Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường với sự bùng nổ của các luồng thông tin thương mại, hoạt động xúc tiến đóng vai trò đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ và du lịch lữ hành. Do sản phẩm du lịch có tính vô hình và tính thời vụ sâu sắc, các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành luôn đối mặt với áp lực duy trì lượng khách ổn định, đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp kích cầu vào giai đoạn trái vụ nhằm tối ưu hóa năng lực phục vụ.
Chi nhánh Công ty Du lịch và Tiếp thị Giao thông Vận tải (Vietravel) tại Hải Phòng được thành lập ngày 07 tháng 06 năm 2008. Dù thừa hưởng uy tín thương hiệu 14 năm của Tổng công ty Vietravel, chi nhánh vẫn phải chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ khoảng 120 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Thực tế hai năm đầu hoạt động (2008 - 2009) cho thấy, các hoạt động xúc tiến của chi nhánh còn mang tính bị động, chủ yếu triển khai theo các chương trình chung của Tổng công ty Vietravel mà chưa chủ động xây dựng kế hoạch xúc tiến độc lập, phù hợp với đặc thù thị trường địa phương. Từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Tăng cường hoạt động xúc tiến của công ty Du lịch và Tiếp thị GTVT Vietravel tại HP".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hoạt động xúc tiến trong kinh doanh du lịch của Chi nhánh Công ty Du lịch và Tiếp thị GTVT Vietravel tại Hải Phòng.
Để đạt được mục tiêu trên, tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số trong văn bản như sau:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động xúc tiến du lịch trong kinh doanh lữ hành.
- Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến du lịch tại công ty Chi nhánh Du lịch và Tiếp thị GTVT Vietravel tại Hải Phòng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động xúc tiến du lịch của công ty Chi nhánh Du lịch và Tiếp thị GTVT Vietravel tại Hải Phòng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động xúc tiến trong kinh doanh du lịch của công ty Vietravel Hải Phòng.
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu việc đẩy mạnh hoạt động xúc tiến trong kinh doanh du lịch của công ty Vietravel Hải Phòng trong phạm vi thời gian 2 năm 2008 - 2009 (kết hợp theo dõi số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 - 2010); phạm vi không gian tập trung tại địa bàn Hải Phòng và các thị trường lân cận gồm Hải Dương và Quảng Ninh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận vận dụng hệ thống cơ sở lý thuyết chuyên ngành quản trị kinh doanh lữ hành và marketing du lịch, dựa trên các căn cứ pháp lý và học thuật:
- Văn bản pháp luật: Luật Du lịch Việt Nam (2005) với các căn cứ tại Khoản 14 Điều 4 (khái niệm lữ hành), Khoản 17 Điều 4 (khái niệm xúc tiến du lịch), Điều 82 (quy định về hoạt động xúc tiến du lịch của doanh nghiệp lữ hành), và Nghị định số 27/2001/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh lữ hành và hướng dẫn du lịch.
- Khung lý thuyết và mô hình marketing: Định nghĩa marketing của Philip Kotler; giáo trình "Marketing du lịch" do TS. Bùi Xuân Nhàn chủ biên (NXB Thống Kê). Khóa luận hệ thống hóa 5 nhiệm vụ cơ bản của marketing du lịch (Lập kế hoạch, Nghiên cứu, Thực hiện, Kiểm soát, Đánh giá) và 8 đặc thù phân biệt giữa marketing chung với marketing du lịch (thời gian tiếp cận ngắn, sản xuất và tiêu dùng đồng thời, tác động cảm xúc cá nhân, phụ thuộc hình tượng điểm đến, tính vô hình đòi hỏi bằng chứng vật chất, kênh phân phối đa dạng, tính dễ sao chép, mức độ phụ thuộc vào tổ chức bổ trợ và tính thời vụ).
- Khung lý thuyết truyền thông và xúc tiến hỗn hợp: Mô hình quá trình truyền thông (Người gửi - Mã hóa - Thông điệp - Phương tiện truyền dẫn - Giải mã - Người nhận - Phản ứng - Phản hồi và Nhiễu); 6 trạng thái phản ứng đáp lại của người nhận tin (Biết đến, Hiểu, Thích, Ưa thích, Tin tưởng, Mua hàng); mô hình quảng cáo 5M (Mission - Mục tiêu, Money - Ngân sách, Media - Phương tiện, Messages - Thông điệp, Measurement - Đo lường); các công cụ xúc tiến hỗn hợp (Quảng cáo, Khuyến mại / Xúc tiến bán, Quan hệ công chúng / PR, Bán hàng cá nhân, Marketing trực tiếp) cùng các chính sách marketing-mix hỗ trợ (Chính sách sản phẩm, Chính sách giá, Chính sách phân phối).
