Cấm, Gò Gai, Quang Minh Green City).
Thành phần chất thải rắn đô thị Hà Nội (%) Hải Phòng (%) Hạ Long (%) Đà Nẵng (%) TP. Hồ Chí Minh (%)
Chất hữu cơ 50,10 50,58 44,70 31,50 41,25
Cao su, nhựa 5,50 4,52 4,50 22,50 8,78
Giấy, carton, giẻ vụn 4,20 7,52 5,70 6,81 24,83
Kim loại 2,50 0,22 0,50 1,40 1,55
Thủy tinh, gốm sứ 1,80 0,63 8,50 1,80 5,59
Đất đá, gạch vụn 35,90 36,53 36,10 36,00 18,00

(Nguồn: Số liệu tổng hợp từ Quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn thành phố Hải Phòng)


Chương 2. Hiện trạng quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Thủy Nguyên

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng bộ máy quản lý, khối lượng phát sinh, thành phần vật lý, quy trình thu gom, vận chuyển và hiện trạng hạ tầng xử lý rác thải tại địa phương:

  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: UBND huyện Thủy Nguyên chỉ đạo trực tiếp Phòng Tài nguyên và Môi trường (gồm Trưởng phòng, Phó phòng, kế toán, cán bộ địa chính và cán bộ chuyên trách môi trường). Phòng TNMT chịu sự chỉ đạo chuyên môn của Sở TNMT. Tại cấp xã, UBND các xã/thị trấn bố trí cán bộ phụ trách xã/thôn/xóm chịu trách nhiệm triển khai trực tiếp các đợt vận động, thành lập tổ thu gom, nạo vét kênh mương, quản lý ga rác và xử lý khiếu nại môi trường.
  • Nguồn phát sinh, khối lượng và thành phần:
    • Tổng lượng CTRSH phát sinh toàn huyện đạt trung bình khoảng 230 m³/ngày.
    • Lượng rác phát sinh dao động từ 2,0 – 4,5 kg/hộ/ngày (khu vực mặt đường QL10 và thị trấn Núi Đèo phát sinh rác sinh hoạt lớn; khu vực nông thôn có lượng rác sinh hoạt thấp hơn nhưng rác vườn cao hơn); trung bình toàn huyện ước đạt 3,0 kg/hộ/ngày.
    • Thành phần CTRSH Thủy Nguyên có tỷ lệ chất hữu cơ dễ phân hủy chiếm tỷ trọng vượt trội (54,5%), đất đá gạch sành sứ (26,7%), rác vườn (13,5%), nhựa/nilon/cao su (2,6%), giấy/carton (1,2%), thủy tinh (1,0%), kim loại/vỏ hộp (0,5%).
STT Thành phần chất thải rắn sinh hoạt Tỷ lệ (%)
1 Chất thải hữu cơ 54,5
2 Đất, cát, gạch đá, sành sứ 26,7
3 Chất thải vườn 13,5
4 Nhựa, nilon, cao su 2,6
5 Giấy, bìa carton 1,2
6 Thủy tinh 1,0
7 Kim loại, vỏ hộp 0,5
Tổng cộng 100,0

(Nguồn: Số liệu công bố bởi Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thủy Nguyên)

  • Hệ thống thu gom, vận chuyển và nhân lực:

