Đồ án HCMUTE: Đánh giá hiệu quả mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận 7

Đồ án HCMUTE đánh giá hiệu quả các mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại quận 7, góp phần nâng cao chất lượng môi trường sống.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2019

101
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN CỦA TÁC GIẢ

1. CHƯƠNG MỞ ĐẦU

1.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.3. GIỚI HẠN CỦA BÁO CÁO

1.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN

2.1. MỘT SỐ HIỂU BIẾT CHUNG VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN

2.1.1. Một số hiểu biết chung về chất thải rắn

2.1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

2.1.3. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt

2.1.4. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

2.1.5. Thành phần vật lý

2.1.6. Thành phần hóa học theo khối lượng khô của chất thải rắn

2.2. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ VÀ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Ở MỘT SỐ NƯỚC

3. CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. GIỚI THIỆU ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội

3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1. Phương pháp điều tra thu thập dữ liệu

3.2.2. Phương pháp so sánh

3.2.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp

4. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. KẾT QUẢ KHẢO SÁT VỀ PHÁT SINH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

4.1.1. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

4.1.2. Công tác lưu trữ tại nguồn

4.1.3. Công tác thu gom

4.1.4. Lực lượng thu gom

4.1.5. Phương tiện thu gom

4.1.6. Khảo sát cộng đồng về công tác quản lý CTRSH tại địa bàn nghiên cứu

4.2. ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ HIỆN HỮU ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

4.2.1. Mô hình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn

4.2.2. Mô hình thu gom theo chủ nguồn thải

4.2.3. Mô hình xã hội hóa công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt

4.3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC MÔ HÌNH

4.3.1. Giải pháp chung

4.3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả mô hình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn

4.3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả mô hình thu gom theo chủ nguồn thải

4.3.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả mô hình xã hội hóa công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt

5. CHƯƠNG KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn tại quận 7

Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt. Hiện trạng quản lý chất thải tại đây cho thấy sự gia tăng đáng kể về khối lượng rác thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt hàng ngày. Theo số liệu thu thập, khối lượng rác thải sinh hoạt tăng lên do sự phát triển nhanh chóng của dân cư và các khu thương mại. Việc thu gom rácxử lý rác thải hiện tại chủ yếu dựa vào các mô hình truyền thống, dẫn đến hiệu quả chưa cao. Đặc biệt, công tác phân loại rác tại nguồn vẫn chưa được thực hiện đồng bộ, gây khó khăn trong việc tái chế và xử lý. Theo một khảo sát, chỉ khoảng 30% hộ gia đình thực hiện phân loại rác đúng cách. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến môi trường mà còn làm gia tăng chi phí cho công tác xử lý rác thải.

1.1. Tình hình phát sinh chất thải rắn

Chất thải rắn sinh hoạt tại quận 7 chủ yếu phát sinh từ các hộ gia đình, khu thương mại và dịch vụ công cộng. Theo thống kê, thành phần rác thải chủ yếu bao gồm thực phẩm thừa, giấy, nhựa và các loại rác khác. Việc xử lý rác thải hiện tại chủ yếu thông qua các bãi rác thải tập trung, tuy nhiên, điều này không đáp ứng được yêu cầu về bảo vệ môi trường. Các bãi rác hiện tại đang trong tình trạng quá tải, dẫn đến ô nhiễm không khí và nguồn nước. Cần có các giải pháp hiệu quả hơn để quản lý chất thải tại quận 7, bao gồm việc nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trườngphân loại rác tại nguồn.

