Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng tốc độ đô thị hóa nhanh chóng và sự gia tăng dân số mạnh mẽ tại Việt Nam đã dẫn đến khối lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) phát sinh ngày càng lớn, tạo ra áp lực nặng nề cho công tác quản lý môi trường đô thị. Tại Thành phố Hồ Chí Minh nói chung và Quận 7 nói riêng, sự phát triển nhanh của nền kinh tế cùng mật độ cư dân tập trung đông đúc đang đặt địa phương trước nhiều thách thức môi trường cấp bách, bao gồm ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí, chất thải rắn (CTR) và chất thải nguy hại (CTNH). Trong đó, công tác quản lý CTRSH giữ vai trò đặc biệt quan trọng nhằm bảo đảm vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị và sức khỏe cộng đồng.
Nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trên, đề tài "Đánh giá hiệu quả một số mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận 7" được thực hiện với các mục tiêu cụ thể:
- Khảo sát, đánh giá một số mô hình quản lý CTRSH hiện có tại Quận 7.
- Đánh giá hiện trạng quản lý CTRSH tại Quận 7.
- Đề xuất giải pháp để hỗ trợ cho công tác quản lý CTRSH tại Quận 7.
Để đạt được các mục tiêu này, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Khảo sát sự phát sinh và tình hình quản lý CTRSH tại Quận 7 (hiện trạng phát sinh, công tác lưu trữ tại nguồn, công tác thu gom, lực lượng và phương tiện tham gia, công tác trung chuyển và vận chuyển).
- Phân tích, đánh giá 03 mô hình quản lý CTRSH hiện hữu: Mô hình phân loại CTRSH tại nguồn; Mô hình thu gom CTRSH theo chủ nguồn thải; Mô hình xã hội hóa công tác quản lý CTRSH.
- Đề xuất các giải pháp chung và giải pháp cụ thể cho từng mô hình quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chất thải rắn (bao gồm chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại phát sinh từ sinh hoạt); điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Quận 7; hiện trạng và hiệu quả các mô hình quản lý CTRSH trên địa bàn.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh với tổng diện tích tự nhiên là 3.576 ha.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện trong thời gian 4 tháng, từ ngày 01/04/2019 đến ngày 30/07/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết, khái niệm và văn bản pháp lý
Đề tài xây dựng trên nền tảng lý luận chuyên ngành công nghệ và quản lý môi trường:
- Khái niệm cơ bản: Chất thải rắn (CTR), chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH), phân loại CTR tại nguồn, quản lý chất thải, tái chế chất thải, mô hình quản lý môi trường.
- Phân loại chất thải: Phân loại theo tính chất (hữu cơ, vô cơ) và theo đặc điểm (rác thải thực phẩm, rác thải bỏ đi, rác thải nguy hại).
- Tính chất lý - hóa - sinh học của CTRSH:
- Độ ẩm theo trọng lượng ướt ($M$): $M = \frac{W - d}{W} \times 100%$ (với $W$ là khối lượng mẫu ban đầu, $d$ là khối lượng mẫu sau khi sấy ở $150^\circ\text{C}$).
- Độ tro ($x_A$): $x_A = \frac{m_T}{m_t} \times 100%$ (với $m_T$ là khối lượng xỉ tro sau nung ở $950^\circ\text{C}$, $m_t$ là khối lượng chất thải ban đầu).
- Khả năng phân hủy sinh học ($BF$): Xác định qua hàm lượng lignin theo công thức thực nghiệm: $BF = 0{,}83 - 0{,}028 \times LC$ (với $LC$ là hàm lượng lignin của CTR dễ bay hơi tính theo % trọng lượng khô).
- Căn cứ pháp lý về CTNH trong sinh hoạt: Áp dụng Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại, xác định danh mục CTNH phát sinh từ hộ gia đình theo hệ thống mã số EC, Công ước Basel (Mã Basel A và Mã Basel Y), tính chất nguy hại (dễ cháy - C, độc tính - Đ, độc tính sinh thái - ĐS, ăn mòn - AM).
