Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động xúc tiến du lịch trong kinh doanh du lịch. Chương II: Thực trạng hoạt động xúc tiến du lịch tại công ty CN Du lịch và Tiếp thị GTVT Vietravel tại Hải Phòng. Chương III: Một số đề xuất tăng cường hoạt động xúc tiến du lịch của công ty CN Du lịch và Tiếp thị GTVT Vietravel tại Hải Phòng. Sinh viên: Đỗ Ngọc Linh - Lớp: VH1002 6 Tăng cƣờng hoạt động xúc tiến của công ty Vietravel Hải Phòng CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG XÖC TIẾN DU LỊCH TRONG KINH DOANH DU LỊCH 1.
Một số khái niệm cơ bản. Lữ hành, kinh doanh lữ hành và doanh nghiệp lữ hành. Mỗi một khu vực quốc gia khác nhau trên thế giới lại có khái niệm lữ hành (travel) của riêng mình. Tại các nƣớc thuộc khu vực Bắc Mỹ thuật ngữ lữ hành đƣợc hiểu: Lữ hành là thực hiện sự di chuyển từ nơi này đến nơi khác bằng bất kỳ phƣơng tiện nào, lý do gì có hay không trở về nơi xuất phát lúc đầu.
Còn tại Việt Nam, thuật ngữ này đƣợc hiểu: “Lữ hành là việc xây dựng, tổ chức thực hiện các chƣơng trình du lịch nhằm mục đích sinh lợi” ( Khoản 14, điều 4, Luật du lịch Việt Nam(2005)). Kinh doanh lữ hành: Theo thông tƣ hƣớng dẫn thực hiện Nghị định 27/2001/NĐ-CP của Chính phủ về kinh doanh lữ hành và hƣớng dẫn du lịch: "Kinh doanh lữ hành là việc xây dựng bán và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch nhằm mục đích sinh lợi". Kinh doanh lữ hành quốc tế: Hoạt động xây dựng, bán và tổ chức thực hiện các chƣơng trình du lịch cho khách quôc tế của doanh nghiệp lữ hành, nhằm mục đích sinh lợi. Kinh doanh lữ hành nội địa: Hoạt động xây dựng, bán và tổ chức thực hiện các chƣơng trình du lịch cho khách quôc tế của doanh nghiệp lữ hành, nhằm mục đích sinh lợi.
Đặc điểm trong kinh doanh lữ hành: Kinh doanh lữ hành là hình thức kinh doanh tổng hợp gồm nhiều loại hình kinh doanh nhằm thỏa mãn các nhu cầu của du khách. Kinh doanh lữ hành mang tính thời vụ rõ rệt. Khách du lịch luôn đòi hỏi nhu cầu thay đổi các loại sản phẩm dịch vụ vì vậy sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp Sinh viên: Đỗ Ngọc Linh - Lớp: VH1002 7 Tăng cƣờng hoạt động xúc tiến của công ty Vietravel Hải Phòng Các sản phẩm của kinh doanh lữ hành rất dễ bắt chƣớc. Vì thế doanh nghiệp luôn nắm bắt nhu cầu, thị hiếu của khách hàng để tạo ra các sản phẩm khác biệt và mới lạ.
Kinh doanh lữ hành là một ngành kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế và lợi nhuận cao. Vì vậy có nhiều nhà kinh doanh đầu tƣ vào lĩnh vực này, điều này đã ra môi trƣờng cạnh tranh khốc liệt. Bởi vậy mỗi doanh nghiệp cần có chính sách kinh doanh phù hợp. Doanh nghiệp lữ hành: Doanh nghiệp lữ hành là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh chủ yếu trong lĩnh vực tổ chức, xây dựng, bán và thực hiện các chƣơng trình du lịch trọn gói cho khách du lịch.
Ngoài ra doanh nghiệp lữ hành còn có thể tiến hành các hoạt động trung gian bán sản phẩm của các nhà cung cấp sản phẩm du lịch hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh tổng hợp khác, đảm bảo phục vụ các nhu cầu của khách du lịch từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng trong quá trình du lịch của họ. Phân loại: Luật Du lịch VN(2005): Doanh nghiệp lữ hành đƣợc chia làm 2 loại (doanh nghiệp lữ hành nội địa và doanh nghiệp lữ hành quốc tế) trên cơ sở phạm vi hoạt động của doanh nghiệp. Trong đó các doanh nghiệp lữ hành quốc tế đƣợc hoạt động trên cả thị trƣờng quốc tế và thị trƣờng nội địa, còn các doanh nghiệp lữ hành nội địa chỉ đƣợc phép kinh doanh thị trƣờng nội địa. Doanh nghiệp lữ hành quốc tế: Có trách nhiệm xây dựng, bán các chƣơng trình du lịch trọn gói, hoặc từng phần theo yêu cầu của khách để trực tiếp thu hút khách đến VN và đƣa công dân VN, ngƣời nƣớc ngoài cƣ trú ở VN đi du lịch nƣớc ngoài.
Doanh nghiệp lữ hành nội địa: Có trách nhiệm xây dựng, bán và tổ chức thực hiện các chƣơng trình du lịch nội địa. Marketing và marketing du lịch. Trên thế giới có rất nhiều định nghĩa về marketing, theo Philip Kotler thì marketing đƣợc hiểu nhƣ sau: “Markeing là một quá trình quản lý mang tính xã Sinh viên: Đỗ Ngọc Linh - Lớp: VH1002 8 Tăng cƣờng hoạt động xúc tiến của công ty Vietravel Hải Phòng hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có đƣợc những gì họ cần và mong muốn, thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những ngƣời khác”. Maketing du lịch? Maketing là một quá trình liên tục gồm nhiều bƣớc nối tiếp nhau qua đó các doanh nghiệp trong ngành lữ hành và khách sạn lập kế hoạch nghiên cứu, thực hiện kiểm soát và đánh giá các hoạt động nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng và mục tiêu của công ty.
(Nguồn: TS Bùi Xuân Nhàn chủ biên, Marketing du lịch, NXB Thống Kê, trang 16) Maketing gồm 5 nhiệm vụ cơ bản sau: Lập kế hoạch(Planning) Nghiên cứu(Reseasch) Thực hiện(Inplement) Kiểm soát(Contired) Đánh giá(Evalution) Khác biệt của maketing và maketing Du lịch. - Thời gian tiếp cận của khách với các dịch vụ du lịch thƣờng ngắn, có ít thời gian tạo ấn tƣợng với khách hàng. Đối với dịch vụ du lịch không thể bảo hành nên việc xây dựng thƣơng hiệu cho du lịch là rất khó. - Do các sản phẩm khách sạn, du lịch đƣợc tiêu dùng và sản xuất diễn ra đồng thời, luôn cso sự tiếp xúc trực tiếp giữa ngƣời với ngƣời.
Những xúc cảm và tình cảm cá nhân nảy sinh trong quá trình giao tiếp có tác động đến hành vi mua sau này của khách.Hấp dẫn mua dựa trên khía cạnh tình cảm nhiều hơn. - Nhấn mạnh đến hình tƣợng và tầm cỡ của khách sạn, của điểm đến du lịch. Do khách thƣờng mua trên yếu tố tình cảm nhiều hơn. - Do tính vô hình của dịch vụ khách sạn, du lịch nên các bằng chứng hữu hình trở nên quan trọng.
Chú trọng trong việc quản lý bằng chứng vật chất (nhƣ thông qua cơ sở vật chất, nhân viên, nhìn vào khách hàng, nhìn vào hình ảnh bằng chứng liên quan đến khách hàng trong quá khứ). - Đa dạng và nhiều kênh phân phối: Sản phẩm DL sản xuất trực tiếp và Sinh viên: Đỗ Ngọc Linh - Lớp: VH1002 9 Tăng cƣờng hoạt động xúc tiến của công ty Vietravel Hải Phòng bán trực tiếp cho ngƣời tiêu dùng, khách du lịch phải đến nơi sản xuất mua trực tiếp. - Do đặc điểm đồng thời sản xuất và tiêu dùng nên sản phẩm DL dễ dàng bị sao chép, đây là thách đố khó khăn với những doanh nghiệp muốn làm khác biệt các dịch vụ của mình để nâng cao tính cạnh tranh. - Sự phụ thuộc nhiều hơn vào các tổ chức bổ trợ: Bản chất sản phẩm DL là sản phẩm tổng hợp, khách du lịch đánh giá tổng thể chất lƣợng sản phẩm thể hiện qua các tổ chức đơn vị có liên quan.
- Sản phẩm khách sạn, du lịch thƣờng có tính thời vụ rõ nét. Do vậy việc chú trọng khuyến mại ngoài thời kỳ cao điểm là rất quan trọng.Xúc tiến và xúc tiến du lịch Xúc tiến. Theo khoản 17, điều 4, Luật Du lịch Việt Nam (2005): “Xúc tiến du lịch là hoạt động tuyên truyền, quảng cáo, vận động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển du lịch”. Bản chất của hoạt động xúc tiến là: truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp, tới khách hàng để họ thuyết phục họ mua.
Xúc tiến hỗn hợp. Thuật ngữ Promotion mix trong tiếng anh đƣợc dịch “Xúc tiến hỗn hợp” với hàm ý các doanh nghiệp phải sử dụng các công cụ khác nhau để đạt hiệu quả cao nhất. Các công cụ phổ biến là: -Quảng cáo: Gồm các hình thức giới thiệu có tính phi cá nhân và đẩy mạnh ý tƣởng sản phẩm hay dịch vụ do ngƣời quảng cáo chi trả. -Khuyến mại(xúc tiến bán):Gồm các kích thích ngắn hạn nhằm mục đích khuyến khích mua một sản phẩm hay dịch vụ.
-Tuyên truyền(quan hệ công chúng – PR):Kích thích gián tiếp làm tăng nhu cầu về sản phẩm hay uy tín của doanh nghiệp. Nhằm tăng nhu cầu về sản phẩm. Thông qua các thông tin có ý nghĩa thƣơng mại: Các buổi hội thảo, nói Sinh viên: Đỗ Ngọc Linh - Lớp: VH1002 10 Tăng cƣờng hoạt động xúc tiến của công ty Vietravel Hải Phòng chuyện… -Bán hàng cá nhân: Là quá trình giao tiếp trực tiếp giữa ngƣời bán và khách hàng triển vọng với mục đích bán đƣợc hàng. Các hình thức là: Hội nghị khách hàng, hội chợ, triển lãm bán hàng… -Maketing trực tiếp: Sử dụng thƣ từ, điện thoại và các công cụ liên lạc gián tiếp khác, để thông tin cho: khách hàng hiện có, khách hàng triển vọng; hay yêu cầu họ đáp lại.
Xúc tiến du lịch Theo điều 82 Luật du lịch VN (2005): Hoạt động xúc tiến du lịch của doanh nghiệp du lịch nhƣ sau: "Các doanh nghiệp du lịch đƣợc quyền chủ động hoặc phối hợp với các tổ chức, cá nhân khác để tiến hành các hoạt động xúc tiến du lịch trong và ngoài nƣớc, tham gia các chƣơng trình xúc tiến du lịch quốc gia. Chi phí hoạt động xúc tiến quảng bá của doanh nghiệp đƣợc hoạch toán vào chi phí của doanh nghiệp" 1. Đặc điểm, vai trò của xúc tiến du lịch · Việc sử dụng công cụ nào để kết hợp với nhau trong xúc tiến hỗn hợp là tùy thuộc từng doanh nghiệp và các đặc điểm sau: - Đoạn thị trƣờng mục tiêu, đặc điểm đoạn thị trƣờng mục tiêu mà doanh nghiệp nhằm vào. - Loại sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp.
- Chiến lƣợc đẩy hay kéo của doanh nghiệp; Chiến lược đẩy: kích thích vào ngƣời tiêu thụ(các trung gian và nhân viên bán hàng); Chiến lược kéo:kích thích vào ngƣời tiêu dùng_ khách hàng. - Các giai đoạn trong quá trình mua của khách hàng. - Các giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm, yêu cầu các phƣơng tiện truyền thông khác nhau. - Ngân sách dành cho các hoạt động xúc tiến, quảng cáo.
- Vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trƣờng. Vai trò xúc tiến du lịch: Đối với ngành kinh doanh khách sạn, du lịch, xúc tiến có tầm quan trọng đặc biệt bởi: Sinh viên: Đỗ Ngọc Linh - Lớp: VH1002 11 Tăng cƣờng hoạt động xúc tiến của công ty Vietravel Hải Phòng Nhu cầu về các sản phẩm du lịch thƣờng mang tính thời vụ rõ nét, cần phải có kích thích để tăng nhu cầu vào lúc trái vụ.