    • Bình quân mỗi xã phát sinh 10 m³/ngày nhưng chỉ thu gom được khoảng 4 m³/ngày (đạt tỷ lệ 40%), lượng còn lại đổ tại các ga chứa tạm hoặc bãi rác tạm địa phương.
    • Mô hình 1 (Thu gom và vận chuyển tập trung): Áp dụng tại 2 thị trấn (Núi Đèo, Minh Đức) và 12 xã (Lưu Kiếm, An Lư, Thủy Đường, Thủy Sơn, Hòa Bình, Quảng Thanh, Thiên Hương, Minh Tân, Gia Minh, Ngũ Lão, Phù Ninh, Mỹ Đồng). Rác được gom bằng xe đẩy tay 450 lít đưa về ga rác, sau đó xe ép rác chuyên dụng vận chuyển về bãi chôn lấp Minh Tân.
    • Mô hình 2 (Tổ thu gom tự quản cấp xã): Áp dụng tại 23 xã còn lại; mỗi xã lập 1 – 2 tổ thu gom, vận chuyển bằng xe thủ công, tần suất thu gom chỉ đạt 3 lần/tuần (khu vực thị trấn thu gom 1 lần/ngày).
    • Lực lượng và phương tiện vận hành: Toàn huyện có 224 lao động thu gom trên 234 thôn xóm. Hạt quản lý đường bộ có 43 nhân sự (3 quản lý, 36 thu gom vận chuyển, 4 xử lý), sở hữu 4 xe tải chuyên dùng, 4 xe ép rác (dung tích từ 5,35 m³ đến 10 m³), 1 xe gạt, 1 xe ủi, vận chuyển trung bình 44,7 m³/ngày và quét dọn hè đường TT Núi Đèo ($28.900\text{ m}^2$ đường, $22.000\text{ m}^2$ hè). Công ty CP Môi trường Thanh Xuân có 64 nhân sự (54 công nhân gom rác), 1 xe ép chuyên dùng, phụ trách 5 xã (Phù Ninh, Minh Tân, Thủy Sơn, Lưu Kiếm, Mỹ Đồng); trong Quý 1/2017 đã vận chuyển $2.861,7\text{ m}^3$ rác với chi phí gần 748 triệu đồng.
  • Hiện trạng các khu xử lý và điểm nóng ô nhiễm:

    • Bãi rác Gia Minh: Diện tích trên 6 ha tại bãi bồi ven sông Đá Bạc; gồm hồ chứa và hồ lắng ($3.750\text{ m}^2$), mương dẫn 45 m, 2 ô chứa rác; bao quanh bởi đê dài 652,5 m, mặt đê rộng 3 m, cao trình +4,5 m, lót màng nhựa 1 mm; đáy bãi dốc 1,5% phủ đất sét đầm chặt 25 mm; hệ thống ống thu nước rác PVC D200 – D250 mm dẫn về cống D400 mm; ống thu khí PVC D110 mm/300 m². Bãi rác chưa đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn bãi chôn lấp hợp vệ sinh theo TCVN 6696:2000 do lớp lót đáy chưa đảm bảo kỹ thuật.
    • Bãi rác núi Ngà Voi (xã Minh Tân): Vận hành theo quy trình được phê duyệt tại Quyết định 5363/UBND-GT (đầm nén 6 – 8 lượt, phun chế phẩm EM khử mùi, phun thuốc diệt côn trùng, xử lý nước rác).
    • Các bãi rác tạm và ga rác: Toàn huyện có 17 xã đã lập bãi rác tạm, 12 xã/thị trấn có ga rác, 3 xã đang xây bãi tạm (Chính Mỹ, Dương Quan, Lưu Kiếm), 1 xã quy hoạch ga rác (Kỳ Sơn), 2 xã chưa có quy hoạch bãi/ga rác (Lại Xuân, Kênh Giang).
    • Điểm nóng môi trường: Bãi rác tạm xã Ngũ Lão (hình thành từ năm 2000 theo dự án VIE98/2003 của Phần Lan, tồn tại gần 15 năm, rác chôn sâu 7 – 8 m, trải dài gần 500 m, làm ô nhiễm nghiêm trọng kênh mương Thủy Hà); bãi rác tạm Da Lợn (rộng trên 2 ha tại xã Minh Tân, tiếp nhận rác của hơn 20 xã/thị trấn, bị quá tải nghiêm trọng do dự án Khu liên hợp xử lý CTR Gia Minh chậm tiến độ đến tháng 8/2018, làm ô nhiễm đầm mương khiến cá tôm chết nổi trắng và đe dọa trực tiếp nguồn nước sinh hoạt của nhân dân xã Gia Minh).
  • Dự báo khối lượng CTRSH đến năm 2020:

    • Căn cứ tốc độ tăng dân số tự nhiên (0,99%/năm) và tăng dân số cơ học do phát triển công nghiệp, tỷ lệ tăng dân số trung bình giai đoạn 2018 – 2020 dự báo đạt 1,2%/năm.
    • Định mức phát sinh rác thải bình quân toàn huyện theo quy hoạch là 0,7 kg/người/ngày.đêm (khu vực thị trấn là 1,0 kg/người/ngày theo Quyết định 17/2001/QĐ-BXD). Tỷ lệ thu gom tại thị trấn dự kiến nâng lên 95% (với dân số TT Núi Đèo dự báo đạt 5.964 người vào năm 2020).

Chương 3. Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý rác thải trên địa bàn huyện Thủy Nguyên

Chương 3 đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý CTRSH của huyện:

  • Nhóm giải pháp quản lý, tuyên truyền và xã hội hóa:
    • Kiện toàn bộ máy chuyên trách môi trường từ cấp huyện đến cấp xã, thôn xóm; phân định rõ trách nhiệm kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm.
    • Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật bảo vệ môi trường, đưa tiêu chí giữ gìn vệ sinh vào hương ước, quy ước làng văn hóa, gia đình văn hóa.
    • Đẩy mạnh xã hội hóa công tác thu gom và xử lý rác theo tinh thần Nghị quyết 09 của HĐND thành phố; có cơ chế hỗ trợ tài chính cho các doanh nghiệp cổ phần (như Công ty Môi trường Thanh Xuân) duy trì hoạt động và mở rộng địa bàn thu gom.
  • Nhóm giải pháp khoa học kỹ thuật và quy hoạch công nghệ:
    • Quy hoạch đồng bộ các tuyến thu gom, xây dựng các ga rác trung chuyển đạt chuẩn (có tường bao ngăn cách, mái che mưa nắng, nền bê tông chống thấm) để chấm dứt tình trạng đổ rác tràn lan ra lòng đường.
    • Cải tiến phương thức xử lý rác: Thay thế dần hình thức chôn lấp hở bằng công nghệ bãi chôn lấp hợp vệ sinh; đẩy nhanh tiến độ hoàn thành Khu liên hợp xử lý chất thải rắn Gia Minh nhằm đóng cửa bãi rác tạm Da Lợn.
    • Đẩy mạnh phân loại rác tại nguồn: Tách riêng nhóm rác tái chế (giấy, kim loại, nhựa) và tận dụng triệt để nguồn rác hữu cơ (chiếm trên 54%) để sản xuất phân bón vi sinh (compost) thông qua các mô hình ủ hiếu khí phục vụ sản xuất nông nghiệp địa phương, giảm thể tích chôn lấp và kéo dài tuổi thọ bãi rác.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và đưa ra hệ thống dữ liệu thực chứng có giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý môi trường tại huyện Thủy Nguyên:

  • Số liệu định lượng chi tiết về hiện trạng: Xác định lượng CTRSH phát sinh toàn huyện là 230 m³/ngày (3,0 kg/hộ/ngày); tỷ lệ thu gom bình quân tại các xã chỉ đạt 40% (4 m³/10 m³/ngày); làm rõ cơ cấu thành phần rác thải với tỷ lệ hữu cơ vượt trội (54,5%) và đất cát gạch đá cao (26,7%).
  • Thống kê toàn diện hạ tầng và nhân lực: Khảo sát đầy đủ 224 lao động thu gom tại 234 thôn xóm; cơ sở vật chất của Hạt quản lý đường bộ (43 người, 4 xe tải, 4 xe ép rác, 2 xe gạt/ủi) và Công ty Cổ phần Môi trường Thanh Xuân (64 cán bộ công nhân viên, 1 xe ép rác); tình trạng của 17 bãi rác tạm, 12 ga rác xã/thị trấn.
  • Phát hiện những bất cập nổi cộm: Đánh giá đúng thực trạng quá tải và ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại bãi rác tạm xã Ngũ Lão (tồn tại 15 năm, ô nhiễm kênh Thủy Hà) và bãi rác tạm Da Lợn (ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt xã Gia Minh do dự án Khu liên hợp Gia Minh chậm tiến độ bàn giao sang tháng 8/2018).
  • Hệ thống hóa các giải pháp phù hợp địa phương: Đề xuất lộ trình kết hợp giữa xã hội hóa dịch vụ công ích, quy hoạch tuyến thu gom, ứng dụng chế phẩm EM và công nghệ ủ phân hữu cơ vi sinh compost nhằm thích ứng với đặc thù phát thải nông thôn - ven đô.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Dữ liệu về khối lượng và thành phần rác thải sinh hoạt chủ yếu dựa trên số liệu thống kê hành chính của Phòng TNMT, Hạt quản lý đường bộ và ước tính bình quân, chưa tiến hành lấy mẫu phân tích thực nghiệm trong phòng thí nghiệm theo từng mùa trong năm.
    • Tỷ lệ thu gom và ngân sách thu chi phí vệ sinh môi trường tại 23 xã tự quản chưa được lượng hóa và thống kê chi tiết theo từng tháng.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Khảo sát thực nghiệm đo đạc nồng độ các chất ô nhiễm trong nước rỉ rác ($BOD_5$, $COD$, kim loại nặng) và khí thải tại các bãi chôn lấp Minh Tân, Gia Minh và bãi tạm Da Lợn.
    • Thiết kế kỹ thuật chi tiết quy trình công nghệ ủ phân hữu cơ vi sinh compost quy mô cấp huyện từ nguồn rác hữu cơ thu gom tại các chợ và khu dân cư Thủy Nguyên.

Giá trị tham khảo

Nội dung khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên ngành Kỹ thuật Môi trường và Quản lý Tài nguyên - Môi trường: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo đánh giá hiện trạng quản lý CTRSH cấp quận/huyện, phương pháp dự báo tải lượng phát thải $M = I \times N$, cũng như mô hình cấu tạo kỹ thuật của bãi chôn lấp rác (bãi rác Gia Minh).
  • Cán bộ quản lý môi trường cấp huyện, xã: Cung cấp tài liệu thực tiễn để đánh giá mô hình liên kết giữa đơn vị sự nghiệp công lập (Hạt quản lý đường bộ) và doanh nghiệp cổ phần hóa (Công ty CP Môi trường Thanh Xuân) trong công tác xã hội hóa dịch vụ vệ sinh môi trường nông thôn.
  • Các tổ chức, doanh nghiệp công ích môi trường: Tham khảo định mức nhân lực, phương tiện và chi phí thu gom vận chuyển rác thực tế trên địa bàn nông thôn - ven đô.

Câu hỏi thường gặp

1. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng ngày tại huyện Thủy Nguyên là bao nhiêu và tỷ lệ thu gom bình quân tại các xã đạt mức nào?
Toàn huyện Thủy Nguyên phát sinh trung bình khoảng 230 m³ CTRSH/ngày (dao động từ 2,0 – 4,5 kg/hộ/ngày, trung bình 3,0 kg/hộ/ngày). Tại các xã, tổng lượng phát sinh bình quân khoảng 10 m³/ngày nhưng tỷ lệ thu gom thực tế chỉ đạt khoảng 4 m³/ngày (tương đương 40%), phần còn lại tập trung về các ga rác tạm hoặc đổ tự phát tại địa phương.

