Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thân Phong” được thực hiện bởi sinh viên Trương Thị Hồng Ngọc (Lớp Đầu tư 8A, Khoa Kinh tế, Học viện Chính sách và Phát triển) dưới sự hướng dẫn của TS. Đàm Thanh Tú vào tháng 6 năm 2021.
Về lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng dưới sự vận động đa dạng và phức tạp của cơ chế thị trường, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, mỗi tổ chức kinh tế bắt buộc phải xác lập phương thức hoạt động riêng, xây dựng các chiến lược và phương án kinh doanh phù hợp. Mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp là tồn tại, nhưng mục tiêu lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận. Do đó, việc thường xuyên phân tích hoạt động tài chính giúp các nhà quản trị nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu, nắm bắt tín hiệu thị trường, xác định nhu cầu vốn để huy động và sử dụng hiệu quả. Đối với Công ty TNHH Thân Phong – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thi công nội thất tại tỉnh Thái Nguyên sau hơn 13 năm hoạt động – dù đã tạo dựng được vị thế nhất định nhưng vẫn đối mặt với nhiều khó khăn, đặc biệt là tình trạng suy giảm doanh thu và phát sinh lỗ trong giai đoạn 2018–2020 do ảnh hưởng của thị trường và đại dịch COVID-19.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:
- Khái quát cơ sở lý luận liên quan đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thân Phong giai đoạn 2018–2020 thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thân Phong trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thân Phong.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thân Phong (địa chỉ tại số 191 đường Hoàng Văn Thụ, phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên).
- Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, xử lý và phân tích số liệu tài chính trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên lý thuyết quản trị tài chính và phân tích kinh doanh doanh nghiệp. Về mặt bản chất, hiệu quả kinh doanh được tác giả tiếp cận là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào (vốn, tài sản, lao động, máy móc thiết bị) của quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra kết quả đầu ra cao nhất, đồng thời bảo đảm mối quan hệ hài hòa với hiệu quả xã hội và bảo vệ môi trường.
Tác giả vận dụng hệ thống chỉ tiêu tài chính định lượng chia thành 4 nhóm cụ thể:
- Nhóm chỉ tiêu khái quát hiệu quả kinh doanh: Hệ số sinh lời của vốn đầu tư (ROI = Lợi nhuận kế toán trước thuế và lãi vay / Tổng vốn đầu tư bình quân); Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân); Hệ số sinh lời của tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân); Hệ số sinh lời của doanh thu (ROS = Lợi nhuận sau thuế / Tổng doanh thu thuần).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản: Số vòng quay tài sản (Tổng doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân); Suất hao phí tài sản so với LNST (Tổng tài sản bình quân / Lợi nhuận sau thuế); Hệ số sinh lời của tài sản ngắn hạn (LNST / TSNH bình quân); Hệ số sinh lời của tài sản dài hạn (LNST / TSDH bình quân); Hệ số sinh lời của tài sản cố định (LNST / Giá trị còn lại TSCĐ bình quân); Số vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Giá trị HTK bình quân) và Kỳ luân chuyển hàng tồn kho.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn vốn: Hiệu quả sử dụng lãi vay ([LNTT + Chi phí lãi vay] / Chi phí lãi vay); Hệ số sinh lời của vốn vay (LNST / Tiền vay bình quân).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí: Tỷ suất lợi nhuận so với giá vốn hàng bán; Lợi nhuận so với chi phí bán hàng; Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí quản lý doanh nghiệp; Lợi nhuận kế toán trước thuế so với tổng chi phí.
Về các nhân tố ảnh hưởng, đề tài phân chia thành hai nhóm: nhân tố chủ quan (yếu tố vốn, con người, công nghệ và cơ sở vật chất kỹ thuật) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô và mức độ cạnh tranh trong ngành).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh và hồ sơ lưu trữ tại các phòng ban của Công ty TNHH Thân Phong (đặc biệt là Phòng Kế toán); kết hợp tham khảo sách chuyên ngành, giáo trình và tạp chí kinh tế.
- Phương pháp tổng hợp: Phân loại, tổng hợp số liệu theo chuỗi thời gian liên tục từ năm 2018 đến năm 2020.
