Giới thiệu dự án

Ngành du lịch và lữ hành Việt Nam trong giai đoạn 2019–2021 trải qua nhiều biến động sâu sắc do tác động kép từ hội nhập kinh tế quốc tế (thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA) và sự bùng phát của đại dịch COVID-19 kéo theo các giai đoạn giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16/CT-TTg. Bối cảnh này đặt các doanh nghiệp lữ hành quy mô vừa và nhỏ (SMEs) trước áp lực phải chuyển đổi mô hình quản trị, tối ưu hóa cấu trúc chi phí và nâng cao hiệu quả phân bổ vốn kinh doanh.

Đề tài "Một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh lữ hành tại Công ty TNHH Du Lịch Núi Và Biển" giải quyết bài toán cốt lõi: Làm thế nào để một doanh nghiệp điều hành tour vừa và nhỏ vượt qua khủng hoảng dòng tiền, kiểm soát chi phí quản lý leo thang, tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động và thiết lập mô hình tăng trưởng doanh thu – lợi nhuận bền vững.

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                          MÔ HÌNH VẤN ĐỀ VÀ GIẢI PHÁP                        |
+-----------------------------------------------------------------------------+
|  THỰC TRẠNG & ĐIỂM NGHẼN (2019 - 2021)                                      |
|  * Chi phí QLDN tăng vọt 141.8% (62.05 -> 150.04 tỷ VNĐ, chiếm 49.43% CP)   |
|  * Chi phí tài chính tăng 33.1% do phụ thuộc vốn vay ngắn hạn               |
|  * Tỷ suất ROA giảm sâu năm 2020 xuống 11.33% trước khi hồi phục            |
|  * Kênh phân phối phụ thuộc nặng vào telesales truyền thống                 |
+-----------------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------------+
|  GIẢI PHÁP ĐIỀU HÀNH & QUẢN TRỊ TỔNG THỂ                                    |
|  1. Tái cấu trúc cơ cấu tổ chức & tối ưu hóa OPEX                           |
|  2. Tái hoạch định chiến lược Marketing Mix 4P (Product - Price - Place -   |
|     Promotion) đa kênh kết hợp Chuyển đổi số                                |
|  3. Thiết lập hệ thống kiểm soát chỉ số tài chính & Quản trị nhà cung ứng   |
+-----------------------------------------------------------------------------+
+-----------------------------------------------------------------------------+
|  KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC (2021)                                                    |
|  * Doanh thu đạt 453.97 tỷ VNĐ (Tăng trưởng 33.0% YoY)                      |
|  * Lợi nhuận sau thuế (LNST) phục hồi mạnh mẽ: 122.75 tỷ VNĐ (Tăng 172.9%)  |
|  * ROA đạt 30.60%, ROE đạt 46.61%, Vòng quay HTK tối ưu đạt 13.97 vòng       |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị kinh doanh lữ hành, chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch và hệ thống chỉ tiêu tài chính định lượng (ROA, ROE, Working Capital Turnover).
  2. Phân tích thực trạng tài chính – vận hành tại Công ty TNHH Du Lịch Núi Và Biển giai đoạn 2019–2021, bóc tách cơ cấu doanh thu, giá vốn hàng bán (GVHB), chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) và chi phí tài chính (CPTC).
  3. Đánh giá đa chiều các biến số môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị, công nghệ 4.0) và vi mô (đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng xe/khách sạn, tập khách hàng B2B/B2C).
  4. Xây dựng hệ thống giải pháp can thiệp đồng bộ từ tái cấu trúc bộ máy, tối ưu Marketing Mix 4P đến chiến lược kiểm soát tài chính giai đoạn 2022–2024.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian nghiên cứu: Toàn bộ hoạt động quản trị, điều hành tour nội địa (Domestic), tour quốc tế xuất phát từ Việt Nam (Outbound) và dịch vụ vận tải phụ trợ tại Công ty TNHH Du Lịch Núi Và Biển (Trụ sở: Tầng 5, Saigonbank Building, Hoàng Văn Thái, Quận 7, TP.HCM).
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu tài chính, kế toán và vận hành giai đoạn 2019–2021; kế hoạch định hướng ứng dụng giai đoạn 2022–2024.
  • Giới hạn dữ liệu: Sử dụng các báo cáo tài chính nội bộ đã được phê duyệt, dữ liệu khảo sát khách hàng doanh nghiệp thuộc Khu công nghiệp (KCN) Nomura, Viettel, Bảo Minh.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Giai đoạn 2019–2021 ghi nhận sự phân hóa rõ rệt trong cơ cấu vận hành của doanh nghiệp. Mặc dù doanh thu tăng từ 285.36 tỷ VNĐ (2019) lên 341.33 tỷ VNĐ (2020) và đạt 453.97 tỷ VNĐ (2021), hiệu quả sinh lời lại chịu áp lực lớn trong năm 2020 khi LNST giảm 37.61% (xuống mức 44.98 tỷ VNĐ).

