Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế đều hướng tới mục tiêu phát triển bền vững và nâng cao vị thế cạnh tranh. Nhằm hiện thực hóa mục tiêu này và hạn chế rủi ro trong quản trị, vai trò của các đơn vị cung cấp dịch vụ tài chính, đặc biệt là các công ty kiểm toán độc lập, ngày càng trở nên thiết yếu. Hoạt động kiểm toán không chỉ trợ giúp các đơn vị khách hàng rà soát tình hình tài chính, hoạch định chiến lược kinh doanh mà còn đóng vai trò kiểm tra, xác nhận độ tin cậy của các báo cáo tài chính theo đúng quy định pháp luật.
Tuy nhiên, bước sang năm 2020, nền kinh tế Việt Nam và thế giới chịu tác động nặng nề từ đại dịch Covid-19. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Immanuel (Immanuel Auditing Co., Ltd) đã đối mặt với nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh. Các chỉ thị giãn cách xã hội làm gián đoạn trực tiếp các quy trình chuyên môn tại hiện trường, điển hình là việc kiểm kê hàng tồn kho thực tế tại đơn vị được kiểm toán và công tác đối chiếu, kiểm tra tính xác thực của các chứng từ, giấy tờ gốc. Bên cạnh thách thức ngoại cảnh, nội tại hoạt động của doanh nghiệp cũng bộc lộ những trở ngại nhất định như tốc độ tăng trưởng doanh thu có dấu hiệu chậm lại và tỷ lệ tiền mặt nắm giữ sụt giảm.
Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn trên, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán Immanuel". Khóa luận hướng tới các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh và các phương pháp, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Khảo sát thực trạng tổ chức, hoạt động kinh doanh và phân tích chi tiết hiệu quả tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel giai đoạn 2018 – 2020 thông qua hệ thống báo cáo tài chính.
- Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ các mặt hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân chủ quan, khách quan; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel (trụ sở tại Tầng 22, khối B, tòa nhà Sông Đà, đường Phạm Hùng, phường Mỹ Đình 1, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận, khóa luận tiếp cận khái niệm doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2005, xác định doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định và được đăng ký kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời. Để đạt mức lợi nhuận tối đa, doanh nghiệp cần hợp lý hóa quy trình sản xuất kinh doanh từ khâu đầu vào đến tiêu thụ.
Khóa luận điểm lại quan niệm của nhà kinh tế học Adam Smith – người từng đồng nhất hiệu quả kinh doanh với doanh thu tiêu thụ hàng hóa, và chỉ ra tính chất chưa toàn diện của quan điểm này do bỏ qua yếu tố chi phí. Dưới góc nhìn triết học Mác – Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa các yếu tố đầu vào và kết quả đầu ra, tác giả xác lập định nghĩa: Hiệu quả hoạt động kinh doanh phản ánh chất lượng hoạt động, trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị máy móc, nguyên vật liệu, vốn) nhằm đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
Khóa luận hệ thống hóa các tiêu chí phân loại hiệu quả kinh doanh bao gồm:
- Căn cứ theo đối tượng đánh giá: Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế – xã hội.
- Căn cứ theo phạm vi xác định: Hiệu quả của chi phí tổng hợp và hiệu quả của chi phí bộ phận.
- Căn cứ theo chỉ tiêu phản ánh: Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối (hiệu quả so sánh).
Để lượng hóa hiệu quả kinh doanh, tác giả thiết lập khung phân tích tài chính gồm 4 nhóm chỉ số:
- Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán hiện hành (Tài sản lưu động / Tổng nợ ngắn hạn), Hệ số thanh toán tức thời (Tiền mặt / Tổng nợ ngắn hạn), Hệ số thanh toán lãi vay (Lợi nhuận trước thuế / Lãi vay phải trả).
- Cơ cấu tài chính và tình hình đầu tư: Hệ số nợ (Nợ phải trả / Tổng nguồn vốn), Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định (Vốn chủ sở hữu / Tài sản cố định x 100%).
