Tổng quan nghiên cứu

Thuế xuất nhập khẩu xăng dầu giữ vai trò huyết mạch trong cơ cấu tài chính công, đóng góp trung bình từ 20% đến 25% tổng thu ngân sách xuất nhập khẩu tại các cửa ngõ giao thương trọng điểm. Tỉnh Quảng Ninh sở hữu vị trí địa chiến lược tại vùng tam giác kinh tế phía Bắc với 132,8 km đường biên giới đất liền giáp Trung Quốc và hệ thống 3 cụm cảng nước sâu trọng điểm gồm Cái Lân, Hòn Gai, Cửa Ông. Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, tạm nhập tái xuất và chuyển khẩu xăng dầu trên địa bàn diễn ra hết sức sôi động, kéo theo nhu cầu quản lý thuế ngày càng khắt khe.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là sự xung đột giữa yêu cầu cải cách hành chính, tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp thông quan nhanh chóng với thách thức ngăn chặn thất thu thuế do buôn lậu, gian lận thương mại, khai báo sai trị giá tính thuế và nợ đọng thuế kéo dài. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu thuế xuất nhập khẩu xăng dầu, đánh giá thực trạng thu và thu hồi nợ thuế tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011-2013, từ đó hoạch định hệ thống giải pháp toàn diện nâng cao hiệu suất quản lý thuế đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu tập trung tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh và toàn bộ các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu xăng dầu qua địa bàn trong giai đoạn 2011-2013. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc cung cấp luận cứ vững chắc để nâng cao tỷ lệ hoàn thành dự toán thu ngân sách đạt trên 98% chỉ tiêu pháp lệnh được giao hàng năm, đồng thời kiểm soát và kéo giảm tỷ lệ tiền nợ thuế trên tổng thu hải quan xuống dưới ngưỡng 2%, bảo vệ an ninh năng lượng quốc gia và tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết tài chính công hiện đại và lý thuyết quản lý thuế của Tổ chức Hải quan Thế giới, nhấn mạnh việc chuyển từ phương thức tiền kiểm sang hậu kiểm dựa trên kỹ thuật quản lý rủi ro. Cơ chế định giá hải quan được xây dựng chặt chẽ theo Hiệp định Trị giá GATT/WTO năm 1994 với 6 phương pháp xác định trị giá tính thuế, bắt đầu từ trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu đến các phương pháp suy diễn bổ trợ.

Khung lý thuyết của luận văn tập trung vào 4 khái niệm cốt lõi:

  1. Thuế xuất nhập khẩu xăng dầu: Loại thuế gián thu đánh vào hàng hóa năng lượng chiến lược khi vận chuyển hợp pháp qua cửa khẩu biên giới quốc gia, có tác dụng kép vừa tạo lập nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước vừa điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
  2. Quản lý thu thuế xuất nhập khẩu: Hoạt động quản lý hành chính nhà nước của cơ quan Hải quan bao gồm 4 khâu nghiệp vụ chính: tiếp nhận kê khai, kiểm tra hồ sơ và giám sát hàng hóa thực tế, tính thuế - nộp thuế, cùng xử lý miễn - giảm - hoàn thuế và cưỡng chế nợ thuế.
  3. Tạm nhập tái xuất xăng dầu: Loại hình thương mại đặc thù cho phép hàng hóa lưu giữ tại Việt Nam với thời hạn không quá 30 ngày và gia hạn tối đa 2 lần, mỗi lần không quá 30 ngày theo quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP và Thông tư số 139/2013/TT-BTC.
  4. Thời hạn nộp thuế theo luật định: Các mốc thời gian quy định theo Điều 15 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2005 (gồm mức 15 ngày, 30 ngày hoặc 275 ngày tùy theo loại hình và mục đích nhập khẩu).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ hệ thống báo cáo tổng kết thực hiện nhiệm vụ của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thống kê và Cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 3 năm liên tục từ 2011 đến 2013. Cơ sở pháp lý được chuẩn hóa dựa trên Luật Hải quan, Luật Quản lý thuế, Nghị định số 87/2010/NĐ-CP, Thông tư số 128/2013/TT-BTC và Thông tư số 139/2013/TT-BTC.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với 100% doanh nghiệp có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu xăng dầu đăng ký làm thủ tục hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh (dao động từ 8 đến 12 doanh nghiệp đầu mối lớn). Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được lựa chọn vì tính chất kinh doanh xăng dầu là ngành nghề có điều kiện, số lượng thương nhân đầu mối giới hạn nhưng chiếm trọn vẹn 100% kim ngạch và số thu thuế phát sinh, giúp loại bỏ hoàn toàn sai số chọn mẫu.

