CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE CÔNG TAC QUAN LÝ VON DAU XAY DỰNG CÔNG TRÌNH TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1 Khát quit chung về công tác quản lý vấn đầu tư xây dựng từ ngân sách nhà nước 1-1-1 Khái niệm về vốn dầu tw xây dựng, vin ngân sách và hoạt động đâu tw Theo Nghị định 385-1IĐBT ngày 7 thing 11 năm 1990 của Hội đồng bộ trường: Vốn đầu te XDCB là toàn bộ chỉ phí đã bỏ ra đ dat được mục dich tur bao gdm: chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, chi pl huần bị đầu tu, chỉ phí thiết kế và xây dụng, chỉ phi mua sắm, đặt máy móc, thiết bị và các chỉ phí khác được ghi trong tổng dự toán, ‘Véin đầu tư xây dựng cơ bản được hình thành từ các nguồn saul 1 - Vốn ngân sách nhà nước: vốn ngân sách nhà nước được hình thành tử tích lũy của nên kinh tế và được nhà nước bố tri trong kế hoạch ngân sách để cắp cho chủ đầu tư thực n các công trình theo kế hoạch hàng năm. — Vốn tin dụng đầu tư bao gồm: vốn của NSNN dùng để cho vay, vốn huy động của sắc đơn vj tong nước và các ting lớp dân cư, Vốn vay dai hạn của các tổ chức ti chính, tín dụng quốc tế ~ Vốn tự có của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc mọi thành phản kinh tế, đối vớ doanh nghiệp quốc doanh, vốn này bình thành ự li nhuận (sau ki nộp thuế cho Nha nước), vốn khẩu hao cơ bản đẻ lại, tién thanh lý tai sản và các nguồn thu khác theo quy định của Nhà nước, 'Vấn hợp tác liên doanh với nước ngoài in này của các tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam bằng tiền nước ngoài hoặc bat kỳ tài sản nào được Chính phủ. 'Việt Nam chấp nhận để hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp tác kinh doanh hoặc thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài = Vốn vay nước ngoài ao gồm: vốn do Chính pha vay theo hiệp định kỹ kết với nước ngoài, vốn do các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ trực tiếp vay của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và vốn do Ngân hàng Đầu tư phát triển đi vay. — Vốn viện trợ của các tổ chức nước ngoài (ODA), Sn huy động của dân cư bằng tin, vật liệu hoặc công cụ lao động.
Hoạt động đầu tư (go tắt là đầu tr là qué tình sử dụng các nguồn lực về tải chính, lao động, tải nguyên thiên nhiên và ede tà sin vật chất khác nhằm trực iếp hoặc gián tiếp tải sản xuất giản đơn và ái sản xuất mổ rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nén kinh tế. Xuất phát từ phạm vi phát huy tác dụng của các kết qua đầu tư, có thể có những cách hiểu khác nhau Đầu tr heo nghĩa rộng là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hom các nguồn lực đã bỏ ra đ đạt được các kết quả đó, Nguồn lực có thể la tin, tải nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ, Các kết quả đạt được có thể là sự tăng. thêm các ải sản tải chính, ải sản vật cất tả in tí tuệ vã nguồn lực Đầu tr theo nghĩa hep chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tỉ nhằm đem lại cho nên kinh tế - xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được các kết quả đó. Tit đây, ta có khái niệm về đầu tư như sau: Dau tư là hoạt động sử dụng các nguồn lực.
tải chính, nguồn lực vật chit, nguồn lực lao động và tỉ tuệ để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận va lợi ích kinh tế xã hội.2 Khái niện về đự án đầu testy đựng công tình Cong tỉnh xây dụng (CTXD) là sin phẩm được tạ thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đắt, 6 thé bao gồm phần dưới mặt ắc phần trên mặt đất, phần đưới mặt nước v phần tên mật nước, được xây đựng theo thết kế. Công tinh xây dựng bao gdm công trình dân dụng, công tỉnh công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát tiễn nông thôn, công trình hạ ting kỹ thuật và công trình khác|2] CTXD có liên quan đến nhiề ngành cả về phương diện cung cấp các yếu tổ đầu vào, thiết kế và ché tạo sản phẩm, cả về phương dign sử dung công trình CTXD mang tinh tổng hợp về kỹ thuật, kính tế, xã hội, văn hóa ~ nghệ thuật và quốc phòng, Sản phim chịu nhiễu ảnh hưởng bởi các yếu tổ thượng ting kiến trúc, mang ban sắc truyền thống, thỏi quen tập quán sinh hoạt. Có thể nói CTXD phản ảnh trình độ kinh tế, khoa học — kỹ thuật và văn hóa trong từng giai đoạn phát triển của một đất nước, Có thể thấy CTXD mang những đặc thủ riêng, tỉnh chất phức tap. Một vải ví dụ về những công trình thủy lợi lớn của nước Việt Nam đã hoàn thành và đem lại nhiều lợi Ích to lớn cho đất nước: = Hỗ chứa nước Cửa Đạt có dung tích gin 1,5 tỷ mỶ, có nhiệm vụ cất giảm lũ cho ving hạ du, đảm bảo cung cấp đủ nước tưới tiêu cho trên 86.000 ha đất nông nghiệp.