- Năng lực hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay các khoản phải thu (Doanh thu thuần / Các khoản phải thu), Vòng quay vốn lưu động bình quân, Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (Doanh thu thuần / Tài sản cố định), Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Doanh thu thuần / Tổng tài sản).
- Khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA), Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE). Khóa luận áp dụng mô hình phân tích Dupont để phân rã ROE thành tích số của ba nhân tố: Lợi nhuận ròng biên (ROS), Hiệu suất sử dụng tổng tài sản và Đòn bẩy tài chính (Tổng tài sản / Vốn chủ sở hữu).
Bên cạnh đó, tác giả phân tích các nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh, chia thành:
- Nhóm nhân tố chủ quan: Nguồn vốn, nhân tố con người, trình độ quản trị doanh nghiệp, cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ và hệ thống thông tin.
- Nhóm nhân tố khách quan: Môi trường chính trị – pháp luật, môi trường kinh tế (tăng trưởng, lạm phát, thu nhập quốc dân) và môi trường ngành cạnh tranh.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích số liệu tài chính thống kê. Nguồn dữ liệu sử dụng là dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo tài chính nội bộ đã được công bố của Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel giai đoạn 2018 – 2020.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận nền tảng về hiệu quả hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của hiệu quả kinh doanh là mối tương quan so sánh giữa kết quả đầu ra thu được với chi phí nguồn lực bỏ ra. Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh được luận giải như một đòi hỏi tất yếu khách quan xuất phát từ sự khan hiếm nguồn lực, áp lực cạnh tranh trên thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của các doanh nghiệp Việt Nam.
Nội dung trọng tâm của chương là việc thiết lập các công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của từng chỉ tiêu tài chính định lượng dùng để đo lường khả năng thanh toán, cơ cấu nguồn vốn, hiệu quả sử dụng tài sản và các tỷ suất sinh lời, bao gồm kỹ thuật phân tích biến động ROE thông qua phương pháp Dupont. Đồng thời, chương 1 cũng cung cấp khung lý thuyết toàn diện về các nhân tố môi trường bên trong và bên ngoài định hình năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Immanuel
Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và phân tích chuyên sâu thực trạng tài chính của công ty. Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel được thành lập ngày 18/09/2008 theo giấy phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội. Bộ máy quản lý của công ty gồm: Chủ tịch (nắm quyền hạn cao nhất), Quản lý người Hàn (hỗ trợ phát triển và giám sát quan hệ khách hàng), Ban Giám đốc (phụ trách các phòng ban nghiệp vụ), Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Hành chính – Nhân sự và ba phòng nghiệp vụ chuyên môn (mỗi phòng có từ 10 đến 20 nhân viên). Các lĩnh vực hoạt động chính bao gồm: kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành, dịch vụ kế toán và giữ sổ kế toán, dịch vụ soát xét kế toán – thuế, và dịch vụ lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết (chuyển giá).
Đi sâu vào thực trạng tài chính giai đoạn 2018 – 2020, tác giả tổng hợp và phân tích các nhóm chỉ tiêu chủ yếu thông qua hệ thống dữ liệu:
Bảng 1: Nhóm chỉ số khả năng thanh toán của Công ty Kiểm toán Immanuel (2018 – 2020)
| Chỉ tiêu | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 |
|---|---|---|---|
| Hệ số thanh toán hiện hành (lần) | 2,661 | 1,304 | 2,372 |
| Hệ số thanh toán tức thời (lần) | 0,939 | 0,376 | 0,317 |
| Hệ số thanh toán lãi vay (lần) | 1,486 | 2,613 | 2,191 |
Hệ số thanh toán hiện hành luôn duy trì trên 1,0 lần; năm 2018 đạt 2,661 lần khi nợ ngắn hạn là 3,347 tỷ đồng và tài sản ngắn hạn đạt gần 9 tỷ đồng. Tuy nhiên, hệ số thanh toán tức thời giảm liên tục từ 0,939 (năm 2018) xuống 0,376 (năm 2019) và chỉ còn 0,317 (năm 2020), thấp hơn ngưỡng an toàn 0,5 do quy mô tiền mặt sụt giảm trong cơ cấu tài sản ngắn hạn. Hệ số thanh toán lãi vay tăng từ 1,486 lần (năm 2018) lên 2,613 lần (năm 2019) trước khi giảm về 2,191 lần (năm 2020).
Bảng 2: Nhóm chỉ số năng lực hoạt động của Công ty Kiểm toán Immanuel (2018 – 2020)
| Chỉ tiêu | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 |
|---|---|---|---|
| Vòng quay các khoản phải thu (vòng) | 3,09 | 2,29 | 2,11 |
| Hiệu quả sử dụng tài sản cố định (lần) | 19,66 | 17,05 | 0,97 |
| Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (lần) | 1,58 | 0,59 | 0,61 |
Do đặc thù là doanh nghiệp dịch vụ kiểm toán, công ty không phát sinh hàng tồn kho. Vòng quay các khoản phải thu giảm đều qua các năm từ 3,09 vòng xuống 2,11 vòng. Nguyên nhân do khoản phải thu tăng nhanh hơn doanh thu thuần: năm 2019, khoản phải thu ngắn hạn tăng 51,36% so với 2018 (tăng hơn 2,5 tỷ đồng, xuất phát từ việc trả trước cho Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng TDA Việt Nam 50 triệu đồng, cho vay ngắn hạn 2,9 tỷ đồng và tạm ứng 4 tỷ đồng), trong khi doanh thu thuần chỉ tăng gần 1,9 tỷ đồng. Hiệu quả sử dụng tài sản cố định sụt giảm nghiêm trọng từ 17,05 lần (năm 2019) xuống còn 0,97 lần (năm 2020) do tài sản cố định tăng đột biến 1.740,40%, đạt 18,5 tỷ đồng năm 2020 (chiếm 63,17% tổng tài sản) sau khi hoàn tất chi phí xây dựng cơ bản dở dang về nhà cửa, vật tư kiến trúc từ năm 2019.
Bảng 3: Nhóm chỉ số khả năng sinh lời và phân tích Dupont (2018 – 2020)
| Chỉ tiêu | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 |
|---|---|---|---|
| Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) | 0,27% | 0,60% | 2,61% |
| Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) | 0,43% | 0,35% | 1,60% |
| Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) | 0,66% | 0,54% | 2,41% |
| Phân tích Dupont: | |||
| (1) Lợi nhuận ròng biên (ROS) | 0,0027 | 0,0060 | 0,0261 |
| (2) Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (vòng) | 1,58 | 0,59 | 0,61 |
| (3) Đòn bẩy tài chính (lần) | 1,5282 | 1,5380 | 1,5115 |
| ROE = (1) x (2) x (3) | 0,0066 | 0,0054 | 0,0241 |
| ROA = (1) x (2) | 0,0043 | 0,0035 | 0,0160 |
Bảng 4: Cơ cấu chi phí tính trên doanh thu thuần (2018 – 2020)
| Khoản mục chi phí | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 |
|---|---|---|---|
| Giá vốn hàng bán | 78,244% | 71,350% | 73,974% |
| Chi phí tài chính | 0,120% | 1,022% | 3,729% |
| Chi phí bán hàng | - | 0,268% | 0,037% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp | 21,205% | 26,426% | 19,096% |
| Chi phí khác | 0,064% | 0,929% | 0,056% |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành | 0,101% | 0,174% | 0,537% |
Về nguồn vốn, công ty duy trì tỷ lệ nợ phải trả tương đối an toàn, luôn chiếm dưới 36% tổng nguồn vốn. Năm 2019, vốn góp chủ sở hữu tăng mạnh từ 7,5 tỷ đồng lên 20 tỷ đồng. Sang năm 2020, công ty chuyển dịch cơ cấu nợ từ toàn bộ nợ ngắn hạn sang việc kết hợp cả nợ ngắn hạn và nợ dài hạn. Năm 2020 ghi nhận lợi nhuận sau thuế tăng 324,49% so với năm 2019 dù doanh thu thuần chỉ tăng 4,36% (đạt gần 18 tỷ đồng), nguyên nhân chính là nhờ doanh nghiệp cắt giảm tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp từ 26,426% xuống 19,096% và giảm các chi phí khác.
Tác giả tổng kết các tồn tại lớn: năng lực hoạt động sụt giảm trên cả ba phương diện (vòng quay phải thu, hiệu suất TSCĐ, hiệu suất tổng tài sản); chi phí tài chính gia tăng (đạt 667 triệu đồng năm 2020 do lãi vay đầu tư cơ sở vật chất); khả năng thanh toán tức thời giảm sút; giá vốn hàng bán vẫn neo ở mức cao (71% – 74% doanh thu). Nguyên nhân chủ quan xuất phát từ việc mở rộng đầu tư tài sản cố định chưa gắn liền với kế hoạch khai thác doanh thu tương ứng và cơ cấu vay ngắn hạn còn chiếm tỷ trọng đáng kể. Nguyên nhân khách quan đến từ áp lực cạnh tranh gay gắt từ các hãng kiểm toán quốc tế lớn (đặc biệt là nhóm Big 4: Deloitte, Ernst & Young, KPMG, PwC), hạn chế chung về hạ tầng công nghệ thông tin – bảo mật của ngành kiểm toán trong nước, và các đợt giãn cách xã hội do dịch Covid-19 trong năm 2020.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Kiểm toán Immanuel
Theo kết cấu văn bản khóa luận được công bố, Chương 3 định hình nội dung dựa trên các phát hiện thực trạng ở Chương 2, tập trung phân tích môi trường kinh doanh và xác định phương hướng phát triển của công ty trong các năm tới. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn về năng lực sử dụng tài sản, chi phí lãi vay và công tác quản lý khoản phải thu, chương hướng tới việc đề xuất các nhóm giải pháp nhằm kiểm soát chi phí hoạt động, nâng cao hiệu suất khai thác tài sản cố định và củng cố năng lực tài chính của doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và phân tích toàn diện bức tranh tài chính của một doanh nghiệp kiểm toán độc lập quy mô vừa tại Hà Nội trong giai đoạn 3 năm có biến động lớn (2018 – 2020). Những kết quả cụ thể bao gồm:
- Lượng hóa chi tiết cấu trúc tài chính và sinh lời: Khóa luận chứng minh được rằng lợi nhuận sau thuế của công ty có sự tăng trưởng đáng kể trong năm 2020 (tăng 324,49% so với 2019), đưa tỷ suất ROS từ 0,27% (2018) lên 2,61% (2020) và ROE từ 0,66% lên 2,41%. Mô hình Dupont làm rõ hai nhân tố chi phối chính tới khả năng sinh lời của Immanuel là biên lợi nhuận ròng (ROS) và hiệu suất sử dụng tổng tài sản, trong khi đòn bẩy tài chính giữ ổn định quanh mức 1,51 – 1,53 lần.
- Chỉ ra các biến động lớn trong tái cấu trúc tài sản và vốn: Nghiên cứu phản ánh thực tế gia tăng vốn góp chủ sở hữu từ 7,5 tỷ đồng lên 20 tỷ đồng trong năm 2019 và sự chuyển dịch cơ cấu tài sản dài hạn (TSCĐ tăng vọt lên 18,5 tỷ đồng vào năm 2020, chiếm 63,17% tổng tài sản do hoàn thành đầu tư cơ sở vật chất, nhà cửa).
- Phát hiện những mất cân đối nội tại: Tác giả chỉ ra sự suy giảm mạnh của hiệu quả sử dụng tài sản cố định (từ 19,66 lần năm 2018 xuống 0,97 lần năm 2020), vòng quay khoản phải thu suy giảm (từ 3,09 vòng về 2,11 vòng) và rủi ro thanh khoản nhanh khi tỷ số thanh toán tức thời giảm xuống 0,317 lần.
- Đóng góp về mặt nhận thức thực tiễn: Khóa luận làm sáng tỏ đặc thù kinh doanh dịch vụ kiểm toán: không tồn tại hàng tồn kho, giá vốn hàng bán chủ yếu là chi phí nhân công chuyên môn chiếm tỷ trọng lớn (71% – 79% doanh thu), đồng thời nhấn mạnh thách thức trong việc cân đối giữa đầu tư cơ sở vật chất dài hạn với khả năng sinh lời ngắn hạn của doanh nghiệp dịch vụ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở mốc thời gian năm 2020 – năm bản lề khi doanh nghiệp vừa hoàn tất việc đầu tư lớn vào tài sản cố định và tái cấu trúc nguồn vốn, đồng thời cũng là thời điểm đại dịch Covid-19 bùng phát đợt đầu. Do đó, các chỉ số tài chính năm 2020 phản ánh trạng thái biến động đột biến, chưa đánh giá được toàn diện chu kỳ khai thác kinh tế của khối tài sản cố định mới đưa vào sử dụng.
- Nghiên cứu tập trung thuần túy vào phương pháp phân tích chỉ số tài chính từ báo cáo nội bộ của một doanh nghiệp đơn lẻ (case study), chưa đối chiếu so sánh trực tiếp với bộ chỉ số trung bình ngành kiểm toán hoặc các doanh nghiệp kiểm toán độc lập cùng phân khúc quy mô tại Việt Nam.
- Như tác giả đã nêu trong lời cảm ơn, do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn, việc đánh giá các nghiệp vụ chuyên sâu và phân tích định tính về quy trình kiểm toán còn ở mức khái quát.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:
- Kéo dài chuỗi thời gian phân tích sang giai đoạn phục hồi sau năm 2020 nhằm kiểm chứng hiệu quả thực tế của khối tài sản cố định và năng lực sinh lời dài hạn của công ty.
- Bổ sung nghiên cứu so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các công ty kiểm toán độc lập trong nước để làm rõ hơn năng lực cạnh tranh ngoài nhóm Big 4.
- Đánh giá sâu hơn về giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin, an toàn bảo mật dữ liệu và tự động hóa quy trình kiểm toán nhằm tối ưu hóa giá vốn dịch vụ.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính, Kế toán, Kiểm toán: Là tài liệu tham khảo cụ thể về cách thức triển khai đề tài phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh cho một doanh nghiệp dịch vụ chuyên ngành đặc thù (ngành kiểm toán). Khóa luận minh họa rõ nét cách xử lý tình huống tài chính khi doanh nghiệp không có hàng tồn kho và các khoản phải thu chiếm tỷ trọng chi phối trong tài sản lưu động.
- Người làm nghiên cứu và quản trị doanh nghiệp dịch vụ: Cung cấp mô hình áp dụng kỹ thuật phân tích Dupont và hệ thống chỉ số tài chính để theo dõi tác động của các quyết định tăng vốn điều lệ, đầu tư cơ sở vật chất đối với khả năng thanh toán và hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
- Các phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu tính toán chi tiết về cơ cấu chi phí (% doanh thu), các bước triển khai phân tích Dupont tại Bảng 2.6 và phần phân tích nguyên nhân sụt giảm năng lực hoạt động liên quan đến các nghiệp vụ cho vay ngắn hạn, tạm ứng và đầu tư xây dựng cơ bản dở dang.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel không có chỉ số vòng quay hàng tồn kho trong báo cáo tài chính?
Do Immanuel hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực dịch vụ tài chính (kiểm toán báo cáo tài chính, quyết toán dự án, tư vấn thuế, lập hồ sơ chuyển giá), sản phẩm cung cấp là các dịch vụ trí tuệ vô hình, không trải qua quá trình dự trữ nguyên vật liệu hay sản xuất hàng hóa vật chất nên bảng cân đối kế toán không phát sinh tài khoản hàng tồn kho.
2. Cơ cấu tổ chức của Công ty Kiểm toán Immanuel có vị trí nào mang tính chất đặc thù?
Bên cạnh các chức danh thông thường như Chủ tịch, Ban Giám đốc và các phòng nghiệp vụ, cơ cấu của Immanuel có vị trí "Quản lý người Hàn". Vị trí này có chức năng chuyên trách hỗ trợ Chủ tịch trong công tác quan hệ khách hàng, tìm kiếm khách hàng, giám sát nghiệp vụ và phối hợp cùng Ban Giám đốc kiểm tra kết quả công việc chuyên môn.
3. Theo phân tích Dupont trong khóa luận, nhân tố nào thúc đẩy chỉ số ROE năm 2020 tăng mạnh?
Năm 2020, ROE đạt 2,41% (so với 0,54% năm 2019). Đòn bẩy tài chính gần như không đổi (1,5115 so với 1,5380) và hiệu suất sử dụng tổng tài sản chỉ nhích nhẹ từ 0,59 lên 0,61 vòng. Động lực chính thúc đẩy ROE tăng vọt là sự cải thiện vượt bậc của biên lợi nhuận ròng (ROS), tăng từ 0,0060 (0,60%) lên 0,0261 (2,61%) nhờ công ty cắt giảm mạnh chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác.
4. Vì sao hiệu suất sử dụng tài sản cố định của công ty giảm sút nghiêm trọng từ 17,05 lần năm 2019 xuống 0,97 lần năm 2020?
Nguyên nhân trực tiếp là do tài sản cố định của công ty trong năm 2020 tăng đột biến 1.740,40% (đạt 18,5 tỷ đồng, chiếm 63,17% tổng tài sản) sau khi kết chuyển chi phí xây dựng cơ bản dở dang từ năm 2019 (đầu tư nhà cửa, vật tư kiến trúc). Trong khi đó, doanh thu thuần năm 2020 chỉ đạt gần 18 tỷ đồng (tốc độ tăng trưởng doanh thu chỉ đạt 4,36%), dẫn tới mẫu số trong công thức tính hiệu suất tăng nhanh gấp nhiều lần tử số.
5. Những khó khăn cụ thể mà dịch Covid-19 gây ra cho công tác kiểm toán của Immanuel trong năm 2020 là gì?
Các chỉ thị giãn cách xã hội phòng dịch của Chính phủ đã làm gián đoạn trực tiếp công tác kiểm toán hiện trường của nhân viên Immanuel, cụ thể là không thể đến tận nơi thực hiện thủ tục kiểm kê hàng tồn kho thực tế tại các đơn vị được kiểm toán và không thể tiếp cận để xác thực các hồ sơ, giấy tờ, chứng từ gốc.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thành Thái đã hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh và phản ánh khách quan thực trạng tài chính của Công ty TNHH Kiểm toán Immanuel giai đoạn 2018 – 2020. Thông qua hệ thống chỉ số định lượng và phương pháp Dupont, công trình chỉ rõ những thành công trong việc kiểm soát cơ cấu nợ, tiết giảm chi phí quản lý để gia tăng lợi nhuận năm 2020, đồng thời vạch ra các điểm nghẽn về thanh toán tức thời và năng lực khai thác tài sản cố định sau giai đoạn tăng vốn đầu tư. Đây là công trình nghiên cứu mang tính thực chứng rõ nét, cung cấp góc nhìn thực tế về quản trị tài chính tại các doanh nghiệp dịch vụ kiểm toán vừa và nhỏ tại Việt Nam.