Phương pháp phân tích thông tin kết hợp giữa thống kê mô tả, phân tổ số liệu theo chuỗi thời gian, phân tích đối chiếu - so sánh chỉ số tương đối, số tuyệt đối và ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT). Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan biến động của 4 nhóm chỉ tiêu trọng yếu: tỷ lệ thu thuế trên tổng thu ngân sách, chỉ số tuân thủ nộp tờ khai đúng hạn của người nộp thuế, tỷ lệ thu hồi nợ thuế năm trước chuyển sang, và tỷ lệ phân bổ khối lượng tờ khai trên mỗi cán bộ hải quan.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nguồn thu từ thuế xuất nhập khẩu xăng dầu luôn chiếm vị thế chủ lực trong tổng thu ngân sách nhà nước do Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh quản lý, duy trì mức đóng góp ổn định từ 20% đến 25% tổng số thu thuế xuất nhập khẩu toàn tỉnh. Tốc độ tăng trưởng thu thuế xăng dầu đạt bình quân trên 10% mỗi năm trong giai đoạn 2011-2013, bám sát đà tăng trưởng kinh tế của địa phương khi quy mô tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng nhanh và nhu cầu năng lượng phục vụ khai thác 3,6 tỷ tấn than đá cùng vận tải biển gia tăng mạnh.

Thứ hai, chỉ số tuân thủ nộp tờ khai hải quan đạt kết quả khả quan với tỷ lệ tờ khai nộp đúng hạn đạt trên 90%. Thời gian thông quan đối với các lô hàng xăng dầu không có nghi vấn được rút ngắn xuống dưới 8 giờ làm việc; các lô hàng bắt buộc kiểm tra nhà nước về chất lượng và khối lượng được giải quyết trong vòng 3 ngày làm việc theo đúng Thông tư số 128/2013/TT-BTC.

Thứ ba, công tác quản lý nợ thuế và kiểm soát rủi ro tạm nhập tái xuất vẫn còn những điểm nghẽn nghiêm trọng. Tỷ lệ nợ thuế quá hạn phát sinh tại thời điểm ngày 31 tháng 12 hàng năm dao động ở mức 3% đến 5% tổng thu thực tế. Một số doanh nghiệp lợi dụng cơ chế tạm nhập tái xuất để kéo dài thời gian lưu kho, chậm thanh khoản hoặc tự ý chuyển sang tiêu thụ nội địa nhằm chiếm dụng tiền thuế.

Thứ tư, khi so sánh đối chuẩn với Cục Hải quan Đà Nẵng trong năm 2013 (nơi có 5 doanh nghiệp đầu mối, thu thuế XNK xăng dầu đạt 4.568 triệu đồng, chiếm 22% trên tổng thu ngân sách 20.355 triệu đồng) và Cục Hải quan Hải Phòng, hiệu suất thu thuế xăng dầu tại Quảng Ninh đạt quy mô tuyệt đối cao hơn gấp 4 đến 5 lần nhờ lợi thế 3 cụm cảng Cái Lân, Hòn Gai, Cửa Ông, nhưng chi phí giám sát trên một đơn vị hải quan lại cao hơn do địa bàn trải dài 132,8 km đường biên.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những thành công trên bắt nguồn từ việc Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh chủ động đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kê khai hải quan điện tử và phối hợp với các ngân hàng thương mại để thực hiện nộp thuế qua mạng. Tuy nhiên, tình trạng thất thu và nợ đọng thuế phát sinh chủ yếu do 3 nhóm nguyên nhân: biến động phức tạp của giá xăng dầu thế giới khiến việc xác định giá CIF tính thuế gặp nhiều rủi ro; phương tiện kỹ thuật đo lường thể tích, bồn bể, tỷ trọng xăng dầu còn phụ thuộc lớn vào kết quả giám định của bên thứ ba; và sự phối hợp giữa Hải quan với Quản lý thị trường, Cảnh sát biển chưa được khép kín 24/7.

Về phương thức trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu phân tích trong nghiên cứu có thể được trình bày tối ưu thông qua hai công cụ:

  • Biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng: Trục hoành thể hiện chuỗi thời gian 3 năm từ 2011 đến 2013, các cột chồng biểu thị quy mô số thu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng của xăng dầu, song hành cùng đường xu hướng thể hiện tỷ lệ nợ thuế quá hạn trên tổng số thu thực tế.
  • Bảng đối chiếu cân đối dự toán: Trình bày ma trận so sánh giữa dự toán pháp lệnh Bộ Tài chính giao và số thực thu của từng đơn vị cơ sở (Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Cái Lân, Cảng Hòn Gai, Móng Cái), đi kèm các cột tính toán tỷ lệ phần trăm tăng giảm tương đối giữa các năm.