| Nhóm CTNH hộ gia đình |
Mã chất thải |
Mã EC |
Mã Basel |
Tính chất nguy hại |
| Dung môi thải |
20 01 13 |
16 01 01 |
A3140 / Y41, Y42 |
Đ, ĐS, C |
| Axit thải / Kiềm thải |
20 01 14 / 20 01 15 |
16 01 02 / 16 01 03 |
A4090 / Y34, Y35 |
AM, Đ, ĐS |
| Thuốc diệt trừ gây hại thải |
20 01 19 |
16 01 05 |
A4030 / Y4 |
Đ, ĐS |
| Bóng đèn huỳnh quang thải |
20 01 21 |
16 01 06 |
A1030 / Y29 |
Đ, ĐS |
| Thiết bị thải chứa CFC |
20 01 23 |
16 01 07 |
- / Y45 |
Đ, ĐS |
| Dầu mỡ độc hại thải |
20 01 26 |
16 01 08 |
A3020 / Y8 |
Đ, ĐS, C |
| Sơn, mực, chất kết dính thải |
20 01 27 |
16 01 09 |
A3050, A4070 / Y12, Y13 |
Đ, ĐS, C |
| Pin, ắc quy thải |
20 01 33 |
16 01 12 |
A1160, A1170 / Y26, Y29, Y31 |
Đ, ĐS |
| Thiết bị, linh kiện điện tử thải |
20 01 35 |
16 01 13 |
A1180, A2010 / Y26, Y29, Y31 |
Đ, ĐS |
Phương pháp nghiên cứu thực tế
- Phương pháp điều tra thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các văn bản quản lý, báo cáo của cơ quan nhà nước, đơn vị dịch vụ công ích tại Quận 7 và TP.HCM; tiến hành điều tra sơ cấp hiện trường về phương tiện, điểm hẹn và khảo sát cộng đồng dân cư.
- Phương pháp so sánh: Phân tích, so sánh khối lượng rác thu gom qua các thời kỳ, so sánh phương tiện của các tổ thu gom, đối chiếu mô hình quản lý hiện hành với kinh nghiệm quốc tế và các địa phương khác.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Tổng hợp số liệu định lượng, đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật, tài chính, xã hội của từng mô hình quản lý CTRSH để rút ra các ưu điểm, hạn chế và xây dựng nhóm giải pháp.
Nguồn dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo môi trường quốc gia năm 2011, số liệu từ các giáo trình chuyên ngành và công trình nghiên cứu (Nguyễn Văn Phước, Trần Hiếu Nhuệ 2011, George Tchobanoglous 1993, Lê Thanh Toàn 2010), tài liệu quy hoạch của UBND Quận 7 và TP.HCM.
- Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu ghi nhận thực địa từ các lộ trình thu gom, số liệu thống kê trạm trung chuyển, điểm hẹn thu gom và kết quả phát phiếu điều tra xã hội học đối với người dân Quận 7.
Nội dung chính theo từng chương
Chương Mở đầu: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương này xác lập tính cấp thiết của đề tài trước thực trạng gia tăng rác thải sinh hoạt do tốc độ đô thị hóa nhanh tại Quận 7. Tác giả xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu, hệ thống các nội dung khảo sát hiện trạng, đánh giá 3 mô hình quản lý CTRSH hiện hữu, giới hạn thời gian (4 tháng) và không gian (Quận 7). Chương mở đầu cũng làm rõ ý nghĩa khoa học và thực tiễn, đóng vai trò làm cơ sở nhân rộng giải pháp quản lý cho các địa bàn có đặc điểm tương đồng tại TP.HCM.
Chương 1: Tổng quan về chất thải rắn
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về CTRSH, từ nguồn phát sinh (hộ gia đình, thương mại, công cộng, xây dựng, nông nghiệp), đặc tính lý - hóa - sinh, đến các tác động môi trường và công nghệ xử lý:
- Đặc trưng vật lý và hóa học của CTRSH:
- Thành phần vật lý: Hợp chất hữu cơ chiếm tỷ trọng lớn nhất (>80%), trong đó giấy (trung bình 40%), thực phẩm thừa (15%), rác làm vườn (12%), thủy tinh (8%), đồ hộp (7%), bụi tro gạch (4%), carton (4%), plastic (2%), gỗ (2%), vải (2%), kim loại đen (2%), kim loại màu (1%), cao su (0,5%), da (0,5%).
- Thành phần hóa học (% khối lượng khô): Rác thực phẩm chứa 48,0% Carbon, 6,4% Hydro, 37,5% Oxy, 2,6% Nito, 0,4% Lưu huỳnh, 5,0% Tro; Nhựa dẻo chứa 60,0% Carbon, 7,2% Hydro, 22,8% Oxy, 10,0% Tro; Cao su chứa 78,0% Carbon, 10,0% Hydro, 2,0% Nito, 10,0% Tro.
- Tính chất vật lý: Khối lượng riêng của rác tại xe ép dao động từ 200 - 500 kg/m³; độ ẩm của thực phẩm thừa đạt khoảng 70%, rác vườn đạt 60%, giấy đạt 6%.
- Chu kỳ sinh học và tác động môi trường:
- Khả năng phân hủy sinh học ($BF$) của thực phẩm thừa đạt 0,82 (với $LC = 0{,}4%$), giấy văn phòng đạt 0,82, chất thải vườn đạt 0,72.
- Chu kỳ phát triển của ruồi nhặng kéo dài 9 - 11 ngày (trứng 8 - 12 giờ, ấu trùng giai đoạn 1: 20 giờ, giai đoạn 2: 24 giờ, giai đoạn 3: 3 ngày, nhộng 4 - 5 ngày), đòi hỏi tần suất thu gom không được vượt quá thời gian ấu trùng phát triển.
- Mầm bệnh trong bãi rác có khả năng tồn tại kéo dài: vi khuẩn thương hàn tồn tại 15 ngày, vi khuẩn lị 40 ngày, trứng giun đũa 300 ngày.
- Nước rỉ rác tại bãi chôn lấp mới (<2 năm) có nồng độ ô nhiễm rất cao: $\text{BOD}_5$ từ 2.000 - 20.000 mg/l (trung bình 10.000 mg/l), $\text{COD}$ từ 3.000 - 60.000 mg/l (trung bình 18.000 mg/l), $\text{TOC}$ từ 1.500 - 20.000 mg/l.
- Khí bãi chôn lấp sinh ra chủ yếu từ phân hủy kỵ khí gồm 45 - 60% $\text{CH}_4$ và 40 - 60% $\text{CO}_2$ (chiếm 90% tổng lượng khí).
- Kinh nghiệm quản lý CTR quốc tế và trong nước:
- Nhật Bản: Phát sinh 450 triệu tấn rác/năm (397 triệu tấn rác công nghiệp); tỷ lệ chôn lấp chỉ 5%, trên 36% tái chế; chi phí xử lý ~300.000 Yên/người/năm; áp dụng Luật Xúc tiến sử dụng tài nguyên tái chế (1992) và Luật Xúc tiến thu gom, phân loại, tái chế bao bì (1997); chủ yếu xử lý bằng công nghệ đốt thu hồi năng lượng và ủ compost.
- Thái Lan: Phát sinh 22 triệu tấn CTR/năm; tỷ lệ tái chế mới đạt 11% (khoảng 4,5 triệu tấn rác có thể tái chế trị giá 1,6 tỷ Baht bị chôn lấp); phân loại 3 thùng riêng tại nguồn; xử lý CTNH bằng thiêu đốt; bãi xử lý đặt cách trung tâm thành phố tối thiểu 30 km.
- Singapore: Thành lập Đơn vị chống ô nhiễm (APU, 1970) và Bộ Môi trường (ENV, 1972); toàn bộ rác được xử lý tại 4 nhà máy đốt rác, tro xỉ chuyển về bãi chôn lấp trên đảo Pulau Semakau (rộng 350 ha, vốn đầu tư 447 triệu USD, dự kiến lấp đầy vào năm 2040); đẩy mạnh chiến lược 3R (Reduce, Reuse, Recycle).
- Tại Việt Nam: Hà Nội thu gom nội thành đạt 95%, ngoại thành 60%; TP.HCM phát sinh khoảng 8.300 tấn rác/ngày (CTRSH chiếm ~5.000 tấn/ngày), chôn lấp chiếm 75%, ủ compost 15%, đốt 5 - 10%, rác vận chuyển về bãi Gò Cát (Bình Chánh) và Phước Hiệp (Củ Chi); Đồng Nai phát sinh 2.246 tấn/ngày với tỷ lệ xử lý hợp vệ sinh đạt 22,5%; Đà Nẵng thu gom 630 tấn/ngày (chôn lấp tại bãi Khánh Sơn), thí điểm phân loại tại nguồn tại phường Nam Dương.
- Các phương pháp xử lý chất thải rắn: Tái chế/tái sử dụng, bãi đổ lộ thiên, đổ xuống biển, chôn lấp hợp vệ sinh, chế biến phân compost (hiếu khí, yếm khí), thiêu đốt và xuất khẩu rác.
Chương 2: Giới thiệu địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết về địa bàn khảo sát và phương pháp luận:
- Điều kiện tự nhiên Quận 7: Được hình thành từ 5 xã phía Bắc và một phần thị trấn của huyện Nhà Bè cũ, tổng diện tích tự nhiên 3.576 ha. Địa giới hành chính: Phía Bắc giáp Quận 4 và Quận 2 qua kênh Tẻ và sông Sài Gòn; phía Nam giáp huyện Nhà Bè qua rạch Đĩa và sông Phú Xuân; phía Đông giáp Quận 2 và tỉnh Đồng Nai qua sông Sài Gòn và sông Nhà Bè; phía Tây giáp Quận 8 và huyện Bình Chánh qua rạch Ông Lớn. Hệ thống hạ tầng giao thông gồm các trục huyết mạch như xa lộ Bắc Nam, đại lộ Nguyễn Văn Linh và hệ thống cảng nước sâu trên sông Sài Gòn.
- Phương pháp nghiên cứu: Trình bày chi tiết cách thức triển khai 3 phương pháp nghiên cứu chính (phương pháp điều tra thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; phương pháp so sánh số liệu thống kê; phương pháp phân tích, tổng hợp thông tin).
Chương 3: Kết quả và thảo luận
Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm và phân tích hệ thống quản lý CTRSH tại Quận 7:
- Khảo sát phát sinh, thu gom và vận chuyển CTRSH:
- Hệ thống hóa hiện trạng phát sinh và phương thức lưu trữ tại hộ gia đình, cơ quan, khu thương mại.
- Cơ cấu lực lượng thu gom: Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích quận đảm nhận thu gom khoảng 50% khối lượng rác (chủ yếu trên các tuyến đường chính, cơ quan, trường học) bằng xe ép rác chuyên dùng tải trọng lớn (10 tấn). Lực lượng thu gom rác dân lập đảm nhận 50% khối lượng còn lại tại các khu dân cư, ngõ hẻm sâu bằng xe ba gác máy, xe đẩy tay và thùng chứa 660 lít.
- Hệ thống vận chuyển: Rác sau thu gom sơ cấp được đưa về các điểm hẹn cố định trên địa bàn quận hoặc chuyển tiếp qua trạm trung chuyển trước khi vận chuyển về các bãi chôn lấp tập trung của thành phố. Phân tích chi tiết 4 lộ trình thu gom trên địa bàn.
- Kết quả khảo sát cộng đồng: Tổng hợp đánh giá của người dân về mức độ quan trọng của công tác vệ sinh môi trường, thói quen phân loại chất thải tại nguồn và mức độ hài lòng đối với hoạt động thu gom của đơn vị công lập và dân lập.
- Đánh giá hiệu quả 03 mô hình quản lý hiện hữu tại Quận 7:
- Mô hình phân loại CTRSH tại nguồn: Đã triển khai tuyên truyền hướng dẫn phân loại thành nhóm hữu cơ dễ phân hủy và nhóm còn lại, tuy nhiên hiệu quả chưa đồng bộ do thiếu thiết bị lưu trữ chuyên biệt và phương tiện thu gom chưa được cơ giới hóa đồng bộ theo từng loại rác đã phân loại.
- Mô hình thu gom theo chủ nguồn thải: Giúp xác định rõ trách nhiệm tài chính và nghĩa vụ thải bỏ của từng đối tượng (hộ gia đình, hộ kinh doanh, cơ quan, chợ), nhưng gặp khó khăn trong việc kiểm soát khối lượng thực tế và thu phí vệ sinh đầy đủ.
- Mô hình xã hội hóa công tác quản lý CTRSH: Phát huy hiệu quả tính linh hoạt của lực lượng thu gom dân lập trong các hẻm nhỏ hẹp mà xe cơ giới lớn không tiếp cận được, giảm gánh nặng ngân sách nhà nước; song hạn chế lớn là phương tiện dân lập cũ kỹ, gây rơi vãi rác, rỉ nước rác và thiếu trang bị bảo hộ lao động.
- Hệ thống giải pháp đề xuất: Xây dựng nhóm giải pháp chung (chính sách, quy hoạch điểm hẹn, chuẩn hóa biểu phí) và nhóm giải pháp chuyên biệt nâng cao hiệu quả cho từng mô hình quản lý.
Chương Kết luận và Kiến nghị
Chương này tổng kết các kết quả nghiên cứu chính của đồ án và đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với UBND Quận 7, các cơ quan ban ngành và các đơn vị thu gom nhằm hoàn thiện cơ chế phối hợp công - dân lập, chuẩn hóa phương tiện thu gom và đẩy mạnh phân loại rác tại nguồn.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ nghiên cứu thực tế
- Khái quát bức tranh toàn diện về hệ thống quản lý CTRSH tại Quận 7: Tỷ lệ hữu cơ trong CTRSH cao (>80%), tạo tiềm năng lớn cho xử lý phân compost nhưng cũng đặt ra thách thức về mùi hôi và nước rỉ rác nếu không thu gom hàng ngày.
- Đánh giá vai trò cân bằng 50% - 50% giữa đơn vị công ích nhà nước và lực lượng thu gom dân lập; làm rõ thực trạng phương tiện thu gom dân lập chủ yếu là xe ba gác máy, xe đẩy tay thủ công chưa đạt chuẩn vệ sinh.
- Xác lập cơ sở thực tế về hệ thống điểm hẹn và 4 lộ trình thu gom chính trên địa bàn quận, chỉ ra các điểm bất cập về thời gian thu gom và vị trí điểm hẹn gây ảnh hưởng đến giao thông và mỹ quan đô thị.
- Đánh giá thực trạng phân loại tại nguồn: Hoạt động phân loại chất thải tại nguồn tại địa bàn nghiên cứu còn mang tính hình thức, tỷ lệ tái chế chủ yếu diễn ra tự phát qua lực lượng thu gom ve chai, phế liệu.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Giải pháp chung: Hoàn thiện cơ chế, chính sách quản lý CTRSH cấp quận; quy hoạch lại mạng lưới điểm hẹn thu gom hợp lý, giảm thiểu ô nhiễm mùi và ùn tắc giao thông; áp dụng biểu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển phù hợp với khối lượng phát thải.
- Giải pháp cho mô hình phân loại tại nguồn: Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn phân loại rác cho người dân; phát động chương trình giáo dục môi trường tại trường học và khu dân cư; đầu tư đồng bộ phương tiện vận chuyển riêng biệt cho từng loại rác đã phân loại để tránh tình trạng "phân loại tại nguồn rồi lại thu gom chung".
- Giải pháp cho mô hình thu gom theo chủ nguồn thải: Tăng cường quản lý, ký kết hợp đồng thu gom đối với các cơ sở thương mại, dịch vụ, sản xuất; kiểm soát chặt chẽ các điểm tập kết rác tự phát.
- Giải pháp cho mô hình xã hội hóa: Thành lập và củng cố các hợp tác xã, tổ thu gom rác dân lập; hỗ trợ chính sách vay vốn ưu đãi để lực lượng dân lập chuyển đổi phương tiện thô sơ sang xe cơ giới đạt chuẩn môi trường; bảo đảm trang bị bảo hộ lao động và chế độ bảo hiểm cho công nhân thu gom rác dân lập; thiết lập cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa Công ty Dịch vụ công ích và lực lượng dân lập.
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực chứng có giá trị khoa học về hiện trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển và các mô hình quản lý CTRSH tại Quận 7 trong năm 2019.
- Đóng góp bộ giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ UBND Quận 7 và các cơ quan chuyên môn định hướng chính sách quản lý môi trường, đồng thời có thể vận dụng cho các quận, huyện có điều kiện tự nhiên và đô thị tương đồng tại TP.HCM.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trong khung thời gian giới hạn 4 tháng (từ tháng 04/2019 đến tháng 07/2019); phạm vi không gian tập trung cục bộ tại Quận 7; các đánh giá về mô hình phân loại tại nguồn và công nghệ xử lý cuối cùng chủ yếu dựa trên khảo sát thực trạng quản lý và dữ liệu thứ cấp, chưa tiến hành lấy mẫu phân tích thực nghiệm các chỉ tiêu hóa lý chuyên sâu của chất thải tại từng phường.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu đánh giá toàn diện chuỗi cung ứng khép kín từ khâu phân loại tại nguồn đến công nghệ tái chế, ủ compost và đốt rác phát điện; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong số hóa lộ trình thu gom và giám sát xe vận chuyển CTRSH; đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật của việc chuyển đổi hoàn toàn 100% phương tiện thu gom rác dân lập sang phương tiện chuẩn hóa.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng hưởng lợi: Tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, giảng viên và học viên chuyên ngành Công nghệ Môi trường, Quản lý Môi trường, Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị và Đô thị học.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Chương tổng quan cung cấp hệ thống lý thuyết chi tiết về tính chất lý - hóa - sinh của chất thải, công thức tính toán độ ẩm, độ tro, khả năng phân hủy sinh học ($BF$), cùng danh mục tra cứu mã số CTNH trong sinh hoạt hộ gia đình theo Thông tư 36/2015/TT-BTNMT.
- Phần khảo sát thực trạng và đánh giá mô hình xã hội hóa công tác thu gom rác tại Chương 3 là tài liệu thực tiễn giá trị cho các cán bộ quản lý môi trường cấp quận/huyện, các doanh nghiệp dịch vụ công ích và các hợp tác xã môi trường đô thị.
Câu hỏi thường gặp
1. Đề tài xác định những mục tiêu nghiên cứu cụ thể nào tại Quận 7?
Đề tài thực hiện 03 mục tiêu: (1) Khảo sát, đánh giá một số mô hình quản lý CTRSH hiện có tại Quận 7; (2) Đánh giá hiện trạng quản lý CTRSH tại Quận 7; (3) Đề xuất giải pháp hỗ trợ công tác quản lý CTRSH tại địa bàn nghiên cứu.
2. Thành phần vật lý của chất thải rắn sinh hoạt theo tổng quan tài liệu có đặc điểm gì nổi bật?
Theo tài liệu tổng quan (Trần Hiếu Nhuệ, 2011), thành phần hữu cơ trong CTRSH chiếm tỷ lệ lớn nhất (trên 80%), trong đó giấy chiếm tỷ lệ trung bình cao nhất (40%), tiếp đến là rác thực phẩm thừa (15%), rác làm vườn (12%), thủy tinh (8%), đồ hộp (7%), bụi tro gạch (4%), carton (4%), plastic (2%), gỗ (2%), vải (2%), kim loại (3%), cao su và da (mỗi loại 0,5%).
3. Cơ cấu lực lượng thu gom CTRSH tại địa bàn Quận 7 và TP.HCM được phân định như thế nào?
Công tác thu gom CTRSH được chia đều cho 2 lực lượng: Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích quận thu gom khoảng 50% khối lượng rác (tại các tuyến đường chính, cơ quan, trường học, mặt tiền đường bằng xe chuyên dùng tải trọng lớn), và lực lượng thu gom rác dân lập đảm nhận 50% còn lại (thu gom tại các hộ gia đình trong ngõ hẻm bằng xe ba gác máy, xe đẩy tay).
4. Khả năng phân hủy sinh học của chất hữu cơ trong CTRSH được xác định qua công thức lý thuyết nào?
Khả năng phân hủy sinh học được tính toán dựa trên hàm lượng lignin ($LC$) theo công thức: $BF = 0{,}83 - 0{,}028 \times LC$, trong đó $BF$ là tỷ lệ phần phân hủy sinh học, $LC$ là hàm lượng lignin của CTR dễ bay hơi tính theo % của trọng lượng khô.
5. Đề tài tập trung phân tích và đánh giá những mô hình quản lý CTRSH hiện hữu nào?
Đề tài phân tích và đánh giá 03 mô hình chính: (1) Mô hình phân loại CTRSH tại nguồn; (2) Mô hình thu gom CTRSH theo chủ nguồn thải; (3) Mô hình xã hội hóa công tác quản lý CTRSH (kết hợp giữa lực lượng công lập và dân lập).
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Đánh giá hiệu quả một số mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận 7" của tác giả Nguyễn Thị Thủy đã phản ánh toàn diện hiện trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển và các mô hình quản lý CTRSH trên địa bàn Quận 7 trong năm 2019. Công trình đã làm rõ vai trò thiết yếu của lực lượng thu gom dân lập song song với đơn vị công ích, đồng thời chỉ ra những bất cập về phương tiện kỹ thuật và công tác phân loại tại nguồn. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong đồ án mang tính đồng bộ và thiết thực, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quản lý môi trường đô thị tại Quận 7 và các địa bàn tương đồng.