Tổng quan nghiên cứu
Khai thác nguồn lực tài chính từ đất đai đóng vai trò huyết mạch trong việc gia tăng nguồn thu ngân sách nhà nước, đặc biệt tại các trung tâm kinh tế biển năng động. Tỉnh Khánh Hòa sở hữu đường bờ biển dài 385 km, hơn 200 hòn đảo lớn nhỏ cùng nền nhiệt bình quân 26,5 độ C, tạo điều kiện thuận lợi phát triển du lịch, dịch vụ thương mại và bất động sản nghỉ dưỡng. Giai đoạn 2015 - 2019 ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế địa phương, đưa quy mô thu ngân sách năm 2015 gấp 220 lần so với năm 1990. Tuy nhiên, công tác quản lý thu tiền thuê đất và thuê mặt nước tại địa phương vẫn đối mặt với nhiều khó khăn như tình trạng chậm xác định đơn giá đất cụ thể, quy trình luân chuyển thông tin liên ngành chưa thông suốt và nợ đọng tiền thuế kéo dài.
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Trần Thanh Tuấn tại Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu tập trung giải quyết bài toán cốt lõi: Đánh giá toàn diện thực trạng quản lý thu tiền thuê đất tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2015 - 2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm chống thất thu ngân sách và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Nghiên cứu xác lập mục tiêu nâng cao tỷ trọng thu tiền thuê đất hàng năm tăng từ 10% đến 15%, đồng thời chuẩn hóa quy trình xử lý hồ sơ địa chính điện tử trong thời gian dưới 24 giờ làm việc. Kết quả nghiên cứu không chỉ giải quyết các điểm nghẽn thực tiễn tại Khánh Hòa mà còn đóng góp khung tham chiếu quản trị tài chính đất đai cho nhiều cơ quan thuế trên toàn quốc.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết quản lý hành chính nhà nước về thuế kết hợp lý thuyết địa tô kinh tế trong phân phối nguồn lực đất đai. Hệ thống khung pháp lý cốt lõi bao gồm Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Nghị định số 135/2016/NĐ-CP và Nghị định số 123/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Bộ Tài chính đã ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết như Thông tư số 77/2014/TT-BTC, Thông tư số 333/2016/TT-BTC và Thông tư số 11/2018/TT-BTC nhằm chuẩn hóa phương pháp tính thu và các trường hợp miễn giảm nghĩa vụ tài chính.
Các khái niệm chính được vận dụng xuyên suốt gồm: tiền thuê đất, đơn giá thuê đất, chu kỳ ổn định đơn giá 5 năm, tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất dao động từ 0,5% đến 3%, và phương pháp xác định giá đất cụ thể đối với các thửa đất có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên tại địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính với thống kê mô tả và so sánh dữ liệu thực nghiệm:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Tập hợp chuỗi dữ liệu thu ngân sách giai đoạn 2015 - 2019 từ Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa, báo cáo quản lý của 14 phòng chuyên môn và 4 Chi cục Thuế khu vực quản lý 600 cán bộ công chức.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế bằng bảng hỏi với cỡ mẫu 20 chuyên gia theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích. Cơ cấu mẫu gồm 5 cán bộ lãnh đạo và chuyên viên từ Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong; 10 cán bộ quản lý và công chức chuyên trách tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa; 5 đại diện doanh nghiệp có dự án thuê đất trên địa bàn.
- Lý do lựa chọn phương pháp: Phương pháp chọn mẫu có chủ đích và phân tích định tính giúp tiếp cận sâu sát nhóm chuyên gia có trình độ chuyên môn cao, từ đó đo lường chính xác các nút thắt về cơ chế phối hợp liên ngành và đánh giá toàn diện hiệu lực của quy trình luân chuyển thông tin địa chính 7 bước.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thực trạng thu ngân sách tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2015 - 2019 phản ánh sự tăng trưởng nhanh nhưng thiếu tính ổn định ở các khoản thu từ đất:
- Tăng trưởng nguồn thu phân hóa: Khối thuế ngoài quốc doanh duy trì mức tăng đều đặn qua các năm (năm 2016 tăng 8%, năm 2017 tăng 13%, năm 2018 tăng 16%). Thuế thu nhập cá nhân năm 2016 tăng 24%, năm 2017 tăng 56%. Lệ phí trước bạ năm 2016 tăng 22%, năm 2018 tăng 14% và năm 2019 tăng 22%. Trong khi đó, tiền thuê đất biến động thất thường, năm 2017 giảm nhẹ nhưng đến năm 2018 tăng đột biến do phát sinh nhiều dự án nộp tiền thuê đất một lần cho toàn bộ thời gian thuê.
- Bất cập về chính sách pháp lý: Kết quả khảo sát 20 chuyên gia cho thấy 75% ý kiến đánh giá văn bản pháp luật của Trung ương và địa phương ban hành chưa kịp thời; 50% nhận định quy định của tỉnh chưa có sự thống nhất cao với Trung ương; hơn 80% cho rằng chính sách hiện hành chưa khuyến khích tối đa việc sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả.
- Áp lực từ nguồn nhân lực chuyên trách: Tại Phòng Quản lý hộ kinh doanh, cá nhân và thu khác thuộc Cục Thuế tỉnh, giai đoạn 2017 - 2019 chỉ bố trí 2 công chức (1 thạc sĩ, 1 cử nhân, 100% trong độ tuổi 25 - 45) phụ trách toàn bộ hồ sơ tiền thuê đất, dẫn đến tình trạng quá tải nghiêm trọng.
Thảo luận kết quả
Sự trồi sụt của nguồn thu tiền thuê đất xuất phát từ sự chậm trễ trong công tác định giá đất cụ thể đối với các thửa đất có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên theo Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND và các văn bản điều chỉnh hệ số giá đất hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa. Nhiều dự án bị kéo dài thời gian xác định đơn giá từ 6 đến 12 tháng, gây ảnh hưởng trực tiếp đến kế hoạch lập dự toán thu ngân sách.
Kết quả nghiên cứu này tương đồng với kết luận của tác giả Đường Thị Hải Yến năm 2019 tại Hải Phòng về sự phức tạp của cơ chế chính sách tài chính đất đai, đồng thời khắc phục các hạn chế trong nghiên cứu của tác giả Võ Thế Dũng năm 2016 tại Khánh Hòa khi đi sâu vào bản chất công tác quản trị thu thuế. Các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột thể hiện biến động 8 sắc thuế qua 5 năm, biểu đồ tròn phân tích cơ cấu độ tuổi nhân sự và bảng ma trận đo lường mức độ đồng thuận chính sách pháp luật.
Đề xuất và khuyến nghị
Để nâng cao hiệu quả thu tiền thuê đất, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện chính sách giá đất và đơn giá thuê đất địa phương: Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa cùng Sở Tài chính cần ban hành kịp thời bảng giá đất định kỳ và hệ số điều chỉnh giá đất trước ngày 31 tháng 12 hàng năm. Quy định mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất từ 1% đến 2% cho khu vực sản xuất kinh doanh thông thường và duy trì mức tối thiểu 0,5% đối với các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn giai đoạn 2021 - 2025.
- Tối ưu hóa quy trình luân chuyển thông tin địa chính điện tử: Cục Thuế tỉnh phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát, tinh gọn quy trình phối hợp 7 bước theo Thông tư liên tịch số 88 và Thông tư số 77/2014/TT-BTC. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, giảm 30% thời gian luân chuyển hồ sơ, bảo đảm ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính cho người nộp thuế trong vòng 24 đến 48 giờ làm việc.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực công chức: Bổ sung từ 2 đến 3 biên chế chuyên trách có trình độ chuyên môn cao cho Phòng Quản lý hộ kinh doanh, cá nhân và thu khác. Đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu 100% cán bộ thuế về thẩm định giá, pháp luật đầu tư và quản lý đất đai trước quý 4 năm 2022.
- Tăng cường kiểm tra, đối chiếu và cưỡng chế nợ thuế: Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành Thuế - Tài nguyên định kỳ hàng quý, rà soát 100% người nộp thuế nợ tiền thuê đất trên 20 triệu đồng. Đẩy mạnh công tác quyết toán tiền thuê đất hàng năm, phấn đấu hạ tỷ lệ nợ đọng tiền thuê đất xuống dưới 5% tổng thu ngân sách trong giai đoạn 2021 - 2025.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cao cho 4 nhóm đối tượng:
- Lãnh đạo và công chức ngành Thuế: Đội ngũ hơn 600 cán bộ công chức tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa và các cơ quan thuế địa phương sử dụng luận văn làm tài liệu chuẩn hóa quy trình lập dự toán, đôn đốc thu nợ và quản lý bộ hồ sơ tiền thuê đất.
- Cơ quan quản lý Tài nguyên và Tài chính: Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai và Sở Tài chính sử dụng làm cơ sở tham mưu hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành, rút ngắn thời gian xác định giá đất cụ thể.
- Doanh nghiệp và nhà đầu tư có dự án thuê đất: Giúp các tổ chức kinh tế nắm rõ căn cứ tính tiền thuê đất, điều kiện áp dụng ưu đãi miễn giảm từ 3 năm đến 15 năm để chủ động lập phương án tài chính và quản trị rủi ro pháp lý.
- Giảng viên, học viên và nhà nghiên cứu: Giới học thuật chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công và Tài chính - Ngân hàng có thể khai thác bộ dữ liệu thực chứng 5 năm và phương pháp tiếp cận chuyên gia 20 mẫu để phát triển các đề tài liên quan.
Câu hỏi thường gặp
-
Căn cứ tính tiền thuê đất hàng năm tại tỉnh Khánh Hòa gồm những yếu tố nào?
Tiền thuê đất hàng năm được xác định bằng diện tích đất nhân với đơn giá thuê đất. Đơn giá thuê đất bằng giá đất trong bảng giá đất nhân hệ số điều chỉnh và nhân tỷ lệ phần trăm từ 0,5% đến 3% tùy theo khu vực và mục đích sử dụng. Đơn giá này được giữ ổn định trong chu kỳ 5 năm theo quy định.
-
Dự án đầu tư tại Khánh Hòa được miễn tiền thuê đất trong thời gian bao lâu?
Doanh nghiệp được miễn tiền thuê đất tối đa 3 năm trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được phê duyệt. Sau giai đoạn xây dựng, dự án tiếp tục được miễn từ 3 năm, 7 năm, 11 năm đến 15 năm hoặc toàn bộ thời gian thuê tùy thuộc vào ngành nghề ưu đãi và địa bàn đầu tư.
-
Trường hợp nào tại Khánh Hòa phải xác định giá đất cụ thể bằng các phương pháp thẩm định giá?
Các thửa đất hoặc khu đất cho thuê có giá trị tính theo bảng giá đất từ 20 tỷ đồng trở lên tại Khánh Hòa bắt buộc phải áp dụng các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập hoặc thặng dư để xác định giá đất cụ thể tính đơn giá thuê đất chu kỳ đầu tiên.
-
Nguyên nhân nào khiến số thu tiền thuê đất tại Cục Thuế Khánh Hòa biến động mạnh qua các năm?
Sự biến động bắt nguồn từ việc một số dự án lớn thực hiện nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê vào các năm cao điểm như năm 2018, kết hợp với việc phê duyệt giá đất cụ thể bị chậm trễ khiến nguồn thu bị dồn tích qua từng giai đoạn.
-
Quy trình luân chuyển thông tin địa chính điện tử tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa gồm bao nhiêu bước?
Quy trình gồm 7 bước chặt chẽ từ khâu tiếp nhận phiếu chuyển thông tin từ Văn phòng Đăng ký đất đai, kiểm tra tính pháp lý, xác định đơn giá và số tiền phải nộp, trình lãnh đạo phê duyệt, ban hành thông báo đến người nộp thuế và lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý thu tiền thuê đất theo Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn thi hành.
- Phân tích chi tiết thực trạng thu ngân sách và chỉ ra áp lực lớn đối với đội ngũ chỉ gồm 2 công chức chuyên trách tại Phòng Quản lý hộ kinh doanh, cá nhân và thu khác giai đoạn 2017 - 2019.
- Xác định rõ các vướng mắc qua khảo sát 20 chuyên gia, trong đó 75% đánh giá chính sách ban hành chưa kịp thời và vấn đề nợ đọng trên 20 triệu đồng diễn ra phổ biến.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm chuẩn hóa quy trình liên thông 7 bước, nâng cao năng lực đội ngũ và cải tiến công tác dự toán thu.
- Đặt mục tiêu giảm tỷ lệ nợ tiền thuê đất xuống dưới 5% và duy trì mức tăng trưởng thu ngân sách ổn định từ 10% đến 15% mỗi năm trong lộ trình 2021 - 2025.
Công trình nghiên cứu của tác giả Trần Thanh Tuấn là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý thuế và cộng đồng doanh nghiệp. Các đơn vị liên quan cần sớm áp dụng đồng bộ các giải pháp nêu trên để tối ưu hóa nguồn lực tài chính đất đai phục vụ phát triển kinh tế xã hội bền vững.