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm:
- Phương pháp thu thập và xử lý thông tin.
- Phương pháp điều tra thực tế: Theo dõi số liệu và hoạt động kinh doanh thực tế tại Công ty Vietravel Hải Phòng trong giai đoạn 3 năm 2008, 2009, 2010.
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa hệ thống tri thức từ các học phần Marketing du lịch, Nhập môn khoa học du lịch, Quản trị lữ hành.
Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Số liệu thống kê kết quả kinh doanh, bảng cân đối doanh thu, chi phí, lợi nhuận do Bộ phận Kế toán cung cấp; số liệu thống kê nhân sự và trang thiết bị cơ sở vật chất do Phòng Hành chính - Tổng hợp cung cấp; số liệu phân loại cơ cấu khách hàng do Phòng Kinh doanh cung cấp.
- Tài liệu thực tế: Các ấn phẩm quảng cáo, tờ rơi, bảng giá, bài báo trên các ấn phẩm Báo Hải Phòng, Báo An ninh Hải Phòng và hệ thống bài viết trên báo điện tử.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động xúc tiến du lịch trong kinh doanh du lịch
Chương 1 tập trung làm rõ hệ thống khái niệm nền tảng về lữ hành, kinh doanh lữ hành nội địa, kinh doanh lữ hành quốc tế và doanh nghiệp lữ hành theo các quy định của Luật Du lịch Việt Nam (2005). Tác giả phân tích các đặc trưng kinh tế của hoạt động lữ hành như tính tổng hợp, tính thời vụ, tính dễ bị sao chép và mức độ cạnh tranh cao trên thị trường dịch vụ.
Tiếp đó, chương này phân tích bản chất của hoạt động xúc tiến du lịch và xúc tiến hỗn hợp (Promotion mix), phân định 5 công cụ xúc tiến cơ bản:
- Quảng cáo: Bản chất phi cá nhân, truyền tải thông tin có trả phí, yêu cầu cụ thể của quảng cáo du lịch và nội dung hoạt động quảng cáo thông qua mô hình 5M.
- Xúc tiến bán (khuyến mại): Các biện pháp kích thích ngắn hạn nhằm thúc đẩy khách du lịch mua tour hoặc hỗ trợ trung gian phân phối, bao gồm quy trình ra quyết định từ xác định mục tiêu, lựa chọn công cụ, xây dựng chương trình, thử nghiệm trước đến kiểm tra và đánh giá.
- Quan hệ công chúng (PR): Thực hiện 5 nhiệm vụ chính (quan hệ truyền thông, tuyên truyền sản phẩm, truyền thông doanh nghiệp, vận động hành lang, tham mưu lãnh đạo) thông qua các công cụ báo chí, xuất bản phẩm, tổ chức sự kiện và trách nhiệm xã hội.
- Bán hàng cá nhân: Quy trình giao tiếp trực tiếp 7 bước (thăm dò - đánh giá khách hàng, tiền tiếp xúc, tiếp xúc, giới thiệu - chứng minh, xử lý từ chối, kết thúc và hành động sau bán hàng).
- Marketing trực tiếp: Ứng dụng điện thoại, thư tín nhằm tìm kiếm đơn đặt hàng trực tiếp từ khách hàng mục tiêu mà không qua trung gian.
Chương 1 cũng làm rõ vai trò tương hỗ của 3 chính sách marketing-mix đối với xúc tiến:
- Chính sách sản phẩm: Xác định kích thước danh mục sản phẩm (chiều rộng, chiều sâu, chiều dài, mức độ hài hòa), các bước phát triển sản phẩm mới và chu kỳ sống của sản phẩm du lịch qua 4 giai đoạn.
- Chính sách giá: Các phương pháp định giá (cộng lời vào chi phí, lợi nhuận mục tiêu, giá trị cảm nhận, giá hiện hành), cấu trúc khung giá (kín, hở, thoáng) và các chiến thuật định giá theo thời điểm hoặc thích ứng cạnh tranh.
- Chính sách phân phối: Phân định kênh trực tiếp/gián tiếp, quản trị kênh phân phối theo tiêu chuẩn kinh tế, kiểm soát và thích nghi.