Với tổng mức đầu hư gin 7000 tỷ đồng, theo tính toán, mỗi năm Công tình đầu mỗi thủy lợi4hùy điện Cửa Đạt đem lại hiệu quả kính tế từ lợi ích tưới tiêu khoảng 407,438 tỷ đồng, lợi ich chống lồ óc 430 tỷ đồng và 254,12 tỷ đồng từ phát đi thương mại [3]. = Nhà máy thủy điện Hòa Bình - một công trình xây dựng có quy mô cơ sở vật chất và Ay thuật vào loi lớn nhất Việt Nam trong thé ky 20, Với thời gian xây dựng 15 năm, công suất sản sinh điện năng theo thiết kế là 1.920 Mw, gồm 8 tổ máy, mỗi tổ máy số công suất 245,000 Kw, Sản lượng điện hàng năm là 8,16 tý Kwh [4] Các dự án đầu tư XDCT được hiểu là các dự án đầu tư có liên quan tới hoạt động XXDCB như xây dụng nhà cửa, đường sé, edu cổng, công trình cơ sở hạ tằng kĩ thuật, XXết theo quan điểm động, cỏ thể hiểu dự én đầu tự XDCT là một quả tinh thực hiện vụ từ ý tưởng đầu tơ XDCT thành hiện thực trong sự răng buộc về kết quả, thời gian và chỉ phí đã xác định trong sơ dự án. Dự án đầu tư XDCT luôn được thực hiện trong những điều kiện không có nhiề rủ ro. XXết về mặt hình thức Dự án đầu te XDCT là tập hợp các hỗ sơ và bản vẽ thiết kế kiến trúc, thiết kế kĩ thuật vã tổ chức th công công trình xây dựng và các ti liệu liền quan khác xác định chit lượng công trình cần đạt được, tổng mức đầu tư của dự án và thời sian thực hiện dự án, HQKT, xã hội, môi trường của dự ân, 6 ‘Theo Luật Xây dựng Việt Nam (2014) thi: “Dyá đầu tr XDCT là p hợp các đ xuất só liên quan đến việc sử dụng vin để iến bảnh hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải ạo công trinh xây dựng nhằm phát iển, duy tri, nâng cao chit lượng công trình hoặc sản phẩm, dich vụ trong thời hạn và chỉ phí xác định.
Ở giai đoạn chuẩn bị dự án DTXD, dự án được thé hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi DIXD, Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD hoặc Báo cáo kinh tế - kĩ thuật ĐTXD” [5] “Cũng cần hiểu rõ thêm khái niệm “Dy án ĐTXD sử dụng vốn nhà nước” là dự án có thành phần vẫn nhà nước tham gia chiếm từ 30% tổng mức đầu tư của dự án trở lên và được xác định tai QD phê duyệt dự án. Trong đó, vén nhà nước bao gồm vốn NSNN, vốn tín đụng do Nhà nước bảo lãnh. vốn tin dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vin dầu tự phát tiễn của doanh nghiệp nhà nước và các vẫn khác do Nhà nước quản lý.3 Đặc diém cia vẫn đầu tr XDCB từ ngân sách Nhà nước Nguồn hình thành vốn đầu tr XDCB từ NSNN bao gồm cả nguồn bên trong và bên ngoài quốc gia. Nguồn bên trong quốc gia chủ yếu là từ thuế và các khoản thu khác của NSNN như bán tai nguyên, cho thuê tải sản quốc gia, thu từ các hoạt động kinh doanh khác.
Ng n tử bên ngoài chủ yếu tử nguồn vay nước ngoài, hỗ trợ phát triển chính thức ODA và một số nguồn khác. Yên đầu te XDCB từ NSNN được sử dụng chủ yếu đễ đầu tr cho cúc công tinh đự án không có khả năng thu bồi vốn và công trình hạ ng theo đối ượng sử đụng (heo quy định của Luật NSNN và các luật khác. Do đó, việc đánh giá hiệu qua sử dụng ngu¿ mang tính toàn diện, trên cơ sở đánh gi tác động củ về kinh tế, xã hội và mỗi trường \Vén đầu tư XDCB từ NSNN gắn với các quy trình đầu tr và dự án, chương trình đầu tư rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến khâu kết thúc đầu tư, nghiệm thu dự ân và đưa vào sử dụng. Việ sử dung nguồn vốn này gắn với qua tinh thực.
hiện và quản lý dự án đầu tư với cúc khâu liên hoàn từ khâu quy hoạch, khảo sắt thị kế, chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án cho %thúc dự án. Các dự án này có thể .được hình thành dưới nhiều hình thức khác nhau. \Vén đầu tư XDCB từ NSNN rit đa dạng. Căn tinh chất, nội dung, đặc điểm của từng giai đoạn trong quá trinh đầu tư XDCB mã người ta phan thành các loại vốn: vốn thực hiện các dự án quy hoạch, vin chuẩn bị đầu tơ vốn thực hiện đầu tứ.
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN cổ thể được sử dụng cho đầu tr xây mới hoặc sửa chữa lớn: xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc mua sắm thiết bj, Vin đầu tư XDCB từ NSNN gắn với host động của NSNN nói chung và hoạt động chỉ NSNN nói riêng, gắn với quản lý va sử dụng vốn theo phân cắp về chỉ N9NN cho đầu tự phát triển, Do đó, việc hình thành, phân phối, sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn này cần được thực hi “chặt chẽ theo luật định được Quốc hội phê chuẩn và các hing năm.