II. Phân tích các mô hình quản lý chất thải rắn

Các mô hình quản lý chất thải rắn tại quận 7 hiện nay bao gồm mô hình phân loại rác tại nguồn, mô hình thu gom rác theo chủ nguồn thải và mô hình xã hội hóa công tác quản lý. Mô hình phân loại rác tại nguồn đã được triển khai nhưng chưa đạt hiệu quả cao do thiếu sự phối hợp giữa các bên liên quan. Việc thu gom rác chủ yếu do các công ty tư nhân thực hiện, tuy nhiên, sự thiếu đồng bộ trong quy trình xử lý rác thải dẫn đến tình trạng rác thải không được xử lý triệt để. Đặc biệt, mô hình xã hội hóa công tác quản lý chất thải rắn cần được cải thiện để tăng cường sự tham gia của cộng đồng. Các giải pháp cần thiết bao gồm việc nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường và khuyến khích họ tham gia vào các hoạt động xử lý rác thải.

2.1. Mô hình phân loại chất thải rắn tại nguồn

Mô hình phân loại rác tại nguồn là một trong những giải pháp quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, việc thực hiện mô hình này tại quận 7 gặp nhiều khó khăn. Chỉ một phần nhỏ hộ gia đình thực hiện phân loại rác đúng cách, dẫn đến tình trạng rác thải hỗn hợp khi đến tay các đơn vị thu gom rác. Để cải thiện tình hình, cần có các chương trình tuyên truyền mạnh mẽ hơn về lợi ích của việc phân loại rác và các biện pháp khuyến khích người dân tham gia. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý chất thải cũng cần được xem xét để nâng cao hiệu quả của mô hình này.

III. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn

Để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn tại quận 7, cần có một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần xây dựng chính sách bảo vệ môi trường rõ ràng và cụ thể, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu gom rácxử lý rác thải. Thứ hai, cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của việc phân loại rác tại nguồn. Thứ ba, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và cộng đồng trong công tác quản lý chất thải. Cuối cùng, việc áp dụng các công nghệ mới trong xử lý rác thải cũng cần được xem xét để nâng cao hiệu quả và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

3.1. Giải pháp chính sách

Chính sách quản lý chất thải rắn cần được xây dựng dựa trên các nguyên tắc bền vững và hiệu quả. Cần có các quy định rõ ràng về trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác thu gom rácxử lý rác thải. Đồng thời, cần có các biện pháp khuyến khích người dân tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường thông qua các chương trình hỗ trợ tài chính hoặc vật chất. Việc xây dựng các mô hình quản lý chất thải rắn hiệu quả sẽ góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và bảo vệ môi trường tại quận 7.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN 1.1 MỘT SỐ HIỂU BIẾT CHUNG VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN 1.1 Một số hiểu biết chung về chất thải rắn 1.1 Khái niệm Chất thải rắn (CTR): bao gồm tất cả các chất thải ở dạng rắn, phát sinh do các hoạt động của con người và sinh vật, được thải bỏ khi chúng không còn hữu ích hay khi con người không muốn sử dụng nữa. Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư (KDC), các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại… CTRSH không bao gồm CTR từ các hoạt động xây dựng, các loại CTNH từ các đơn vị sản xuất công nghiệp, các cơ sở y tế hay các loại CTNH khác. Phân loại CTR tại nguồn: là tách CTR thành nhiều loại khác nhau sao cho phù hợp với từng mục đích sử dụng khác nhau. CTR thông thường được phân thành hai nhóm chính gồm chất thải có thể dùng để tái chế, tái sử dụng và chất thải phải tiêu hủy hoặc chôn lấp.

Quản lý chất thải: là quá trình phòng ngừa, giảm thiểu, giám sát, phân loại, thu gom, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải. Tái chế chất thải: là lấy lại những phần vật chất của sản phẩm hàng hóa cũ và sử dụng các nguyên liệu này để tạo ra những sản phẩm mới.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt Theo Nguyễn Văn Phước: CTRSH phát sinh từ các nguồn khác nhau tùy thuộc vào các hoạt động phát sinh[2]. Hoạt Cơ Hoạt Khu Hoạt động động Khu quan động vực thương mại, công dân cư công xây công dịch vụ nghiệp và sở dựng cộng nông nghiệp CTRSH Hình 1.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt Qua sơ đồ cho ta thấy CTRSH được thải ra từ nhiều hoạt động khác nhau như: Các KDC, khu thương mại, cơ quan công sở, các hoạt động nông nghiệp…Tuy nhiên, khối lượng và thành phần CTRSH ở các nguồn phát sinh là khác nhau.3 Phân loại chất thải rắn sinh hoạt a. Phân loại theo tính chất Dựa vào tính chất có thể phân CTRSH thành 2 loại là CTR hữu cơ và CTR vô cơ.