Chương 2: Thực trạng hoạt động xúc tiến của Vietravel Hải Phòng
Chương 2 trình bày toàn diện về cơ sở hình thành, cơ cấu vận hành và thực trạng triển khai hoạt động xúc tiến tại đơn vị. Chi nhánh Vietravel Hải Phòng đặt trụ sở tại số 03 Đà Nẵng, phường Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng; tiền thân trực thuộc Tổng công ty Vietravel (thành lập từ ngày 15/08/1992 với tên Tradico - Tourmis, đổi tên thành Vietravel từ 20/12/1995).
Về cơ cấu tổ chức và nhân sự:
- Bộ máy quản trị gồm Ban Giám đốc (Giám đốc là bà Nguyễn Lê Hương - Phó Tổng giám đốc Vietravel kiêm nhiệm tại Hà Nội; điều hành trực tiếp là Phó Giám đốc bà Nguyễn Thị Hà), Phòng Hành chính - Tổng hợp (Bộ phận Tài chính - Kế toán, Bộ phận Hành chính nhân sự) và Phòng Kinh doanh (Bộ phận Thị trường nội địa và quốc tế, Bộ phận Điều hành). Chi nhánh chưa có hướng dẫn viên cơ hữu mà sử dụng cộng tác viên hoặc nhân viên nội bộ dẫn đoàn đối với khách quan trọng.
- Nhân sự: Tổng số 12 người, độ tuổi từ 24 đến 34 tuổi; cơ cấu trình độ gồm 6 đại học và 6 người thuộc khối cao đẳng, trung cấp hoặc lao động phổ thông.
- Cơ sở vật chất: Tòa nhà 4 tầng với trang thiết bị gồm 11 máy tính nối mạng, 11 điện thoại cố định, 4 máy in, 4 máy điều hòa nhiệt độ, 1 máy fax, 1 máy photocopy, 1 máy ảnh và 2 loa tay.
Thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 - 2009 được tổng hợp tại bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu |
Năm 2008 |
Năm 2009 |
So sánh +/- |
So sánh (%) |
| Lượng khách quốc tế (lượt khách) |
124 |
1.727 |
+1.603 |
+1.392,7% |
| Lượng khách nội địa (lượt khách) |
293 |
2.289 |
+1.996 |
+781,2% |
| Tổng lượt khách |
417 |
4.016 |
+3.599 |
+963,0% |
| Doanh thu lữ hành quốc tế (nghìn đồng) |
297.425 |
2.058.000 |
+1.760.575 |
+692,0% |
| Doanh thu lữ hành nội địa (nghìn đồng) |
693.013 |
5.180.000 |
+4.486.987 |
+647,5% |
| Tổng doanh thu (nghìn đồng) |
990.438 |
9.800.000 |
+8.438.000 |
+980,0% |
| Tổng chi phí (nghìn đồng) |
697.200 |
8.130.000 |
+7.432.800 |
+1.282,0% |
| Lợi nhuận trước thuế (nghìn đồng) |
292.308 |
468.308 |
+176.000 |
+260,0% |
| Lợi nhuận sau thuế (nghìn đồng) |
219.981 |
351.231 |
+131.250 |
+260,0% |
| Nộp ngân sách (nghìn đồng) |
73.327 |
117.077 |
+43.750 |
+160,0% |
| Tỷ suất lợi nhuận / chi phí (%) |
42,0% |
8,5% |
-33,5% |
- |
(Nguồn: Số liệu trích từ Bộ phận Kế toán của Vietravel Hải Phòng)
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí năm 2009 giảm từ 42% xuống còn 8,5% do chi nhánh tập trung đầu tư mua sắm bổ sung cơ sở vật chất kỹ thuật và chi phí tổ chức sự kiện "Hội nghị giới thiệu sản phẩm" ngày 19/09/2009 tại khách sạn 4 sao với quy mô lớn.
Về cơ cấu khách hàng và phân đoạn thị trường:
- Theo khu vực địa lý: Khách hàng tại Hải Phòng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 2.811 lượt năm 2009 (tăng từ 317 lượt năm 2008). Ngoài ra, chi nhánh mở rộng sang Quảng Ninh đạt 804 lượt khách năm 2009 (tăng 1.200%) và Hải Dương đạt 401 lượt khách năm 2009 (tăng 1.215,2%).
- Theo thành phần nghề nghiệp năm 2009: Cán bộ công nhân viên nhà nước chiếm 1.646 người; cán bộ công nhân viên ở đơn vị kinh doanh đạt 1.205 người; giáo viên và học sinh sinh viên đạt 763 người; các đối tượng khác đạt 402 người.
Thực trạng triển khai các công cụ xúc tiến:
- Xác định mục tiêu và ngân sách: Hướng đến mục tiêu trở thành doanh nghiệp lữ hành số 1 tại Hải Phòng; ngân sách chi cho xúc tiến năm 2009 chiếm 6% trên tổng doanh thu. Thời gian triển khai chiến dịch thường được ấn định trước mùa vụ từ 1,5 đến 2 tháng.
- Thiết kế thông điệp: Duy trì thông điệp định vị "Vietravel nhà tổ chức du lịch chuyên nghiệp", kết hợp với các thông điệp chương trình cụ thể như "Du xuân bốn phương trúng thưởng kim cương" (Xuân 2010), "Tour hè rộn rã, trúng xe quá đã" (Hè 2010), "Dế cầm tay - click ngay nhận thưởng", "Mạng bán tour trực tuyến đầu tiên ở Việt Nam: travel.vn - thỏa mãn mọi lúc mọi nơi", và thông điệp riêng của chi nhánh "Mua tour hay - nhận ngay quà cùng Vietravel Hải Phòng".
- Công cụ quảng cáo: Sử dụng ấn phẩm in ấn (tập gấp bảng giá, sách mỏng chỉ dẫn du lịch, áp phích); tạp chí "Người du lịch Vietravel" (phát hành định kỳ hàng tháng từ năm 2005); quảng cáo hoán đổi chéo với tiệm ảnh Sơn Huy / Long Huy và Spa Thanh Thúy; quảng cáo báo in (Báo An ninh Hải Phòng số 2016 ngày 10/05/2010 với bài "Vietravel Hải Phòng - Sôi động các tour du lịch hè", Báo Hải Phòng); đăng tải 11 bài viết trên các website điện tử (hoaphuongdo.vn, haiphong.vn, quangninh24h.vn).
- Công cụ xúc tiến bán (khuyến mại): Tặng quà theo tuyến tour (mũ du lịch, thẻ ảnh, túi xách, bao da hộ chiếu, túi kéo cao cấp); giảm giá theo thẻ thành viên (Thẻ Bạc giảm 3% tour nội địa và 5 USD tour quốc tế; Thẻ Vàng giảm 5% tour nội địa và 10 USD tour quốc tế); các đợt khuyến mại lớn bốc thăm trúng thưởng kim cương 4,2 li, xe máy Yamaha Nouvo, xe Vespa LX 125; chương trình "Đón thu vàng - nhận ngàn quà tặng" (tích lũy điểm thưởng: 100.000 đồng tương ứng 1 điểm); chương trình "Đối tác vàng - Golden Partner" dành cho khách đoàn và khách MICE với 7 quyền lợi ưu đãi.
- Đánh giá tổng quát: Hoạt động xúc tiến tạo được nhận diện thương hiệu nhanh chóng trên địa bàn, nhưng vẫn mang tính thụ động, phụ thuộc vào khuôn mẫu chung của Tổng công ty Vietravel, chưa có nhiều chương trình xúc tiến mang tính tự chủ cao cho thị trường đặc thù Hải Phòng.
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường hoạt động xúc tiến của công ty Vietravel Hải Phòng trong thời gian tới
Dựa trên mục tiêu chiến lược của công ty Vietravel Hải Phòng và định hướng phát triển du lịch của địa phương, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách xúc tiến:
- Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường mục tiêu: Phân đoạn sâu hơn đối với nhóm khách hàng cán bộ công nhân viên cơ quan nhà nước, tập đoàn kinh tế và các trường học; chú trọng khai thác thị trường khách công nhân khu công nghiệp tại Hải Dương và khối các công ty than tại Quảng Ninh (Than Mạo Khê, Đồng Vông, Hòn Gai).
- Hoàn thiện công cụ quan hệ công chúng (PR): Mở rộng quan hệ hợp tác với cơ quan truyền thông địa phương, tổ chức các chuyến đi thực tế (famtrip) thu thập tư liệu và tài trợ các chương trình hoạt động xã hội.
- Đẩy mạnh marketing trực tiếp: Tận dụng kênh bán tour trực tuyến travel.vn và phát triển hình thức tiếp thị qua điện thoại, thư điện tử trực tiếp tới các công đoàn doanh nghiệp.
- Hoàn thiện công tác lập ngân sách xúc tiến: Áp dụng phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể thay cho việc trích tỷ lệ cố định đơn thuần.
- Hoàn thiện quy trình đo lường và đánh giá hiệu quả: Xây dựng tiêu chí đánh giá mức độ tiếp cận thông điệp và đo lường sự thay đổi thái độ của khách hàng trước, trong và sau mỗi đợt xúc tiến.
- Nhóm giải pháp marketing-mix hỗ trợ hoạt động xúc tiến:
- Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Đa dạng hóa các sản phẩm tour theo mùa vụ (tour lễ hội mùa xuân, tour nghỉ dưỡng biển mùa hè, tour MICE mùa thu); phát triển các dòng sản phẩm mới như du lịch kết hợp học tiếng Anh (phối hợp trung tâm VOSC) và tuyến du lịch liên kết "Đón gió biển" Cát Bà - Hạ Long.
- Hoàn thiện chính sách giá: Áp dụng khung giá linh hoạt, các mức định giá khuyến mại có điều kiện đi kèm nhằm hỗ trợ kích cầu mùa thấp điểm.
- Hoàn thiện chính sách phân phối: Xúc tiến dự án mở văn phòng đại diện tại Hải Dương nhằm tiếp cận trực tiếp các nhà máy, xí nghiệp; củng cố các điểm giao dịch trực tiếp và khai thác mạng lưới bán tour qua mạng di động.
- Nhóm kiến nghị vĩ mô:
- Kiến nghị đối với Nhà nước và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Hoàn thiện hành lang pháp lý quản lý kinh doanh lữ hành, tăng cường các chương trình xúc tiến du lịch quốc gia nhằm tạo hiệu ứng lan tỏa cho doanh nghiệp.
- Kiến nghị đối với UBND thành phố và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hải Phòng: Nâng cấp hạ tầng du lịch thành phố, đẩy mạnh công tác quảng bá hình ảnh điểm đến Hải Phòng, hỗ trợ Hiệp hội Du lịch Hải Phòng tạo điều kiện kết nối giữa các doanh nghiệp lữ hành trên địa bàn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả định lượng cụ thể trong giai đoạn khảo sát 2008 - 2009:
- Tổng lượt khách phục vụ của Vietravel Hải Phòng năm 2009 đạt 4.016 lượt khách, tăng 3.599 lượt (tương ứng tăng 963,0%) so với năm 2008; trong đó khách nội địa đạt 2.289 lượt và khách quốc tế đạt 1.727 lượt.
- Doanh thu năm 2009 tăng trưởng 980,0% so với năm 2008, nộp ngân sách nhà nước năm 2009 đạt 117.077 nghìn đồng (tăng 160,0%).
- Tốc độ tăng trưởng khách hàng tại các địa bàn lân cận đạt tỷ lệ cao: Khách từ thị trường Hải Dương tăng 1.215,2% và thị trường Quảng Ninh tăng 1.200,0%.
- Tỷ lệ ngân sách đầu tư cho hoạt động xúc tiến được ghi nhận đạt mức 6% trên tổng doanh thu của công ty năm 2009.
Về mặt đóng góp, tác giả đã hệ thống hóa bức tranh thực tế về hoạt động marketing - xúc tiến của một chi nhánh lữ hành mới gia nhập thị trường địa phương có tính cạnh tranh cao (đối đầu với 120 đơn vị lữ hành khác). Tác giả đã làm rõ tính phụ thuộc của chi nhánh vào công ty mẹ, từ đó đưa ra hệ thống giải pháp marketing-mix đồng bộ gắn liền với đặc điểm địa bàn vùng Duyên hải Bắc Bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu trong văn bản:
- Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm chủ yếu dừng lại ở giai đoạn 2 năm đầu hoạt động (2008 - 2009) khi công ty mới thành lập, do đó các chỉ số biến động tài chính và tỷ suất lợi nhuận (giảm từ 42% xuống 8,5%) chịu tác động lớn bởi chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng ban đầu và sự kiện khai trương, chưa phản ánh chu kỳ kinh doanh dài hạn ổn định.
- Văn bản khóa luận chưa thể hiện các cuộc điều tra xã hội học độc lập bằng bảng hỏi diện rộng đối với mức độ nhận diện thương hiệu hay độ hài lòng của khách hàng đối với từng công cụ xúc tiến.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục theo dõi chu kỳ kinh doanh giai đoạn sau năm 2010; triển khai điều tra định lượng mức độ ghi nhớ thông điệp quảng cáo của từng nhóm công chúng mục tiêu; lượng hóa hiệu quả tài chính sau khi mở văn phòng đại diện tại Hải Dương.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Marketing du lịch, Quản trị kinh doanh khi tìm kiếm mô hình phân tích hoạt động xúc tiến thực tế tại một chi nhánh doanh nghiệp dịch vụ.
- Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là Chương 2, nơi cung cấp chi tiết số liệu cơ cấu tổ chức, thiết bị, bảng phân loại chi tiết các đối tượng khách theo nghề nghiệp/địa phương và danh mục các chương trình khuyến mại, thông điệp truyền thông áp dụng theo từng mùa vụ thực tế trong ngành du lịch lữ hành.
Câu hỏi thường gặp
-
Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí của Vietravel Hải Phòng năm 2009 giảm xuống mức nào và do nguyên nhân gì?
Theo bảng kết quả kinh doanh trong khóa luận, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí giảm từ 42,0% năm 2008 xuống còn 8,5% năm 2009 (giảm 33,5%). Nguyên nhân chính được nêu trong văn bản là do chi nhánh mới thành lập nên năm 2009 đã mạnh dạn đầu tư mua sắm cơ sở vật chất kỹ thuật và chi phí tổ chức sự kiện "Hội nghị giới thiệu sản phẩm" ngày 19/09/2009 tại khách sạn 4 sao với chi phí tương đối lớn.
-
Quy mô nhân sự và trình độ lao động của Vietravel Hải Phòng tại thời điểm nghiên cứu gồm bao nhiêu người?
Theo số liệu thống kê của Phòng Hành chính - Tổng hợp, công ty có tổng cộng 12 nhân viên, độ tuổi từ 24 đến 34 tuổi. Về trình độ: Có 6 người có trình độ Đại học (1 Phó Giám đốc, 1 nhân viên Hành chính nhân sự, 2 nhân viên Lữ hành quốc tế, 1 nhân viên Lữ hành nội địa, 1 Kế toán); 5 người có trình độ Cao đẳng hoặc Trung cấp (1 nhân viên Lữ hành quốc tế, 3 nhân viên Lữ hành nội địa, 1 Thủ quỹ); và 1 nhân viên Bảo vệ.
-
Khách hàng của Vietravel Hải Phòng phân theo ngành nghề năm 2009 tập trung vào các nhóm đối tượng nào nhiều nhất?
Trong tổng số 4.016 lượt khách năm 2009, nhóm cán bộ công nhân viên nhà nước chiếm tỷ trọng lớn nhất với 1.646 người; đứng thứ hai là cán bộ công nhân viên ở các đơn vị kinh doanh với 1.205 người; đứng thứ ba là giáo viên và học sinh sinh viên với 763 người; đối tượng khác chiếm 402 người.
-
Vietravel Hải Phòng đã triển khai những giải thưởng khuyến mại hiện vật có giá trị lớn nào trong các chương trình mùa vụ 2009 - 2010?
Văn bản nêu rõ các giải thưởng cụ thể gồm: Chương trình khuyến mại mùa xuân "Du xuân bốn phương - Trúng thưởng kim cương" (01/12/2009 - 28/02/2010) bốc thăm giải thưởng kim cương 4,2 li; chương trình "Tour hè rộn rã - trúng xe quá đã" (18/05 - 15/08/2010) bốc thăm giải thưởng mỗi tuần 1 xe Yamaha Nouvo và tuần cuối cùng bốc thăm xe Vespa LX 125.
-
Ngân sách dành cho hoạt động xúc tiến của công ty năm 2009 được xác định ở mức tỷ lệ bao nhiêu?
Theo số liệu công bố trong khóa luận, ngân sách chi cho các hoạt động xúc tiến của công ty Vietravel Hải Phòng trong năm 2009 chiếm 6% trên tổng doanh thu của công ty.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đỗ Ngọc Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về xúc tiến du lịch và phản ánh trung thực bức tranh kinh doanh của Chi nhánh Vietravel Hải Phòng trong 2 năm đầu thành lập (2008 - 2009). Nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng về lượng khách và doanh thu gắn liền với các chiến dịch khuyến mại quy mô, đồng thời thẳng thắn đánh giá tính thụ động trong hoạch định xúc tiến tại cấp chi nhánh. Các đề xuất giải pháp marketing-mix và hoàn thiện công cụ xúc tiến trong văn bản bám sát thực trạng hoạt động và định hướng mở rộng thị trường của doanh nghiệp tại khu vực Hải Phòng, Hải Dương và Quảng Ninh.