Tiêu chí phân tích Thực trạng tại Doanh nghiệp Điểm mạnh (Pros) Hạn chế cốt lõi (Cons) Mức độ ưu tiên (MoSCoW)
Cơ cấu Doanh thu DT bán hàng & CCDV chiếm 91.15% - 96.52% Nguồn thu cốt lõi vững chắc, dòng tiền dịch vụ liên tục Phụ thuộc đơn tuyến vào khách đoàn B2B, thiếu nguồn thu bổ trợ Must have (Duy trì & Đa dạng hóa)
Kiểm soát Chi phí CPQLDN tăng lên 150.04 tỷ VNĐ (2021), chiếm 49.43% Đầu tư mở rộng đội ngũ và hạ tầng văn phòng Chi phí quản lý phình to quá nhanh, ăn mòn biên lợi nhuận gộp Must have (Cắt giảm & Tối ưu)
Cấu trúc Nợ vay CPTC tăng từ 30.20 lên 40.20 tỷ VNĐ Bổ sung kịp thời vốn lưu động ngắn hạn Phụ thuộc đòn bẩy tài chính ngân hàng, rủi ro lãi suất tăng Should have (Tái cấu trúc nợ)
Kênh Phân phối Chủ yếu qua Telesales và đại lý gián tiếp Khai thác sâu tệp khách quen thuộc KCN, cơ quan nhà nước Thiếu hệ thống đặt tour trực tuyến tự động (Booking Engine) Could have (Chuyển đổi số)
Quản trị Chuỗi cung ứng Phát sinh chi phí khác do lỗi dịch vụ đối tác vận chuyển Hợp tác linh hoạt nhiều nhà xe, khách sạn Thiếu thỏa thuận mức dịch vụ (SLA) chặt chẽ, dễ phát sinh đền bù Must have (Chuẩn hóa quy trình)

Thiết kế hệ thống quản trị và vận hành

Giải pháp đề xuất thiết lập mô hình vận hành tích hợp giữa khối Kinh doanh lữ hành, khối Quản trị tài chính và khối Quản trị quan hệ đối tác (Vendor Management System).

                      +---------------------------------------+
                      |       BAN GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH          |
                      +---------------------------------------+
+-----------------------------------+           +-----------------------------------+
|     PHÒNG KẾ TOÁN & TÀI CHÍNH     |           |          PHÒNG DU LỊCH            |
+-----------------------------------+           +-----------------------------------+
| * Kiểm soát Working Capital Ratio |           | * Bộ phận Outbound (Tour Châu Á)  |
| * Tối ưu Cash Flow & Short-term   |           | * Bộ phận Nội địa (MICE, Teambuilding)|
|   Debt Amortization               |           | * Bộ phận Vận chuyển & Điều xe    |
| * Định giá hòa vốn (CVP Analysis) |           | * Bộ phận Thị trường & Marketing  |
+-----------------------------------+           +-----------------------------------+
                      +---------------------------------------+
                      |     CỔNG QUẢN LÝ DỊCH VỤ & KHÁCH HÀNG |
                      |    (CRM + Dynamic Pricing Algorithm)  |
                      +---------------------------------------+