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Nâng cao hiệu lực kiểm tra hồ sơ và kiểm soát giá tính thuế: Tăng cường rà soát 100% hồ sơ kê khai giá CIF và hợp đồng thương mại đối với các lô hàng xăng dầu nhập khẩu; áp dụng triệt để 6 phương pháp xác định trị giá theo Hiệp định GATT/WTO nhằm giảm 50% nguy cơ khai báo thấp giá tính thuế; rút ngắn thời gian xử lý mẫu kiểm định kỹ thuật xuống dưới 48 giờ; thực hiện bởi Chi cục Hải quan Cảng Cái Lân và Chi cục Hải quan Cảng Hòn Gai trong giai đoạn 2014-2016.
  2. Đẩy mạnh các biện pháp cưỡng chế và thu hồi nợ đọng thuế: Triển khai đồng bộ các chế tài theo Luật Quản lý thuế như trích tiền từ tài khoản ngân hàng, dừng làm thủ tục thông quan lô hàng mới đối với doanh nghiệp có nợ đọng quá 90 ngày; mục tiêu thu hồi trên 90% nợ thuế có khả năng thu tồn đọng từ năm trước và kiềm chế tỷ lệ nợ mới phát sinh dưới mức 1,5% tổng thu; chủ thể thực hiện là Phòng Quản lý thuế thuộc Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh định kỳ hàng quý từ năm 2014 đến năm 2020.
  3. Hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin và quy trình một cửa: Nâng cấp hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS, đảm bảo 100% doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu thực hiện thủ tục nộp thuế điện tử và kết nối dữ liệu thanh toán 24/7 với Kho bạc Nhà nước cùng hệ thống ngân hàng thương mại; hoàn thành nâng cấp trong giai đoạn 2014-2017 do Đội Tin học Thống kê chủ trì.
  4. Siết chặt quản lý hoạt động tạm nhập tái xuất và chống buôn lậu qua biên giới: Kiểm soát nghiêm ngặt thời hạn lưu giữ hàng hóa tối đa 30 ngày (gia hạn không quá 2 lần theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP); giám sát chặt chẽ các lô hàng chuyển tiêu thụ nội địa để thu đủ 100% tiền thuế tại thời điểm chuyển đổi mục đích sử dụng; chủ trì bởi Đội Kiểm soát Hải quan phối hợp với Bộ đội Biên phòng và Cảnh sát Biển tỉnh Quảng Ninh liên tục từ 2014 đến 2020.
  5. Kiến nghị cấp vĩ mô: Đề xuất Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan hoàn thiện quy chế thanh khoản tiền thuế đối với hàng xăng dầu tạm nhập tái xuất; kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh chỉ đạo liên ngành tăng cường tuần tra, giám sát hệ thống bồn bể và phao rót dầu trên vùng biển Vịnh Bắc Bộ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Lãnh đạo và công chức ngành Hải quan: Nắm vững quy trình nghiệp vụ chuyên sâu về kiểm tra sau thông quan, phương pháp xác định trị giá tính thuế xăng dầu theo chuẩn GATT/WTO, và kỹ năng xây dựng chỉ số cảnh báo rủi ro nhằm giảm thiểu nợ đọng thuế tại các cửa khẩu cảng biển nước sâu.
  2. Cán bộ quản lý tài chính và kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh XNK xăng dầu: Hiểu rõ các quy định pháp luật về thủ tục hải quan điện tử, các trường hợp được miễn - hoàn thuế tạm nhập tái xuất theo Thông tư số 139/2013/TT-BTC, từ đó xây dựng kế hoạch lưu thông hàng hóa chuẩn xác, tối ưu hóa dòng tiền nộp thuế và hạn chế tối đa nguy cơ bị phạt chậm nộp.
  3. Cơ quan hoạch định chính sách (Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan, UBND cấp tỉnh): Tiếp cận các luận cứ thực tiễn để rà soát, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý mặt hàng xăng dầu chuyển khẩu, hoàn thiện cơ chế phân cấp nguồn thu và tăng cường cơ chế phối hợp kiểm tra liên ngành trên các địa bàn biên giới trọng điểm.
  4. Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế: Sử dụng công trình như một tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao về chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, cung cấp hệ thống số liệu định lượng phong phú và phương pháp phân tích chuỗi chỉ số quản lý thuế hải quan chuẩn mực.