- Phương pháp so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối để xác định tốc độ tăng trưởng, biên độ biến động của các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận và các tỷ số tài chính qua từng năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng. Tác giả luận giải khái niệm hiệu quả kinh doanh dưới góc độ là thước đo phản ánh trình độ khai thác các yếu tố sản xuất của nhà quản trị để sinh lợi tối đa. Nội dung chương trình bày chi tiết công thức và ý nghĩa kinh tế của từng chỉ tiêu đánh giá từ khái quát đến chi tiết: hiệu quả sử dụng tài sản (ngắn hạn, dài hạn, cố định, hàng tồn kho), hiệu quả sử dụng nguồn vốn (vốn chủ sở hữu, nợ vay, lãi vay) và hiệu quả kiểm soát chi phí (giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp). Đồng thời, chương 1 phân tích các nhân tố chi phối hiệu quả kinh doanh, nhấn mạnh vai trò quyết định của nhân tố con người (trình độ chuyên môn của công nhân và năng lực định hướng của cán bộ quản lý), sự tương thích của công nghệ thiết bị, cùng những áp lực cạnh tranh từ các rào cản gia nhập thị trường.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thân Phong
Chương 2 mô tả quá trình hình thành, phát triển và phân tích sâu thực trạng tài chính của công ty. Công ty TNHH Thân Phong được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thái Nguyên cấp giấy phép kinh doanh ngày 18/01/2008, chính thức hoạt động từ ngày 01/07/2008 do bà Nguyễn Thị Thanh Phong làm đại diện pháp luật. Lĩnh vực kinh doanh gồm: thiết kế nội thất, thi công nội thất, thiết kế kiến trúc và kinh doanh sản phẩm trang trí (decor, 3D, gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh). Cơ cấu tổ chức gồm: Tổng giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh (chia thành bộ phận báo giá và bộ phận chăm sóc khách hàng), Kiến trúc sư, Kỹ sư nội thất, Khai triển, Đội thi công, Thầu phụ và Đối tác. Doanh nghiệp phân phối thông qua gần 20 đại lý cấp 1 và showroom trực tiếp, thị trường Thái Nguyên chiếm khoảng 30% doanh thu.
Thực trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2018–2020 được phản ánh qua các dữ liệu trích xuất từ văn bản:
| Chỉ tiêu tài chính khái quát |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) |
-0,19 |
-0,17 |
-0,35 |
| Hệ số sinh lời của tài sản (ROA) |
-0,027 |
-0,019 |
-0,026 |
| Hệ số sinh lời của doanh thu (ROS) |
-0,022 |
-0,017 |
-0,038 |
Các chỉ tiêu ROE, ROA, ROS đều mang giá trị âm trong cả ba năm, phản ánh tình trạng kinh doanh thua lỗ và cơ cấu vốn chưa hợp lý. Doanh thu bán hàng năm 2019 giảm 11,6% so với năm 2018; năm 2020 tiếp tục giảm 7,93% so với 2019 và giảm 18,66% so với 2018 do tác động của dịch COVID-19. Lợi nhuận sau thuế năm 2018 âm (-132.435 đồng theo đơn vị ghi nhận của bảng báo cáo); năm 2019 phục hồi nhẹ đạt 41... đồng; năm 2020 rơi vào tình trạng lỗ nghiêm trọng. Chi phí tài chính (lãi vay) năm 2019 tăng 56,66% so với năm 2018, năm 2020 tiếp tục tăng 39,32% so với 2019 (tăng gấp đôi so với 2018) do công ty nới lỏng chính sách tín dụng và tăng chiết khấu thương mại.
| Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Số vòng quay tài sản (vòng) |
1,45 |
1,01 |
0,66 |
| Suất hao phí tài sản so với LNST |
-126,14 |
516,16 |
-79,84 |
| Hệ số sinh lời tài sản ngắn hạn |
-0,0087 |
0,0012 |
-0,01 |
| Hệ số sinh lời tài sản dài hạn |
-0,086 |
0,022 |
-0,21 |
| Hệ số sinh lời tài sản cố định |
-0,076 |
0,018 |
-0,059 |
| Số vòng quay hàng tồn kho (vòng) |
3,21 |
2,41 |
1,66 |
| Kỳ luân chuyển hàng tồn kho (ngày) |
113,7 |
151,45 |
219,88 |
Hiệu suất sử dụng tài sản suy giảm rõ rệt: số vòng quay tài sản giảm từ 1,45 vòng xuống 0,66 vòng; số vòng quay hàng tồn kho giảm từ 3,21 vòng xuống 1,66 vòng (thấp hơn nhiều so với mức trung bình ngành là 3,99 vòng); kỳ luân chuyển hàng tồn kho bị kéo dài từ 113,7 ngày lên tới 219,88 ngày vào năm 2020, cho thấy tình trạng ứ đọng vốn trong dự trữ vật tư và thành phẩm.
| Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn vốn và chi phí |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
| Hiệu quả sử dụng lãi vay (lần) |
0,81 |
1,047 |
0,755 |
| Hệ số sinh lời của vốn vay |
-0,01 |
0,0026 |
-0,022 |
| Tỷ suất lợi nhuận so với giá vốn hàng bán |
-0,76 |
-0,40 |
-2,27 |
| Lợi nhuận so với chi phí bán hàng |
-200 |
-14,2 |
-76,66 |
| Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí QLDN |
-57,36 |
0 |
-758,77 |
| Lợi nhuận trước thuế so với tổng chi phí |
-11,68 |
3,25 |
-17,7 |
Chỉ tiêu sinh lời của chi phí đều mang giá trị âm trong năm 2018 và 2020. Tỷ suất lợi nhuận so với chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2020 xuống mức -758,77, phản ánh việc mở rộng chi phí nhân sự và mua sắm đồ dùng văn phòng trong khi doanh thu sụt giảm đã làm suy yếu nghiêm trọng hiệu quả kinh doanh.
Tác giả đánh giá kết quả đạt được: Công ty duy trì được danh mục sản phẩm phong phú (khoảng 80 sản phẩm tự thiết kế và thi công), hệ thống mạng lưới phân phối gần 20 đại lý, chất lượng thi công đảm bảo tiến độ tạo được uy tín đấu thầu. Hạn chế tồn tại: Tên tuổi doanh nghiệp còn non trẻ; quản trị tài sản, nguồn vốn và chi phí kém hiệu quả dẫn đến thua lỗ; thiếu bộ phận nghiên cứu thị trường chuyên trách; lực lượng bán hàng thiếu kinh nghiệm, phong cách phục vụ khách hàng chưa tốt; cơ chế đãi ngộ và trả lương còn mang nặng tính ngày công, chưa kích thích người lao động.
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thân Phong
Chương 3 trình bày các định hướng và đề xuất giải pháp trên cơ sở phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội (Việt Nam đạt tăng trưởng GDP 2,9% năm 2020, thu nhập của 45% hộ gia đình bị giảm trong tháng 1/2021 do đại dịch, xu hướng già hóa dân số nhanh và tỷ lệ đô thị hóa tăng). Định hướng của công ty là tiếp tục giữ vững chất lượng thi công, mở rộng quy mô sang thiết kế kiến trúc, xây nhà trọn gói, nội thất căn hộ, mở rộng thị phần sang các tỉnh lân cận và khu vực miền Trung, miền Nam.
Tác giả phân nhóm ba giải pháp kỹ thuật cụ thể:
- Nhóm biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản: Đẩy mạnh công tác giải phóng hàng tồn kho, tổ chức lại khâu dự trữ nguyên vật liệu để rút ngắn kỳ luân chuyển kho (hiện ở mức quá dài là 219,88 ngày), tối ưu hóa công suất vận hành của máy móc và tài sản cố định nhằm tăng số vòng quay tài sản.
- Nhóm biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn: Điều chỉnh cơ cấu nợ vay và vốn chủ sở hữu, thắt chặt chính sách bán chịu và kiểm soát các mức chiết khấu thương mại để hạ thấp chi phí tài chính (lãi vay vốn đã tăng gấp đôi trong năm 2020), nâng cao hệ số sinh lời của vốn vay.
- Nhóm biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí: Cắt giảm các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp không cần thiết, kiểm soát chặt chẽ định mức hao hụt nguyên vật liệu để giảm giá vốn hàng bán, cơ cấu lại lực lượng bán hàng và áp dụng hình thức trả lương, thưởng gắn với hiệu suất công việc thay cho việc chấm công đơn thuần theo thời gian.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính của nghiên cứu:
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về các chỉ tiêu tài chính của Công ty TNHH Thân Phong giai đoạn 2018–2020. Dữ liệu chứng minh doanh nghiệp gặp khủng hoảng về hiệu quả sinh lời khi cả 3 chỉ tiêu cốt lõi năm 2020 đều ở mức rất thấp (ROE = -0,35; ROA = -0,026; ROS = -0,038).
- Làm rõ nguyên nhân trực tiếp làm suy giảm hiệu quả tài chính: Sự ứ đọng hàng tồn kho nghiêm trọng (kỳ luân chuyển kéo dài lên 219,88 ngày; vòng quay hàng tồn kho năm 2020 chỉ đạt 1,66 vòng so với mức bình quân ngành là 3,99 vòng); chi phí tài chính tăng vọt do chính sách nới lỏng tín dụng và lãi vay; chi phí quản lý doanh nghiệp gia tăng bất hợp lý.
- Đóng góp thực tiễn: Khóa luận đề xuất được ba nhóm giải pháp gắn liền trực tiếp với những điểm nghẽn tài chính được phát hiện (tài sản, vốn, chi phí), cung cấp cơ sở phân tích số liệu nội bộ có giá trị phục vụ cho việc điều chỉnh chính sách quản trị tại Công ty TNHH Thân Phong.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Theo tự nhận định của tác giả, nghiên cứu khó tránh khỏi những sai sót nhất định trong quá trình phân tích và tổng hợp số liệu.
- Về phạm vi dữ liệu, đề tài chỉ giới hạn khảo sát tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Thân Phong) tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong khung thời gian 2018–2020. Các số liệu trích xuất từ bảng kết quả kinh doanh nội bộ có một số chỉ tiêu phát sinh tình trạng khuyết thiếu số liệu chi tiết.
- Nghiên cứu chưa mở rộng khảo sát điều tra trực tiếp sự hài lòng của khách hàng trên thị trường mà chủ yếu dựa trên quan sát nội bộ và phân tích dữ liệu thứ cấp từ phòng kế toán.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Cần mở rộng phạm vi thời gian nghiên cứu sang các năm tiếp theo (giai đoạn phục hồi kinh tế sau năm 2021) để đánh giá tính hiệu quả thực tế của việc phục hồi sau tác động của đại dịch COVID-19.
- Cần bổ sung các nghiên cứu so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp cùng ngành sản xuất, thi công nội thất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và khu vực phía Bắc.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Đầu tư, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
- Các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất - thi công nội thất trong việc nhận diện rủi ro quản trị hàng tồn kho và rủi ro gia tăng chi phí lãi vay trong điều kiện biến động thị trường.
- Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là hệ thống bảng phân tích chi tiết (Bảng 2 đến Bảng 15) lượng hóa toàn diện các khía cạnh tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, tài sản cố định, chi phí bán hàng và chi phí quản lý.
Câu hỏi thường gặp
-
Công ty TNHH Thân Phong hoạt động trong lĩnh vực gì và có cơ cấu sản phẩm ra sao?
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thiết kế kiến trúc, thiết kế nội thất, thi công nội thất và kinh doanh các sản phẩm trang trí nội thất như decor, 3D, gạch ốp lát, thiết bị vệ sinh. Doanh nghiệp có khoảng 80 sản phẩm khác nhau do các kỹ sư của công ty tự thiết kế và bàn giao thi công.
-
Diễn biến lợi nhuận và doanh thu của Công ty TNHH Thân Phong giai đoạn 2018–2020 như thế nào?
Doanh thu thuần của công ty suy giảm liên tục: năm 2019 giảm 11,6% so với năm 2018; năm 2020 giảm 7,93% so với 2019 và giảm 18,66% so với năm 2018. Lợi nhuận sau thuế của công ty bị âm trong năm 2018 và năm 2020, chỉ có năm 2019 đạt mức lợi nhuận dương nhỏ.
-
Hiệu quả quản lý hàng tồn kho của công ty có đặc điểm gì nổi bật so với ngành?
Hiệu quả quản lý hàng tồn kho của công ty rất thấp và suy giảm nhanh: số vòng quay hàng tồn kho giảm từ 3,21 vòng (2018) xuống 2,41 vòng (2019) và còn 1,66 vòng (2020), thấp hơn nhiều so với số vòng quay hàng tồn kho trung bình ngành là 3,99 vòng. Kỳ luân chuyển hàng tồn kho kéo dài từ 113,7 ngày lên tới 219,88 ngày vào năm 2020.
-
Nguyên nhân nào khiến chi phí tài chính của công ty tăng mạnh trong năm 2019 và 2020?
Chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay) năm 2019 tăng 56,66% so với 2018; năm 2020 tăng 39,32% so với 2019 và tăng gấp đôi so với năm 2018. Nguyên nhân là công ty đã nới lỏng chính sách tín dụng và tăng cường các khoản chiết khấu bán hàng, chiết khấu thương mại cho khách hàng.
-
Những hạn chế nội tại về công tác nhân sự và marketing của công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Về nhân sự, tổ chức bộ máy chưa hoàn thiện, cán bộ quản lý thiếu đào tạo chuyên môn sâu, lực lượng bán hàng thiếu kinh nghiệm và phong cách ứng xử chưa tốt; chế độ đãi ngộ còn mang nặng tính chấm ngày công, thiếu khen thưởng khuyến khích. Về marketing, công ty chưa có bộ phận chuyên trách làm công tác nghiên cứu thị trường, số lượng nhân viên marketing quá ít và chưa tiếp cận được khách hàng ở vùng xa.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trương Thị Hồng Ngọc đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và phản ánh toàn diện thực trạng tài chính tại Công ty TNHH Thân Phong giai đoạn 2018–2020. Các phân tích định lượng dựa trên chuỗi số liệu thực tế đã chỉ rõ tình trạng sụt giảm hiệu quả kinh doanh bắt nguồn từ sự ứ đọng hàng tồn kho, gánh nặng chi phí tài chính và sự thiếu chuyên nghiệp trong tổ chức bán hàng. Hệ thống giải pháp được đề xuất bám sát ba trụ cột quản trị tài sản, quản trị nguồn vốn và tối ưu hóa chi phí, tạo nên nguồn tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho các nghiên cứu cùng chuyên ngành.