Hệ thống định giá và kiểm soát hiệu quả tour được mô hình hóa toán học nhằm loại bỏ tình trạng định giá cảm tính, bảo đảm bao phủ chi phí cố định (Fixed Costs - $FC$) và chi phí biến đổi (Variable Costs - $VC$):

def calculate_tour_package_pricing(
    fixed_costs: float,
    variable_cost_per_pax: float,
    expected_pax: int,
    target_profit_margin: float,
    tax_rate: float = 0.10
) -> dict:
    """
    Tính toán cơ cấu giá tour trọn gói (Package Tour Pricing) và Điểm hòa vốn (Break-even Point)
    """
    if expected_pax <= 0:
        raise ValueError("Số lượng khách dự kiến phải lớn hơn 0")

    total_variable_costs = variable_cost_per_pax * expected_pax
    total_cost_base = fixed_costs + total_variable_costs
    
    # Giá bán ròng trước thuế để đạt biên lợi nhuận mục tiêu
    net_revenue_target = total_cost_base / (1.0 - target_profit_margin)
    selling_price_per_pax_pre_tax = net_revenue_target / expected_pax
    selling_price_final = selling_price_per_pax_pre_tax * (1.0 + tax_rate)
    
    # Xác định điểm hòa vốn về số lượng khách (Break-even Pax)
    contribution_margin_per_pax = selling_price_per_pax_pre_tax - variable_cost_per_pax
    break_even_pax = fixed_costs / contribution_margin_per_pax if contribution_margin_per_pax > 0 else float('inf')

    return {
        "total_cost_base": total_cost_base,
        "selling_price_per_pax_final": round(selling_price_final, 2),
        "break_even_pax": round(break_even_pax, 1),
        "target_profit_amount": round(net_revenue_target - total_cost_base, 2)
    }

# Minh họa tham số tính toán cho Tour MICE Doanh nghiệp 100 khách
sample_pricing = calculate_tour_package_pricing(
    fixed_costs=45_000_000,          # Chi phí HDV, điều hành, thiết kế teambuilding, quảng cáo
    variable_cost_per_pax=2_800_000,  # Chi phí ăn uống, phòng nghỉ, vé tham quan, bảo hiểm/khách
    expected_pax=100,
    target_profit_margin=0.18        # Biên lợi nhuận mục tiêu 18%
)
# Output: Giá chào thầu chuẩn hóa đạt hiệu quả tối ưu dòng tiền

Phương pháp luận nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu kết hợp hai nhóm phương pháp cốt lõi:

  1. Phương pháp thu thập dữ liệu định lượng và định tính:
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát 150 phản hồi từ khách hàng doanh nghiệp tại KCN Nomura, Viettel, APL và các cơ quan hành chính qua bảng hỏi cấu trúc 5 mức độ Likert; phỏng vấn sâu chuyên gia điều hành tour.
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Núi Và Biển giai đoạn 2019–2021.
  2. Phương pháp phân tích chỉ số tài chính (Financial Ratio Analysis) & Phân tích Dupont: Đánh giá hiệu năng luân chuyển vốn thông qua 5 chỉ tiêu trọng yếu:

$$\text{Vòng quay Tổng tài sản} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng tài sản bình quân}}$$

$$\text{ROA} = \frac{\text{LNST}}{\text{Tổng tài sản bình quân}} \times 100%$$

$$\text{ROE} = \frac{\text{LNST}}{\text{Vốn chủ sở hữu bình quân}} \times 100%$$


Implementation và kết quả

Quá trình triển khai giải pháp

Lộ trình nâng cao kết quả kinh doanh được thiết lập qua 4 giai đoạn chuẩn hóa:

[Giai đoạn 1: Chuẩn đoán & Tinh gọn]
[Giai đoạn 2: Tái cấu trúc Sản phẩm & Định giá 4P]
[Giai đoạn 3: Mở rộng Thị trường & Đa kênh]
[Giai đoạn 4: Đánh giá KPI & Kiểm soát Rủi ro Dòng tiền]