Câu hỏi thường gặp

Thuế xuất nhập khẩu xăng dầu đóng góp như thế nào vào ngân sách tỉnh Quảng Ninh? Thuế xuất nhập khẩu xăng dầu là nguồn thu trụ cột, chiếm tỷ trọng từ 20% đến 25% tổng số thu thuế do Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh quản lý trong giai đoạn 2011-2013. Nguồn thu này đóng vai trò then chốt giúp ngành Hải quan tỉnh hoàn thành trên 98% chỉ tiêu dự toán pháp lệnh hàng năm được Bộ Tài chính giao.

Trị giá tính thuế đối với xăng dầu nhập khẩu được xác định dựa trên nguyên tắc nào? Trị giá tính thuế được xác định theo giá mua thực tế tại cửa khẩu nhập (giá CIF), bao gồm tiền mua hàng, chi phí vận tải và phí bảo hiểm theo hợp đồng thương mại. Quy trình này tuân thủ 6 phương pháp định giá hải quan theo Hiệp định GATT/WTO, có sự kiểm tra, tham vấn giá định kỳ nhằm ngăn chặn việc khai báo hạ giá để trốn thuế.

Loại hình kinh doanh xăng dầu tạm nhập tái xuất có thời hạn lưu giữ tại Việt Nam bao lâu? Theo quy định tại Nghị định số 12/2006/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 139/2013/TT-BTC, xăng dầu tạm nhập tái xuất được phép lưu giữ tại Việt Nam không quá 30 ngày. Trường hợp có lý do bất khả kháng, doanh nghiệp được gia hạn tối đa 2 lần, mỗi lần không quá 30 ngày dưới sự phê duyệt bằng văn bản của Cục Hải quan.

Những kẽ hở nào thường bị lợi dụng để gian lận thuế xuất nhập khẩu xăng dầu? Các hành vi gian lận phổ biến gồm: khai sai chủng loại và tỷ trọng thực tế để áp mã thuế suất thấp hơn, lợi dụng hao hụt bốc hơi để gian lận số lượng, kéo dài thời gian tạm nhập rồi tự ý chuyển tiêu thụ nội địa trái phép, hoặc khai báo trị giá CIF thấp hơn giá niêm yết trên thị trường quốc tế để giảm số thuế phải nộp.

Doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện gì để được rút ngắn thời gian thông quan xăng dầu? Doanh nghiệp cần chấp hành tốt pháp luật hải quan, thực hiện 100% thủ tục khai báo tờ khai điện tử qua mạng, chuẩn bị đầy đủ chứng từ giám định chất lượng nhà nước, xuất trình hóa đơn thương mại hợp lệ và thanh toán tiền thuế đầy đủ qua hệ thống ngân hàng kết nối trực tiếp với cổng thông tin hải quan.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về thuế quan và thiết lập bộ 4 nhóm chỉ số khoa học để đo lường hiệu suất quản lý thu thuế xuất nhập khẩu mặt hàng xăng dầu.
  • Phân tích chi tiết thực trạng quản lý thuế tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011-2013, làm rõ tỷ trọng đóng góp từ 20% đến 25% của mặt hàng xăng dầu trong tổng thu ngân sách xuất nhập khẩu tại 3 cụm cảng nước sâu Cái Lân, Hòn Gai và Cửa Ông.
  • Nhận diện chính xác các nguy cơ thất thu thuế và tình trạng nợ đọng chiếm từ 3% đến 5% tổng thu, bắt nguồn từ những kẽ hở trong giám sát loại hình tạm nhập tái xuất và xác định giá tính thuế CIF.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao từ kiểm soát giá tính thuế, cưỡng chế nợ đọng, hiện đại hóa hải quan điện tử đến siết chặt quản lý tạm nhập tái xuất định hướng đến năm 2020.
  • Cung cấp hệ thống kiến nghị vĩ mô xác đáng cho Quốc hội, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh nhằm hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành trên 132,8 km tuyến biên giới.

Kế hoạch hành động tiếp theo đòi hỏi Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh cần triển khai ngay lộ trình số hóa toàn diện quy trình kiểm tra sau thông quan trong giai đoạn 2014-2016, đồng thời thiết lập cơ chế giám sát điện tử dòng luân chuyển xăng dầu liên tục đến năm 2020. Các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp đầu mối và giới nghiên cứu học thuật nên khai thác sâu các phát hiện của công trình này để ứng dụng thực tiễn, góp phần nâng cao tính minh bạch và hiệu lực của hệ thống thuế quan quốc gia.