CTR hữu cơ là các chất thải có chứa các hợp chất hữu cơ, dễ dàng phân hủy sinh học (phân huỷ trong điều kiện tự nhiên). Gồm những loại: cây cỏ loại bỏ, lá rụng, rau quả hư hỏng, đồ ăn thừa, vỏ trứng, rác nhà bếp, xác súc vật, phân chăn nuôi… Đặc điểm quan trọng của loại chất thải này là phân hủy nhanh trong điều kiện thời tiết nóng ẩm. Quá trình phân hủy thường gây ra mùi hôi thối khó chịu. CTR vô cơ là những chất thải không có khả năng phân hủy trong điều kiện tự nhiên hoặc có thể phân hủy nhưng thời gian rất dài như thuỷ tinh, sành sứ, kim loại, giấy, cao su, nhựa, vải, đồ điện, đồ chơi, cát sỏi, vật liệu xây dựng.

Phân loại theo đặc điểm Dựa vào đặc điểm CTRSH có thể được chia thành rác thải thực phẩm, rác thải bỏ đi, rác thải nguy hại. 6 do an  Rác thải thực phẩm: bao gồm các loại thực phẩm thừa không ăn được phát sinh từ các khâu chuẩn bị, dự trữ, nấu ăn…  Rác thải bỏ đi: bao gồm các loại rác không sử dụng được hoặc không có khả năng tái chế.  Rác thải nguy hại: là các loại rác thải hóa chất, sinh học, dễ cháy, dễ nổ, mang tính phóng xạ như bóng đèn huỳnh quang, dầu nhớt thải… 1.4 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt Bảng 1.1: Các thành phần chất thải đặc trưng từ nguồn thải sinh hoạt Nguồn thải Thành phần chất thải Hộ gia đình Chất thải thực phẩm, giấy, carton, nhựa, tro và các loại khác. Khu thương mại Giấy, carton, nhựa, túi Nilon, gôc, rác thực phẩm, thủy tinh, kim loại.

Chất thải đặc biệt như vật dụng gia đình hỏng, đồ điện tử hư hỏng, tủ lạnh, máy giặc hỏng, pin, dầu nhớt…. Dịch vụ công cộng Giấy, carton, nhựa, túi Nilon và các loại khác Khu vực công cộng Giấy, túi Nilon, lá cây… Xây dựng Gỗ, thép, bê tông, đất cát… Hoạt động công nghiệp và nông nghiệp Rác, túi Nilon, nhựa, rơm, cây trồng, chất thải do quá trình chế biến công nghiệp. Chất thải đặc biệt như chai lọ hay chai nhựa đựng thước trừ sâu, thủy tinh. Thành phần vật lý Bảng 1.2 Thành phần vật lý của chất thải rắn sinh hoạt Khối lượng (%) Stt Thành phần Khoảng dao động Trung bình 1 Thực phẩm thừa 6 – 26 15 7 do an 2 Giấy 25 – 45 40 3 Carton 3 – 15 4 4 Plastic 2–8 2 5 Vải 0–3 2 6 Cao su 0–2 0,5 7 Da 0–2 0,5 8 Rác làm vườn 0 – 20 12 9 Gỗ 1–4 2 10 Thủy tinh 4 – 16 8 11 Đồ hộp 2–8 7 12 Kim loại màu 0–1 1 13 Kim loại đen 1–4 2 14 Bụi, tro, gạch 0 -10 4 (Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, 2011) Thành phần chủ yếu trong CTRSH là các thành phần hữu cơ (chiếm hơn 80%) thành phần chiếm lượng lớn làgiấy, thực phẩm thừa và rác làm vườn.

Với thành phần như vậy CTRSH rất dễ phân hủy và phát sinh ra mùi [4]. Thành phần hóa học Thành phần hóa học của CTRSH bao gồm những chất dễ bay hơi khi đốt ở nhiệt độ 920C, thành phần tro sau khi đốt và dễ nóng chảy. Tại điểm nóng chảy thể tích của rác giảm 95% [5].3 Thành phần hóa học theo khối lượng khô của chất thải rắn Tính theo % trọng lượng khô Thành phần Stt Lưu CTR Carbon Hydro Oxy Nito Tro huỳnh 1 Thực phẩm 48,0 6,4 37,5 2,6 0,4 5,0 2 Giấy 3,5 6,0 44,0 0,3 0,2 6,0 3 Carton 4,4 5,9 44,6 0,3 0,2 5,0 4 Plastic 60,0 7,2 22,8 - - 10,0 5 Vải 55,0 6,6 31,2 4,6 0,15 2,45 8 do an 6 Cao su 78,0 10,0 - 2,0 - 10,0 7 Da 60,0 8,0 11,6 10,0 0,4 10,0 8 Rác làm vườn 47,8 6,0 42,7 3,4 0,1 4,5 9 Gỗ 49,5 6,0 42,7 0,2 0,1 1,5 10 Bụi, tro, gạch 26,3 3,0 2,0 0,5 0,2 68,0 (Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, 2011) 1.5 Tính chất của chất thải rắn sinh hoạt a. Tính chất vật lý Những tính chất quan trọng của CTR bao gồm: trọng lượng riêng, độ ẩm, khả năng giữ ẩm, độ xốp… Khối lượng riêng: Được định nghĩa là khối lượng chất thải rắn trên một đơn vị thể tích (kg/m3).

Khối lượng riêng của chất thải rắn rất khác nhau nó tuỳ thuộc vào phương pháp lưu trữ, vị trí địa lý, các thời điểm trong năm, các quá trình đầm nén. Thông thường khối lượng riêng của chất thải rắn ở các xe ép rác dao động từ 200- 500kg/m3. Khối lượng riêng của chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong việc lựa trọn thiết bị thu gom và phương pháp xửlý. Độ ẩm: Độ ẩm chất thải rắn là tỷ số giữa lượng nước có trong một lượng chất thải và khối lượng chất thải đó.Ví dụ độ ẩm của thực phẩm thừa: 70%, giấy: 60%, gỗ: 20%, nhựa: 2%.: Độ ẩm CTR thường được xác định bằng 2 cách: - Phương pháp trọng lượng ướt, độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng % của trọng lượng ướt vật liệu.

- Phương pháp trọng lượng khô, độ ẩm của mẫu được biểu diễn bằng % của trọng lượng khô vật liệu. Công thức toán học của độ ẩm theo trọng lượng ướt được diễn đạt như sau: M = (W – d)/W Trong đó:  M là độ ẩm  W là khối lượng ban đầu của mẫu (kg)  d là khối lượng của mẫu khi sấy ở 150C (kg) 9 do an Kích thước và sự phân bố: Kích thứơc và sự phân bố các thành phần có trong CTR đóng vai trò quan trọng đối với quá trình thu gom phế liệu, nhất là khi sử dụng phương pháp cơ học như sàn quay và các thiết bị phân loại từtính. Khả năng giữ nước thực tế: Khả năng giữ nước thực tế của CTR là toàn bộ khối lượng nước có thể giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác dụng của trọng lực. Khả năng giữ nước của CTR là một chỉ tiêu quan trọng trong việc tính toán, xác định lượng nước rò rỉ trong các bãi rác.

Khả năng giữ nước thực tế thay đổi phụ thuộc vào lực nén và trạng thái phân huỷ của CTR (không nén) từ các khu dân cư và thương mại dao động trong khoảng 50- 60%.4 Khối lượng riêng và hàm lượng ẩm của chất thải rắn sinh hoạt Khối lượng riêng Độ ẩm (% khối lượng) (Ib/yd3) Stt Loại chất thải Trung Dao động Dao động Trung bình bình 1 Rác thải thực phẩm 220 – 810 490 50 – 80 70 2 Giấy 70 – 220 150 4 – 10 6 3 Bìa cứng 70 – 135 85 4–8 5 4 Nhựa dẻo 70 – 220 110 1–4 2 5 Hàng dệt 70 – 170 110 6 – 15 10 6 Cao su 170 – 340 220 1–4 2 7 Da 170 – 440 270 8 – 12 10 8 Rác thải vườn 100 – 380 170 30 – 80 60 9 Gỗ 220 – 540 400 15 – 40 20 10 Thủy tinh 270 – 810 330 1–4 2 11 Vỏ đồ hộp 85 – 270 150 2–4 3 12 Nhôm 110 – 405 270 2–4 2 13 Kim loại khác 220 – 1940 540 2–4 3 14 Bụi, tro… 540 – 1685 810 6 – 12 8 15 Tro 1095 – 1400 1255 6 – 12 6 16 Rác rưởi 150 – 305 220 5 - 20 15 (Nguồn: George Tchobanoglous, etal, Mc Graw-hill Inc, 1993 [6] 10 do an Chú thích:Ib/yd3 * 0,5933 = kg/m3 Khả năng giữ nước tại thực địa: Khả năng giữ nước tại thực địa của CTR là toàn bộ lượng nước mà nó có thể giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác dụng kéo xuống của trọng lực. Khả năng giữ nước trong CTR là một tiêu chuẩn quan trọng trong tính toán xác định lượng nước rò rỉ từ bãi chôn lấp. Khả năng tích ẩm: là tổng lượng ẩm mà chất thải có thể tích trữ được. Đây là thông số có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định lượng rò rỉ sinh ra từ bãi chôn lấp phần nước dư vượt quá khả năng tích trữ của CTR sẽ thoát ra ngoài thành nước rò rỉ.

Khả năng tích ẩm sẽ thay đổi tùy thuộc vào điều kiện ép rác và trạng thái phân hủy của chất thải. Độ thẩm thấu của rác nén: Tính dẫn nước của chất thải đã nén là thông số vật lý quan trọng khống chế sự vận chuyển của chất lỏng và khí trong bãi chôn lấp. Độ thẩm thấu thực chỉ phụ thuộc vào tính chất của CTR kể cả khi sự phân bố kích thước lỗ rỗng, bề mặt và độ xốp [7].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Đánh giá mô hình quản lý chất thải rắn tại quận 7" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả và thách thức trong việc quản lý chất thải rắn tại khu vực này. Tác giả phân tích các phương pháp hiện tại, đánh giá sự tham gia của cộng đồng và đề xuất các giải pháp cải thiện nhằm nâng cao hiệu quả quản lý. Độc giả sẽ nhận thấy tầm quan trọng của việc áp dụng các mô hình quản lý bền vững, không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan đến quản lý môi trường và phát triển bền vững, hãy tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý kinh tế giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về đảm bảo an toàn hồ chứa trên địa bàn huyện định hóa tỉnh thái nguyên", nơi bạn có thể khám phá các giải pháp quản lý an toàn hồ chứa. Ngoài ra, bài viết "Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý kinh tế tăng cường công tác quản lý nhà nước về đảm bảo an toàn hồ chứa nước trên địa bàn huyện phú bình tỉnh thái nguyên" cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý nước, một yếu tố quan trọng trong quản lý chất thải. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo "Luận văn thạc sĩ luật học quản lý nhà nước về trật tự xây dựng đô thị từ thực tiễn của quận hoàn kiếm thành phố hà nội" để hiểu rõ hơn về quản lý đô thị và các vấn đề liên quan đến phát triển bền vững. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề môi trường hiện nay.