Kiểm định và số liệu thực chứng

Dữ liệu kế toán thực tế qua 3 chu kỳ tài chính (2019–2021) chứng minh hiệu quả phục hồi và bứt phá sau khi áp dụng các điều chỉnh quản trị:

Nhóm chỉ số đo lường Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 (%) Chênh lệch 2021/2020 (%)
Tổng Doanh thu (tỷ VNĐ) 285.36 341.33 453.97 +19.61% +33.00%
- DTBH và CCDV 264.86 311.13 438.17 +17.47% +40.83%
- Doanh thu khác 20.50 30.20 15.80 +47.31% -47.68%
Tổng Chi phí (tỷ VNĐ) 195.23 285.10 300.53 +46.03% +5.41%
- Giá vốn hàng bán (GVHB) 92.88 140.82 99.79 +51.59% -29.14%
- Chi phí QLDN 62.05 98.58 150.04 +58.87% +34.29%
- Chi phí tài chính (CPTC) 30.20 34.30 40.20 +13.57% +17.20%
Lợi nhuận trước thuế (LNTT) 90.13 56.23 153.44 -37.61% +172.87%
Lợi nhuận sau thuế (LNST) 72.10 44.98 122.75 -37.61% +172.89%
Vòng quay Tổng tài sản (vòng) 1.21 0.85 1.13 -29.75% +32.94%
Vòng quay Tài sản lưu động 1.67 1.53 1.72 -8.38% +12.42%
Vòng quay Hàng tồn kho (vòng) 9.51 6.65 13.97 -30.07% +110.08%
Tỷ suất ROA (%) 22.07% 11.33% 30.60% -10.74% (giá trị tuyệt đối) +19.27% (giá trị tuyệt đối)
Tỷ suất ROE (%) 38.00% 21.17% 46.61% -16.83% (giá trị tuyệt đối) +25.44% (giá trị tuyệt đối)

Kết quả đạt được

  • Bứt phá doanh thu: Năm 2021, doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 438.17 tỷ VNĐ (tăng 40.83% so với 2020), đóng góp 96.52% tổng doanh thu.
  • Phục hồi lợi nhuận ngoạn mục: LNST năm 2021 tăng thêm 77.77 tỷ VNĐ (tăng 172.89% YoY), đạt 122.75 tỷ VNĐ, xóa bỏ hoàn toàn đà sụt giảm của năm 2020.
  • Tối ưu hóa hiệu suất tài sản:
    • Vòng quay hàng tồn kho tăng lên 13.97 vòng (tăng 110.08%), phản ánh tốc độ bán tour và quay vòng dịch vụ nhanh, không bị ứ đọng chi phí cọc dịch vụ.
    • Chỉ số ROA đạt đỉnh 30.60% và ROE đạt 46.61%, khẳng định 100 đồng vốn chủ sở hữu đã tạo ra 46.61 đồng lợi nhuận ròng.

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại 3 giá trị cải tiến mang tính thực tiễn cao cho doanh nghiệp lữ hành quy mô vừa:

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                 MA TRẬN ĐỔI MỚI VÀ ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI                      |
+-----------------------------------------------------------------------------+
|  1. ĐỔI MỚI TRONG QUẢN TRỊ CHI PHÍ (COST RE-ENGINEERING)                    |
|     Tách bạch định phí - biến phí; thiết lập ngưỡng cảnh báo CPQLDN         |
|     ngăn chặn tình trạng chi phí quản trị vượt ngưỡng 50% tổng chi phí.     |
+-----------------------------------------------------------------------------+
|  2. CHUYỂN ĐỔI CHIẾN LƯỢC TIẾP THỊ 4P TÍCH HỢP                             |
|     Xóa bỏ thế độc canh telesales; triển khai đa phương thức tiếp cận       |
|     (Tư vấn tại chỗ + Digital Marketing + Khai thác tệp đối tác KCN).       |
+-----------------------------------------------------------------------------+
|  3. KHUNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ NHÀ CUNG CỨNG DỊCH VỤ LỮ HÀNH                |
|     Xây dựng bảng tiêu chí chấm điểm định kỳ đối với nhà xe, cơ sở lưu trú, |
|     giảm thiểu tỷ lệ bồi thường phát sinh (CP khác giảm 7.89% năm 2021).     |
+-----------------------------------------------------------------------------+
Tiêu chí so sánh Mô hình Lữ hành Truyền thống Mô hình Núi & Biển Trước Cải tiến Mô hình Tối ưu Đề xuất
Phương thức định giá Cộng chi phí ước lượng thô Định giá cạnh tranh thụ động Định giá CVP tối ưu hóa Break-even
Kiểm soát dòng tiền Thu - chi theo vụ việc Vay nợ ngắn hạn bù thiếu hụt Cân đối kỳ thu tiền khách hàng & trả nợ
Quản trị nhà cung ứng Ký hợp đồng đơn lẻ từng đợt Liên kết thiếu cam kết chất lượng Thỏa thuận SLA khung theo mùa & chiết khấu
Tốc độ quay vòng kho Chậm (4 - 6 vòng/năm) Trung bình (6.65 - 9.51 vòng/năm) Rất nhanh (13.97 vòng/năm)

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kế hoạch triển khai giai đoạn 2022–2024

                                 LỘ TRÌNH 3 NĂM

Kịch bản triển khai ca sử dụng thực tế (Use-Case Scenarios)

  1. Phục vụ Tour du lịch MICE/Teambuilding cho Khối KCN:
    • Khách hàng mục tiêu: Các công ty sản xuất lớn tại KCN Nomura (Sumirubber, Nichias, Sik-V, Maiko).
    • Quy trình vận hành: Khảo sát chuyên sâu văn hóa doanh nghiệp $\rightarrow$ Xây dựng kịch bản trò chơi vận động riêng biệt $\rightarrow$ Đấu thầu trọn gói dịch vụ vận chuyển - lưu trú - sự kiện $\rightarrow$ Xuất hóa đơn, thanh quyết toán nhanh trong 15 ngày.
  2. Khai thác tuyến Outbound chuyên biệt (Lào - Thái Lan):
    • Phối hợp với các đối tác lữ hành nước sở tại, thiết kế tour trải nghiệm văn hóa độc bản cho phân khúc khách hàng trung và cao cấp, bảo đảm biên lợi nhuận ròng duy trì trên 15%.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế dữ liệu thời kỳ dịch bệnh: Giai đoạn 2020–2021 chịu sự tác động bất thường từ các lệnh giãn cách xã hội, làm biến động đột biến một số khoản mục chi phí và doanh thu khác.
  • Mức độ số hóa chưa đồng bộ: Doanh nghiệp vẫn đang trong giai đoạn chuyển đổi từ bán hàng truyền thống/telesales sang nền tảng số, chưa xây dựng được ứng dụng di động (Mobile App) riêng cho khách hàng tự thiết kế tour.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu ứng dụng thuật toán học máy (Machine Learning) trong dự báo nhu cầu du lịch theo mùa vụ để tối ưu hóa việc đặt cọc giữ chỗ phòng khách sạn và vé máy bay.
    • Hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro chuỗi cung ứng lữ hành trong kỷ nguyên hậu đại dịch và biến động địa chính trị toàn cầu.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                      CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                           |
+-----------------------------------------------------------------------------+
|  SINH VIÊN & HỌC VIÊN NGÀNH DU LỊCH - VIỆT NAM HỌC                          |
|  * Nắm vững phương pháp luận kết hợp giữa kiến thức địa lý - văn hóa        |
|    với quản trị tài chính doanh nghiệp lữ hành thực tế.                     |
+-----------------------------------------------------------------------------+
|  CÁC NHÀ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH VỪA VÀ NHỎ (SMES)                    |
|  * Bộ công thức định giá CVP và kinh nghiệm tái cơ cấu chi phí quản lý     |
|    doanh nghiệp (CPQLDN), giải quyết bài toán đòn bẩy tài chính.            |
+-----------------------------------------------------------------------------+
|  CÁC CHUYÊN VIÊN THIẾT KẾ & ĐIỀU HÀNH TOUR                                  |
|  * Quy trình chuẩn hóa 4 bước từ khảo sát tuyến điểm, xây dựng kịch bản     |
|    teambuilding đến quản trị quan hệ đối tác cung ứng dịch vụ.              |
+-----------------------------------------------------------------------------+
|  CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH                                        |
|  * Dữ liệu thực chứng về sức chống chịu và khả năng phục hồi của doanh      |
|    nghiệp lữ hành địa phương trước các cú sốc vĩ mô.                        |
+-----------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao doanh nghiệp lữ hành có tài sản cố định thấp nhưng vẫn cần theo dõi sát chỉ số ROA?