2. Thành phần vật lý của chất thải rắn sinh hoạt tại Thủy Nguyên có đặc điểm gì nổi bật?
Rác thải sinh hoạt tại Thủy Nguyên có tỷ lệ chất hữu cơ dễ phân hủy chiếm tỷ trọng cao nhất (54,5%), tiếp đến là đất, cát, gạch đá, sành sứ (26,7%) và chất thải vườn (13,5%). Các thành phần có thể tái chế như nhựa/nilon/cao su (2,6%), giấy/carton (1,2%), thủy tinh (1,0%) và kim loại/vỏ hộp (0,5%) chiếm tỷ lệ rất thấp do người dân đã tự thu gom bán phế liệu tại gia đình.

3. Đơn vị nào chịu trách nhiệm chính trong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác tập trung trên địa bàn huyện?
Hai đơn vị nòng cốt là: Hạt Quản lý đường bộ huyện Thủy Nguyên (43 nhân sự, phụ trách TT Núi Đèo, TT Minh Đức và 5 xã: Thiên Hương, Thủy Đường, Trung Hà, Ngũ Lão, Mỹ Đồng với khối lượng 44,7 m³/ngày; trực tiếp quản lý bãi rác núi Ngà Voi) và Công ty Cổ phần Môi trường Thanh Xuân (64 nhân sự, hoạt động xã hội hóa theo Nghị quyết 09 của HĐND thành phố, phụ trách 5 xã: Phù Ninh, Minh Tân, Thủy Sơn, Lưu Kiếm, Mỹ Đồng).

4. Vì sao bãi rác tạm Da Lợn tại xã Minh Tân rơi vào tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng và quá tải?
Bãi rác tạm Da Lợn (quy mô hơn 2 ha) được thành phố quy hoạch là bãi rác tạm để tiếp nhận rác của hơn 20 xã/thị trấn trong thời gian chờ xây dựng dự án Khu liên hợp xử lý CTR Gia Minh (dự kiến hoàn thành năm 2015). Do dự án liên hợp bị chậm tiến độ đến tháng 8/2018 mới có thể hoàn thành, bãi rác Da Lợn buộc phải tiếp nhận lượng rác vượt công suất thiết kế nhưng không có quy trình xử lý đạt chuẩn, làm phát tán mùi hôi thối và nước rỉ rác đen đặc làm ô nhiễm nguồn nước đầm mương, khiến tôm cá chết hàng loạt và đe dọa nguồn nước sinh hoạt của nhân dân xã Gia Minh.

5. Những khó khăn lớn nhất về mặt nguồn lực trong quản lý rác thải tại huyện Thủy Nguyên là gì?
Khó khăn lớn nhất gồm nguồn kinh phí ngân sách cấp cho huyện còn rất hạn hẹp (chỉ chiếm 0,9% tổng ngân sách môi trường thành phố cấp cho toàn Hải Phòng); nguồn thu phí vệ sinh từ nhân dân chỉ đủ trả công cho một phần lao động thu gom; phương tiện vận chuyển thiếu và đã cũ kỹ; 23 xã chưa có đơn vị chuyên nghiệp phải vận hành qua tổ thu gom tự quản với tần suất thấp (3 lần/tuần) và người lao động thiếu trang thiết bị bảo hộ lao động.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Bá Anh đã phản ánh chi tiết bức tranh hiện trạng quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng ở thời điểm năm 2017. Bằng phương pháp điều tra thực địa kết hợp xử lý số liệu thống kê và dự báo tải lượng đến năm 2020, nghiên cứu đã chỉ rõ những điểm nghẽn hạ tầng, tình trạng ô nhiễm tại các bãi rác tạm và gánh nặng tài chính trong công tác vệ sinh môi trường nông thôn. Hệ thống giải pháp đề xuất về kiện toàn tổ chức, đẩy mạnh xã hội hóa, quy hoạch lại ga rác và ứng dụng công nghệ chế biến phân vi sinh compost mang tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu hữu ích cho công tác quản lý môi trường tại các địa phương đang trong quá trình đô thị hóa.