Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Pháp luật về quản lý đất rừng phòng hộ từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Nguyễn Tiến Hưng thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (chuyên ngành Luật Kinh tế, mã số 9.07, bảo vệ năm 2023 dưới sự hướng dẫn khoa học của Nguyễn Thị Nga và Phạm Thị Thuý Nga).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo Công ước về Đa dạng sinh học (1992), để duy trì sự bền vững của hệ sinh thái, diện tích đất có rừng tối thiểu của mỗi quốc gia phải đạt 30%. Báo cáo của Liên Hợp Quốc nhân 10 năm Công ước chống sa mạc hóa cũng chỉ ra khoảng 1/3 diện tích đất rừng trồng trọt trên thế giới có nguy cơ bị sa mạc hóa do rừng mất khả năng phòng hộ. Tại Việt Nam, địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích, khiến hệ thống rừng phòng hộ giữ vai trò trọng yếu trong việc điều tiết dòng chảy, bảo vệ nguồn nước, chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng lấn biển, hạn chế lũ lụt và ứng phó với biến đổi khí hậu.

Mặc dù hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đã từng bước được ban hành, diện tích rừng phòng hộ trên thực tế vẫn đối mặt với nguy cơ suy giảm; số liệu công bố năm 2022 cho thấy diện tích rừng phòng hộ toàn quốc còn khoảng 4,64 triệu ha. Tại Thành phố Hồ Chí Minh, đất rừng phòng hộ chiếm gần 1/6 diện tích toàn đô thị, tập trung chủ yếu ở vùng ven và cửa biển. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa và áp lực phát triển kinh tế làm bộc lộ nhiều kẽ hở pháp lý: sự thiếu đồng bộ giữa Luật Đất đai và Luật Lâm nghiệp, tình trạng chồng lấn ranh giới giữa rừng phòng hộ và khu dân cư, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân trong lâm phần của chủ rừng nhà nước, cùng những tồn đọng trong việc xử lý đất đai có nguồn gốc từ nông, lâm trường quốc doanh. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là việc thiếu vắng một công trình khoa học pháp lý chuyên sâu phân tích cơ chế quản lý nhà nước đối với đất rừng phòng hộ dưới góc độ so sánh liên ngành và gắn liền với thực tiễn đặc thù của một đô thị đặc biệt như Thành phố Hồ Chí Minh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là tìm ra các giải pháp khắc phục bất cập, hạn chế trong quy định pháp luật và công tác tổ chức thi hành pháp luật về quản lý đất rừng phòng hộ tại Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý đất rừng phòng hộ trên địa bàn thành phố và phạm vi cả nước.

Để hiện thực hóa mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Luận giải làm rõ cơ sở lý luận về quản lý nhà nước và pháp luật về quản lý nhà nước đối với đất rừng phòng hộ, tạo cơ sở phân tích đối chiếu hệ thống pháp luật thực định.
  2. Hệ thống hóa các quy định pháp luật hiện hành điều chỉnh hoạt động quản lý nhà nước đối với đất rừng phòng hộ.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành tại Thành phố Hồ Chí Minh; xác định nguyên nhân của các tồn tại, bất cập.
  4. Đề xuất phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành trong thực tiễn.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Luận án xác định 4 nhóm đối tượng nghiên cứu:

  1. Các quan điểm, cách tiếp cận về quản lý đất rừng phòng hộ và xây dựng pháp luật từ kinh nghiệm quốc tế và Việt Nam.
  2. Các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý đất rừng phòng hộ, bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi khí hậu qua các thời kỳ.
  3. Các quy định pháp luật thực định về quản lý đất rừng phòng hộ dưới góc độ so sánh liên ngành giữa pháp luật đất đai, pháp luật lâm nghiệp và các lĩnh vực liên quan.
  4. Các số liệu thực tiễn, báo cáo tổng kết tình hình quản lý, sử dụng đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Về nội dung: Tập trung vào 4 nội dung trọng tâm của quản lý nhà nước đối với đất rừng phòng hộ: (i) Thẩm quyền quản lý; (ii) Điều tra cơ bản, quản lý thông tin, dữ liệu, lập và quản lý hồ sơ địa chính; (iii) Phân bổ và điều chỉnh đất rừng phòng hộ; (iv) Hoạt động đảm bảo chấp hành pháp luật về đất rừng phòng hộ.
  • Về thời gian: Phân tích các quy định pháp luật và số liệu thực tiễn từ khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực (ngày 01/7/2014) đến ngày 31/12/2022.
  • Về không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, với trọng tâm là 3 huyện có phân bổ đất rừng phòng hộ gồm Cần Giờ, Bình Chánh và Củ Chi.
Địa bàn Diện tích đất rừng phòng hộ (ha) Đặc trưng hệ sinh thái
Huyện Cần Giờ 34.813,64 Hệ sinh thái rừng ngập mặn
Huyện Bình Chánh và Huyện Củ Chi 436,52 Hệ sinh thái trên cạn và nước ngọt
Tổng cộng toàn Thành phố 35.250,16 Gần 1/6 diện tích tự nhiên toàn TP.HCM

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại, tổng thuật và đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan theo 3 nhóm chính:

Nhóm công trình nghiên cứu lý luận về quản lý và pháp luật về quản lý đất rừng phòng hộ

  • Về sở hữu và quản lý đất đai: Vũ Văn Phúc (2013) nghiên cứu vấn đề sở hữu, quản lý và sử dụng đất đai; Đinh Xuân Thảo (2013) nghiên cứu hoàn thiện chế định sở hữu đất đai; Phạm Văn Võ (2012) phân tích chế độ pháp lý về quyền tài sản đối với đất đai; Phạm Hữu Nghị (2005) nghiên cứu vai trò của nhà nước trong thực hiện quyền sở hữu toàn dân; Nguyễn Thị Nga (2018) phân tích sở hữu đất đai ở Việt Nam; Trần Thị Cúc phân tích quản lý đất đai và địa giới hành chính.
  • Về quản lý kỹ thuật và lâm sinh: Huỳnh Văn Chung (2018) nghiên cứu phục hồi rừng phòng hộ lưu vực sông Pô Kô (Kon Tum); Nguyễn Tuấn Hưng (2014) nghiên cứu quản lý rừng bền vững tại Đắc Tô và Tây Nguyên; Hoàng Vy Tin (2015) nghiên cứu sử dụng đất rừng tại Bắc Trà My (Quảng Nam); Lưu Văn Năng (2013) khảo sát biến động sử dụng đất nông nghiệp Tây Nguyên; Nguyễn Huy Hoàng (2009) đề xuất giải pháp quản lý hành chính bảo vệ rừng Tây Nguyên; Phạm Thu Thủy và cộng sự (2020) tổng quan chính sách và hướng dẫn phân loại rừng quốc tế.
  • Về pháp lý chuyên ngành: Lưu Quốc Thái (2013, 2015) nghiên cứu giáo trình Luật Đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ quan hành chính; Trần Quang Huy (2020) nghiên cứu lý luận ngành luật đất đai; Nguyễn Đình Bồng (2014) khảo cứu mô hình quản lý đất đai hiện đại; Nguyễn Đình Kháng (2006) vận dụng tư tưởng Mác – Lênin, Hồ Chí Minh vào Luật Đất đai; Phạm Văn Linh (2022), Phạm Phương Nam, Phạm Thanh Quế, Nguyễn Thanh Trà (2014), Đặng Thị Phượng (2019) nghiên cứu chính sách quản lý đất nông nghiệp.
  • Nghiên cứu quốc tế: Stephanie Mansourian, Daniel Vallauri, Nigel Dudley phân tích mô hình phục hồi cảnh quan rừng cân bằng lợi ích sinh thái và con người; Patrick Meyfroidt, Thomas K. Rudel, Eric F. Lambin (2010) nghiên cứu chuyển đổi sử dụng đất rừng và thương mại toàn cầu; Metodi Sotirov, Bas Arts (2018) phân tích quản trị rừng tích hợp tại châu Âu; O. Narzullaev phân tích quyền sử dụng đất rừng và khái niệm lô đất quỹ rừng tại Uzbekistan.

Nhóm công trình nghiên cứu về thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng

  • Bất cập văn bản: Gia Nguyễn (2021), Nguyễn Công Tưởng (2020), Dương Đại Tiến chỉ ra sự thiếu đồng bộ giữa Luật Đất đai và Luật Lâm nghiệp (như việc khái niệm "đất rừng" chỉ được giải thích ở văn bản dưới luật - Thông tư 28/2014/TT-BTNMT); Cao Xuân Hưng (2020) chỉ ra vướng mắc giữa Luật Lâm nghiệp với Luật Đầu tư; Nguyễn Thành Luân (2020) nghiên cứu quyền sử dụng đất nông nghiệp; Nguyễn Văn Đông (2021) phân tích pháp luật thu hồi đất nông nghiệp.
  • Quy hoạch và giao đất, giao rừng: Huỳnh Phú Hiệp (2020), Nguyễn Hồng Thảo (2021), Nông Quang Nhật (2019), Phạm Hữu Nghị (2008), Nguyễn Bá Ngãi (2009), Hoàng Quốc Chinh và Nguyễn Quang Tân (2014), Trần Anh Tuấn (2015), Trọng Tài (2021); Tô Xuân Phúc và Trần Hữu Nghị (2014), Dương Viết Tình và Trần Hữu Nghị (2012), Bảo Huy (2009), Nguyễn Thu Thùy và Nguyễn Thanh Lâm (2020), Phạm Thanh Quế (2020), Nguyễn Từ Đức (2018), Nguyễn Hồng Vân (2020), Trần Thị Tuyết và cộng sự (2019), Nguyễn Hữu Nguyên Xuân và Nguyễn Thị Thu Hiền (2021).
  • Thanh tra, khiếu nại, xử lý vi phạm: Võ Phan Lê Nguyễn (2018) nghiên cứu giải quyết khiếu nại đất đai; Nguyễn Thị Tiến (2018) phân tích cơ chế xử lý vi phạm pháp luật bảo vệ và phát triển rừng.

Nhóm công trình nghiên cứu về phương hướng và giải pháp

  • Phạm Thị Hương Lan (2021), Nguyễn Thị Phương Duyên (2019), Phan Duy Thanh (2020), Phan Trung Hiếu và Huỳnh Thanh Toàn (2018), Henry Travers và cộng sự (2014 - nghiên cứu tại Campuchia), Dorosh O. và cộng sự (Ukraine), Báo cáo chuyên đề 261 FAO về định hướng lâm nghiệp của 53 quốc gia.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các công trình trước đây tiếp cận đất rừng phòng hộ thuần túy dưới góc độ kỹ thuật lâm sinh, sinh thái học, hoặc nghiên cứu chung trong nhóm đất lâm nghiệp/đất nông nghiệp tại các vùng miền núi (Tây Bắc, Tây Nguyên, Miền Trung). Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện các quy định pháp luật về quản lý đất rừng phòng hộ dưới góc độ Luật Kinh tế gắn với số liệu thực tế tại đô thị đặc biệt có rừng ngập mặn ven biển như Thành phố Hồ Chí Minh. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách làm rõ mối quan hệ pháp lý liên ngành giữa đất đai và lâm nghiệp, đánh giá hiệu quả thi hành các công cụ địa chính, phân bổ và cưỡng chế pháp luật tại địa bàn đô thị.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Luận án dựa trên lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước, pháp luật và đất đai (đặc biệt là luận điểm của C. Mác: đất đai là điều kiện sinh tồn, tư liệu sản xuất cơ bản).
  • Vận dụng các định nghĩa chuẩn tắc quốc tế về đất đai từ Hội nghị Liên hợp quốc về Môi trường và Phát triển (Rio de Janeiro, 1992) và quan điểm của Brinkman và Smyth: đất đai là một thể tổng hợp các yếu tố tự nhiên theo chiều đứng và chiều ngang, chịu sự tác động của con người.
  • Khung khái niệm do tác giả xây dựng: Xác định đất rừng phòng hộ là loại đất nông nghiệp chịu sự quản lý nhà nước về đất đai, được giao cho các chủ thể sử dụng ổn định lâu dài kèm theo nghĩa vụ duy trì các tiêu chuẩn, thuộc tính sinh thái nghiêm ngặt phục vụ bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh và cung ứng dịch vụ môi trường rừng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp tiếp cận định tính và pháp lý - xã hội học, kết hợp hệ thống 7 phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  1. Phương pháp thu thập, thống kê, nghiên cứu tài liệu: Sử dụng tại Chương 1 và Chương 3 để tổng hợp tài liệu học thuật, báo cáo hiện trạng rừng và hệ thống hóa văn bản pháp luật.
  2. Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng tại Chương 2 và Chương 3 để mổ xẻ các khái niệm, đặc điểm, cấu trúc pháp luật và đánh giá ưu - nhược điểm của các quy định hiện hành.
  3. Phương pháp luật học so sánh: Sử dụng tại Chương 2 và Chương 3 để đối chiếu quy định giữa Luật Đất đai và Luật Lâm nghiệp, so sánh với kinh nghiệm lập pháp quốc tế (Campuchia, Ukraine, Uzbekistan, Bhutan).
  4. Phương pháp hệ thống hóa: Sử dụng xuyên suốt luận án nhằm sắp xếp các quy phạm pháp luật và nội dung quản lý nhà nước thành 4 nhóm thiết chế thống nhất.
  5. Phương pháp lịch sử cụ thể: Sử dụng tại Chương 2 và Chương 3 để xem xét sự tiến triển của chính sách đất rừng qua các thời kỳ phát triển kinh tế.
  6. Phương pháp xã hội học pháp luật: Đánh giá sự tương tác giữa quy định pháp luật và phản ứng thực tế của cộng đồng dân cư, doanh nghiệp, cơ quan quản lý tại địa phương.
  7. Phương pháp phân tích dự báo khoa học: Sử dụng tại Chương 4 để dự báo xu thế biến đổi nhu cầu sử dụng đất, tác động biến đổi khí hậu và yêu cầu hoàn thiện chính sách.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản pháp luật: Hiến pháp 2013, Luật Đất đai 2013, Luật Lâm nghiệp 2017, Luật Bảo vệ và phát triển rừng 2004, các nghị định, thông tư chuyên ngành (như Thông tư 28/2014/TT-BTNMT, Nghị định 156/2018/NĐ-CP).
  • Báo cáo số liệu chính thức: Số liệu công bố hiện trạng rừng toàn quốc của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn năm 2020, 2022; các báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai, quy hoạch và quản lý rừng phòng hộ của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn TP.HCM, và UBND các huyện Cần Giờ, Bình Chánh, Củ Chi.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về đề tài Luận án

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo 3 nhóm nội dung chính: lý luận về quản lý đất rừng phòng hộ; thực trạng quy định và áp dụng pháp luật; phương hướng và giải pháp hoàn thiện. Tác giả chỉ ra rằng các công trình hiện có chủ yếu nghiên cứu đất rừng ở góc độ lâm sinh hoặc nghiên cứu đất nông nghiệp nói chung, thiếu vắng các công trình đánh giá trực tiếp trên số liệu thực tiễn và khía cạnh điều chỉnh pháp luật kinh tế tại Thành phố Hồ Chí Minh. Trên cơ sở đó, chương này xác lập khung câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu, định vị rõ mục tiêu giải quyết các xung đột pháp lý liên ngành giữa pháp luật đất đai và pháp luật lâm nghiệp.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về quản lý đất rừng phòng hộ và pháp luật về quản lý đất rừng phòng hộ

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng và khung pháp lý điều chỉnh đất rừng phòng hộ:

  • Bản chất và đặc điểm: Xác định 5 đặc điểm pháp lý cơ bản của đất rừng phòng hộ gồm: (1) Chịu sự quản lý nhà nước chặt chẽ về thuộc tính kỹ thuật và sinh thái; (2) Tính sinh lời và giá trị thương mại thấp do ưu tiên mục tiêu phòng hộ môi trường; (3) Bị hạn chế quyền chuyển nhượng (chỉ được chuyển nhượng, tặng cho cho hộ gia đình, cá nhân cư trú trong phân khu rừng phòng hộ); (4) Cho phép kết hợp đa mục đích (du lịch sinh thái, nghiên cứu khoa học, dịch vụ môi trường) nhưng không được làm suy giảm chức năng phòng hộ; (5) Vị trí không gian cố định gắn liền với các vùng xung yếu sinh thái (đầu nguồn, ven biển, biên giới).
  • Tiêu chuẩn phân loại: Phân tích các tiêu chí xác định đất rừng phòng hộ theo pháp luật Việt Nam:
Loại đất rừng phòng hộ Tiêu chí kỹ thuật và vị trí địa lý
Đất rừng phòng hộ đầu nguồn Vùng lưu vực sông, hồ; địa hình đồi núi dốc $\ge 15^\circ$; lượng mưa bình quân $\ge 2.000\text{ mm/năm}$ (hoặc $\ge 1.000\text{ mm}$ tập trung trong 2-3 tháng); tầng đất cát pha mỏng $<70\text{ cm}$ hoặc đất thịt $<30\text{ cm}$.
Đất rừng bảo vệ nguồn nước dân cư Khu vực trực tiếp cung cấp nguồn nước sinh hoạt, sản xuất cho cộng đồng dân cư tại chỗ, gắn với tập quán địa phương.
Đất rừng phòng hộ biên giới Nằm trong vành đai biên giới gắn với các điểm xung yếu về quốc phòng, an ninh.
Đất rừng chắn gió, chắn cát bay Vùng giáp biển: chiều rộng đai rừng tối thiểu $300\text{ m}$ (nơi xói lở) hoặc $200\text{ m}$ (nơi không xói lở) từ mực nước triều cao nhất. Đai phía sau: rộng tối thiểu $40\text{ m}$ (vùng cát $\ge 100\text{ ha}$, cát di động, dốc $\ge 25^\circ$) hoặc $30\text{ m}$ (vùng cát $<100\text{ ha}$, ổn định, dốc $<25^\circ$).
Đất rừng chắn sóng, lấn biển Bờ biển bồi tụ/ổn định: rộng $300 - 1.000\text{ m}$; bờ biển xói lở: tối thiểu $150\text{ m}$; vùng cửa sông: tối thiểu $20\text{ m}$ từ chân đê và có $\ge 3$ hàng cây; vùng đầm phá: tối thiểu $100\text{ m}$ (có đê) hoặc $250\text{ m}$ (không đê).
  • Cơ cấu và yếu tố tác động: Phân tích 4 nội dung pháp luật quản lý nhà nước và chỉ rõ các yếu tố tác động đến hiệu quả điều chỉnh gồm: biến đổi khí hậu, áp lực tăng trưởng kinh tế, năng lực bộ máy hành chính và sự tham gia của cộng đồng.

Chương 3: Thực trạng pháp luật về quản lý đất rừng phòng hộ và thực tiễn áp dụng tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 phân tích thực trạng văn bản pháp lý và đánh giá thực tiễn thi hành tại Thành phố Hồ Chí Minh:

  • Thực trạng pháp luật: Mổ xẻ 4 nhóm quy định: (1) Thẩm quyền quản lý giữa ngành Tài nguyên & Môi trường và Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn; (2) Công tác điều tra cơ bản, thống kê, kiểm kê và hồ sơ địa chính; (3) Phân bổ và điều chỉnh đất rừng phòng hộ (quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất); (4) Đảm bảo thực thi pháp luật (thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và giải quyết tranh chấp, khiếu nại).
  • Thực tiễn tại TP.HCM: Đánh giá kết quả quản lý trên $35.250,16\text{ ha}$ đất rừng phòng hộ (Cần Giờ: $34.813,64\text{ ha}$; Bình Chánh và Củ Chi: $436,52\text{ ha}$).
    • Thành tựu: Duy trì và nâng cao độ che phủ rừng, khoanh nuôi tái sinh hiệu quả rừng ngập mặn Cần Giờ (Khu Dự trữ sinh quyển thế giới), kiện toàn năng lực của lực lượng quản lý chuyên trách.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Tồn tại tình trạng ranh giới rừng giáp khu dân cư chưa được cắm mốc rõ ràng dẫn đến lấn chiếm; nhiều hộ dân được cấp GCN QSDĐ trùng lấn trên diện tích do Ban quản lý rừng phòng hộ quản lý; việc xử lý đất đai có nguồn gốc từ lâm trường quốc doanh còn chậm; cơ sở dữ liệu địa chính đất rừng chưa số hóa đồng bộ; sự phối hợp liên ngành giữa Sở TN&MT và Sở NN&PTNT còn rời rạc.

Chương 4: Phương hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về quản lý đất rừng phòng hộ tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 4 đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp:

  • 5 phương hướng hoàn thiện: (1) Quán triệt chủ trương, nghị quyết của Đảng về quản lý tài nguyên, đất đai; (2) Đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa Luật Đất đai, Luật Lâm nghiệp và pháp luật liên quan; (3) Chú trọng truyền thông chính sách tạo sự đồng thuận xã hội; (4) Gắn quản lý đất rừng với bảo tồn đa dạng sinh học và thích ứng biến đổi khí hậu; (5) Phù hợp với tiến trình hội nhập quốc tế.
  • 4 nhóm giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:
    1. Hoàn thiện quy định về phân định rõ thẩm quyền quản lý giữa cơ quan quản lý đất đai và cơ quan quản lý lâm nghiệp.
    2. Hoàn thiện quy định về điều tra cơ bản, cơ sở dữ liệu số và lập hồ sơ địa chính đất rừng phòng hộ.
    3. Hoàn thiện cơ chế phân bổ, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất rừng phòng hộ gắn với cơ chế hưởng lợi và sinh kế của người dân.
    4. Hoàn thiện chế tài xử lý vi phạm, quy trình cưỡng chế và giải quyết khiếu nại, tranh chấp đất rừng.
  • 5 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành tại TP.HCM:
    1. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân vùng đệm và vùng phụ cận.
    2. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công chức quản lý đất đai, kiểm lâm.
    3. Hiện đại hóa công cụ quản lý, ứng dụng GIS, viễn thám và công nghệ số trong theo dõi biến động đất rừng.
    4. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
    5. Xử lý dứt điểm các tranh chấp, lấn chiếm và sai phạm lịch sử tại địa bàn Cần Giờ, Bình Chánh, Củ Chi.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt khoa học và lý luận

  • Luận giải có hệ thống cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất rừng phòng hộ; xây dựng định nghĩa khoa học về đất rừng phòng hộ dưới góc độ quản lý nhà nước, khắc phục sự phiến diện của các định nghĩa lâm sinh học thuần túy.
  • Xác lập 5 đặc trưng pháp lý riêng biệt và các tiêu chí kỹ thuật cụ thể phân loại đất rừng phòng hộ, làm sáng tỏ tính tất yếu khách quan của việc can thiệp bằng công cụ pháp luật chuyên ngành.
  • Hệ thống hóa cấu trúc pháp luật quản lý đất rừng phòng hộ thành 4 chế định trọng tâm: thẩm quyền, hồ sơ địa chính, phân bổ - điều chỉnh, và cơ chế đảm bảo thực thi.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và số liệu cụ thể về thực trạng quản lý $35.250,16\text{ ha}$ đất rừng phòng hộ tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014–2022.
  • Nhận diện chính xác các xung đột pháp lý thực tế: sự chồng chéo giữa Luật Đất đai 2013 và Luật Lâm nghiệp 2017 trong giao đất - giao rừng; bất cập trong việc cấp GCN QSDĐ và giải quyết quyền lợi cho người dân trong lâm phần rừng phòng hộ Cần Giờ.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp đồng bộ phục vụ trực tiếp cho quá trình sửa đổi Luật Đất đai và sửa đổi các văn bản dưới luật; đồng thời kiến nghị các giải pháp quản trị địa phương (ứng dụng công nghệ GIS, xử lý ranh giới chồng lấn) cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát thực tiễn tại Thành phố Hồ Chí Minh trong khung thời gian từ ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực đến ngày 31/12/2022. Do tính chất đặc thù của địa bàn (chủ yếu là rừng ngập mặn Cần Giờ và diện tích nhỏ tại đồng bằng), một số phân tích về đất rừng phòng hộ đầu nguồn vùng núi cao chưa có điều kiện khảo sát thực địa sâu rộng như vùng ven biển.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá sự tương thích và tác động của Luật Đất đai sửa đổi mới được Quốc hội thông qua đối với Luật Lâm nghiệp 2017; mở rộng nghiên cứu cơ chế tài chính từ thị trường tín chỉ carbon rừng và dịch vụ môi trường rừng gắn với quyền sử dụng đất rừng phòng hộ tại các vùng kinh tế trọng điểm.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan xây dựng chính sách và lập pháp: Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để rà soát, xử lý sự thiếu thống nhất giữa pháp luật đất đai và pháp luật lâm nghiệp, đặc biệt trong các quy định về giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rừng phòng hộ.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Sở TN&MT, Sở NN&PTNT, UBND các cấp tại TP.HCM): Cung cấp luận cứ hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành, hướng dẫn giải quyết các vướng mắc về đo đạc, cắm mốc ranh giới, cấp GCN QSDĐ và xử lý đất có nguồn gốc từ nông, lâm trường.
  • Đối với cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Đất đai - Môi trường và Quản lý tài nguyên đất đai.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm đất rừng phòng hộ được luận án định nghĩa như thế nào dưới góc độ quản lý nhà nước?

Luận án định nghĩa: Đất rừng phòng hộ là loại đất nông nghiệp chịu sự quản lý nhà nước về đất đai và được Nhà nước giao cho các chủ thể sử dụng đất sử dụng ổn định lâu dài nhưng các chủ thể sử dụng phải chịu trách nhiệm bảo đảm duy trì các yêu cầu, thuộc tính đất đai cụ thể trong suốt quá trình sử dụng để phục vụ mục đích bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, lũ ống, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh, kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và cung ứng dịch vụ môi trường rừng.

2. Thực trạng phân bố diện tích đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?

Tính đến thời điểm nghiên cứu, Thành phố Hồ Chí Minh có $35.250,16\text{ ha}$ đất rừng phòng hộ (chiếm gần 1/6 diện tích tự nhiên thành phố), phân bố tại 3 huyện:

  • Huyện Cần Giờ: $34.813,64\text{ ha}$ (chiếm tuyệt đại đa số, thuộc hệ sinh thái rừng ngập mặn).
  • Huyện Bình Chánh và Huyện Củ Chi: $436,52\text{ ha}$ (chủ yếu là hệ sinh thái rừng trên cạn và nước ngọt).

3. Những hạn chế pháp lý nổi bật nhất trong quản lý đất rừng phòng hộ tại TP.HCM được chỉ ra là gì?

Luận án chỉ ra 3 hạn chế trọng tâm:

  1. Thiếu sự đồng bộ giữa Luật Đất đai và Luật Lâm nghiệp trong quy định về phân loại đất rừng, thẩm quyền giao đất - giao rừng và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  2. Tình trạng ranh giới rừng giáp khu dân cư chưa được xác định rõ ràng trên thực địa, dẫn đến hiện tượng chồng lấn quyền sử dụng đất giữa người dân và chủ rừng nhà nước.
  3. Cơ chế phối hợp liên ngành giữa ngành Tài nguyên & Môi trường và Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn còn bất cập, cơ sở dữ liệu địa chính đất rừng chưa được số hóa hoàn chỉnh.

4. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật nào?

Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:

  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện quy định về thẩm quyền quản lý nhà nước đối với đất rừng phòng hộ.
  2. Nhóm giải pháp hoàn thiện quy định về điều tra cơ bản, quản lý thông tin, dữ liệu, lập và quản lý hồ sơ địa chính.
  3. Nhóm giải pháp hoàn thiện quy định về phân bổ và điều chỉnh đất rừng phòng hộ (quy hoạch, kế hoạch, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích).
  4. Nhóm giải pháp hoàn thiện quy định về bảo đảm thực thi và chấp hành pháp luật (thanh tra, xử phạt, cưỡng chế và giải quyết khiếu nại).

Kết luận

Luận án "Pháp luật về quản lý đất rừng phòng hộ từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh" của nghiên cứu sinh Nguyễn Tiến Hưng là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Tác giả đã luận giải sáng rõ cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất rừng phòng hộ, xây dựng khung khái niệm và phân loại tiêu chuẩn kỹ thuật gắn với pháp lý. Luận án đã đánh giá toàn diện thực trạng thi hành pháp luật trên $35.250,16\text{ ha}$ đất rừng phòng hộ tại Thành phố Hồ Chí Minh, chỉ rõ các mâu thuẫn giữa pháp luật đất đai và lâm nghiệp. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất hệ thống 5 phương hướng, 4 nhóm giải pháp lập pháp và các biện pháp quản trị thực tiễn có giá trị phục vụ hoàn thiện chính sách đất đai và bảo vệ môi trường bền vững.