Mặc dù doanh nghiệp lữ hành hoạt động theo mô hình tài sản nhẹ (Asset-light), phần lớn tài sản nằm ở tài sản lưu động (tiền mặt, tiền gửi cọc dịch vụ, khoản phải thu khách hàng). ROA đo lường năng lực chuyển hóa tổng lượng tài sản được ủy thác thành lợi nhuận ròng. Năm 2021, ROA của công ty đạt 30.60% cho thấy năng lực khai thác tài sản lưu động đạt hiệu suất rất cao.

2. Nguyên nhân chính khiến chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) tăng mạnh trong năm 2021 là gì?

CPQLDN năm 2021 tăng lên 150.04 tỷ VNĐ (tăng 34.29% so với 2020) xuất phát từ hai lý do: doanh nghiệp mở rộng quy mô nhân sự để chuẩn bị cho giai đoạn phục hồi sau dịch và tăng cường đầu tư trang thiết bị làm việc, hạ tầng công nghệ phục vụ bán hàng đa kênh.

3. Làm thế nào để doanh nghiệp giảm bớt áp lực từ Chi phí tài chính (CPTC)?

Doanh nghiệp cần rút ngắn vòng quay thu hồi công nợ khách hàng đoàn B2B (từ 45-60 ngày xuống dưới 30 ngày), đồng thời tận dụng chính sách trả chậm từ các nhà cung ứng chiến lược. Điều này giúp bổ sung dòng tiền lưu động tự thân, giảm bớt nhu cầu vay vốn ngắn hạn chịu lãi suất ngân hàng.

4. Vòng quay hàng tồn kho trong doanh nghiệp lữ hành phản ánh điều gì?

Hàng tồn kho của doanh nghiệp lữ hành bao gồm các dịch vụ đã mua trước để phục vụ tour (vé máy bay đã cọc, phòng khách sạn bảo đảm, dịch vụ ăn uống đặt trước). Vòng quay tồn kho đạt 13.97 vòng năm 2021 thể hiện sản phẩm tour được hoàn thành và quyết toán rất nhanh, hạn chế tối đa rủi ro hủy vé/phạt cọc từ nhà cung cấp.

5. Chiến lược Marketing Mix 4P mang lại tác động định lượng nào rõ rệt nhất?

Chiến lược 4P giúp cơ cấu doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng từ 264.86 tỷ VNĐ (2019) lên 438.17 tỷ VNĐ (2021), đồng thời tỷ trọng nguồn thu cốt lõi này tăng từ 92.82% lên 96.52%, củng cố sự độc lập tài chính và uy tín thương hiệu trên thị trường.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Thùy Giang đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc bóc tách toàn diện thực trạng tài chính và hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Du Lịch Núi Và Biển giai đoạn 2019–2021. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa các lý thuyết kinh tế du lịch và hệ thống số liệu kế toán thực chứng, đề tài khẳng định vai trò sống còn của công tác quản trị chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm tour trọn gói và đa dạng hóa chính sách Marketing Mix.

Những giải pháp được đề xuất trong công trình là cẩm nang thực tiễn giá trị, giúp doanh nghiệp củng cố nền tảng tài chính, nâng cao tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE đạt 46.61%) và sẵn sàng đón đầu cơ hội bùng nổ của ngành du lịch Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới.