Giới thiệu dự án

Thị trường xuất nhập khẩu nông sản Việt Nam đóng vai trò trụ cột trong cán cân thương mại quốc gia, trong đó ngành chế biến và xuất khẩu hạt điều giữ vị thế chiến lược trên bản đồ nông sản toàn cầu. Theo số liệu thống kê ngành, chỉ trong 11 tháng đầu năm 2022, khối lượng xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt xấp xỉ 505.000 tấn với tổng kim ngạch vượt 3 tỷ USD. Tỉnh Bình Phước được định danh là thủ phủ điều của cả nước với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ và hệ thống hàng trăm cơ sở chế biến quy mô lớn nhỏ. Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế toàn cầu giai đoạn 2020–2023 ghi nhận những biến động dữ dội: đứt gãy chuỗi cung ứng do đại dịch COVID-19, lạm phát tăng cao tại các thị trường tiêu thụ trọng điểm (Mỹ, EU), cùng sự gia tăng của các hàng rào kỹ thuật về kiểm dịch và an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP).

Công ty TNHH MTV Thương mại Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Tân Phú (trụ sở tại Đồng Phú, Bình Phước) đối mặt với các bài toán cạnh tranh gay gắt:

  • Biến động doanh thu và biên lợi nhuận: Năm 2021, doanh thu công ty sụt giảm -9,05% (đạt 49,12 tỷ VND) và lợi nhuận sau thuế giảm sâu xuống 3,53 tỷ VND trước khi phục hồi vào năm 2022 (đạt 62,30 tỷ VND).
  • Áp lực cạnh tranh nội địa và quốc tế: Sự cạnh tranh trực tiếp từ các đối thủ lớn như Công ty TNHH MTV TM XNK Thuận Phú, Nhà máy chế biến Trương Gia, Công ty Thành Cơ, Cao Nguyên Bình Phước và P.S.
  • Tính tự phát trong hoạt động tiếp thị: Doanh nghiệp chưa thiết lập phòng ban Marketing chuyên trách, hoạt động chiêu thị chủ yếu dựa vào mạng lưới quan hệ truyền thống và chưa tối ưu hóa chiến lược Marketing Mix (4P) cho các phân khúc B2B quốc tế.
graph LR
    A[Phân tích thực trạng 2020-2022] --> B[Ma trận SWOT & Môi trường kinh doanh]
    B --> C[Thiết lập chiến lược STP]
    C --> D[Hoàn thiện Marketing Mix 4P]
    D --> E[Tái cấu trúc bộ máy & Triển khai 2023-2025]
    E --> F[Tăng trưởng doanh thu >25% & Chuẩn hóa TCVN 4850]

Đề tài khóa luận tập trung giải quyết 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược Marketing và Marketing Mix (4P) cho doanh nghiệp thương mại - xuất nhập khẩu nông sản.
  2. Khảo sát, phân tích toàn diện môi trường vĩ mô, vi mô, năng lực nội bộ và kết quả kinh doanh của Công ty Tân Phú giai đoạn 2020–2022.
  3. Ứng dụng ma trận SWOT để xác lập các nhóm chiến lược kết hợp (S-O, S-T, W-O, W-T) gắn liền với lợi thế công nghệ chao dầu và tiêu chuẩn hạt điều Bình Phước (TCVN 4850).
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp Marketing Mix (Sản phẩm - Giá - Phân phối - Chiêu thị) và tái cấu trúc bộ máy quản trị nhân sự Marketing nhằm đảm bảo tăng trưởng bền vững giai đoạn 2023–2025.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu hạt điều nhân và hạt điều rang muối của Công ty Tân Phú tại thị trường nội địa, thị trường truyền thống và các thị trường tiềm năng (Mỹ, EU, Trung Quốc, Trung Đông, ASEAN).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thị trường ngành điều tại khu vực Bình Phước cho thấy cơ cấu cạnh tranh khốc liệt giữa các đơn vị chế biến và xuất nhập khẩu. Bảng phân tích so sánh các đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Công ty Tân Phú (thời điểm tháng 05/2023):

Chỉ tiêu so sánh Công ty Tân Phú NM Chế biến Trương Gia Công ty Thành Cơ Cty XNK Cao Nguyên Cty SX & XNK P.S
Giá điều tươi (VND/kg) 320.000 330.000 325.000 350.000 400.000
Chất lượng hạt (TCVN 4850) Loại 1 (Độ dày 10,6–13,1 mm) Loại 1 / Loại 2 Loại 1 Cao cấp (Organic) Thượng hạng xuất khẩu
Hàm lượng béo / Carb Béo >40%, Carb >23% Béo ~38%, Carb ~21% Béo ~39%, Carb ~22% Béo >42%, Carb >24% Béo >43%, Carb >25%
Công nghệ chế biến Chao dầu + Thiết bị Italia Xông hơi nước bão hòa Chao dầu truyền thống Tự động hóa khép kín Dây chuyền khử khuẩn Pasteur
Chính sách chiết khấu 5% – 15% theo khối lượng 3% – 8% 5% – 10% 5% – 12% 2% – 5%

Phân loại yêu cầu giải pháp theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have: Duy trì tỷ lệ nhân đạt chuẩn $\ge 95%$ theo TCVN 4850; chiến lược định giá thâm nhập thấp hơn đối thủ 1,5% - 8,5%; đảm bảo giấy chứng nhận an toàn thực phẩm xuất khẩu.
  • Should-have: Hoàn thiện bộ máy chuyên trách Marketing tách rời khỏi Phòng Kinh doanh; áp dụng chính sách chiết khấu linh hoạt 5% – 15% cho khách hàng B2B lâu năm.
  • Could-have: Xây dựng vùng nguyên liệu liên kết tại Lào và Campuchia; triển khai hệ thống CRM quản lý đối tác thương mại quốc tế.
  • Won't-have (giai đoạn này): Tự động hóa 100% bằng robot đóng gói và mở rộng sang mảng bán lẻ trực tiếp tới người tiêu dùng nước ngoài (B2C Cross-border).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp quản trị chiến lược Marketing được cấu trúc thành 4 khối chức năng:

classDiagram
    class MarketingStrategy {
        +Market_Segmentation(Geography, Volume)
        +Targeting(B2B_Wholesale, Export_Brokers)
        +Positioning(High_Quality_Binh_Phuoc_Cashew)
    }
    class ProductMix {
        +RawCashewKernel: TCVN_4850
        +SaltedRoastedCashew: WithSkin_NoSkin
        +Packaging: Vacuum_Cans_Boxes
    }
    class PricingStrategy {
        +CostPlusMargin()
        +PenetrationPrice: 320000 VND/kg
        +VolumeDiscount: 5% to 15%
    }
    class PromotionPlacement {
        +Distribution: Warehouses, Customs_Bonded
        +DirectMarketing: Email_Phone_B2B
        +TradeFairs: Vietnam_Cashew_Association
    }
    MarketingStrategy --> ProductMix
    MarketingStrategy --> PricingStrategy
    MarketingStrategy --> PromotionPlacement

Mô hình dữ liệu quan hệ quản lý phân đoạn khách hàng và tối ưu hóa chính sách giá:

-- Schema quan hệ quản lý đối tác phân phối và chính sách giá
CREATE TABLE Dim_Customer_Segment (
    SegmentID VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    SegmentName VARCHAR(50) NOT NULL,
    MarketType VARCHAR(20) CHECK (MarketType IN ('Domestic', 'Export_US_EU', 'Export_Asia')),
    MinVolumeTons NUMERIC(8,2) NOT NULL,
    StandardDiscountRate NUMERIC(4,2) DEFAULT 0.05
);

CREATE TABLE Fact_Cashew_Sales_Contract (
    ContractID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    CustomerID VARCHAR(10) REFERENCES Dim_Customer_Segment(SegmentID),
    ProductCode VARCHAR(20) NOT NULL, -- 'RAW-W180', 'RAW-W240', 'SALTED-SKIN'
    UnitPriceVND NUMERIC(12,2) NOT NULL,
    ContractVolumeTons NUMERIC(8,2) NOT NULL,
    DiscountApplied NUMERIC(4,2),
    TotalValueVND NUMERIC(15,2) GENERATED ALWAYS AS (UnitPriceVND * ContractVolumeTons * 1000 * (1 - DiscountApplied)) STORED,
    InspectionStandard VARCHAR(50) DEFAULT 'TCVN 4850:2010'
);

Methodology

Phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa lý thuyết hệ thống, phân tích định lượng tài chính và mô hình hóa ma trận chiến lược:

  • Phương pháp phân tích định lượng: Đánh giá chuỗi số liệu tài chính doanh thu, lợi nhuận gộp, lợi nhuận sau thuế của công ty qua 3 năm (2020–2022).
  • Phương pháp ma trận SWOT: Kết hợp các cặp yếu tố nội tại ($S, W$) và ngoại cảnh ($O, T$) để xây dựng danh mục giải pháp chiến lược khả thi.
  • Kế hoạch thực hiện theo các giai đoạn (Milestones):
    1. Giai đoạn 1 (Tháng 1-2/2023): Thu thập dữ liệu thứ cấp, báo cáo tài chính và khảo sát giá 5 đối thủ trên địa bàn Bình Phước.
    2. Giai đoạn 2 (Tháng 3/2023): Phân tích môi trường vĩ mô (PEST), vi mô (5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter) và thiết lập ma trận SWOT.
    3. Giai đoạn 3 (Tháng 4/2023): Hoàn thiện khung chiến lược 4P và quy hoạch tái cấu trúc bộ máy Marketing.
    4. Giai đoạn 4 (Tháng 5/2023): Thẩm định tính khả thi, đánh giá rủi ro tỷ giá/chính sách và hoàn tất luận văn.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình xây dựng và triển khai các chính sách Marketing Mix được thực thi qua 4 giai đoạn cụ thể:

gantt
    title Lộ trình triển khai chiến lược Marketing Tân Phú (2023 - 2024)
    dateFormat  YYYY-MM-DD
    section Giai đoạn 1: Chuẩn hóa 4P
    Hoàn thiện tiêu chuẩn chất lượng TCVN 4850      :done, des1, 2023-01-01, 2023-03-31
    Cập nhật khung giá cạnh tranh 320.000 đ/kg      :done, des2, 2023-02-01, 2023-04-30
    section Giai đoạn 2: Tái cấu trúc
    Thành lập tổ Marketing chuyên trách             :active, des3, 2023-05-01, 2023-08-31
    Nâng cấp kho bãi Bình Dương & Bình Phước        :active, des4, 2023-06-01, 2023-10-31
    section Giai đoạn 3: Mở rộng thị trường
    Tham gia xúc tiến thương mại quốc tế             :des5, 2023-09-01, 2024-03-31
    Khảo sát vùng nguyên liệu Lào & Campuchia       :des6, 2024-01-01, 2024-06-30

Chương trình tính toán độ co giãn của cầu theo giá ($E_p$) và mô phỏng tác động của chính sách chiết khấu bậc thang (5% - 15%) đối với tổng doanh thu:

import numpy as np

def calculate_price_elasticity(p1: float, p2: float, q1: float, q2: float) -> float:
    """Tính độ co giãn của cầu theo giá (Price Elasticity of Demand)"""
    pct_change_q = (q2 - q1) / ((q1 + q2) / 2)
    pct_change_p = (p2 - p1) / ((p1 + p2) / 2)
    return pct_change_q / pct_change_p

def simulate_discount_strategy(base_price: float, volume_tons: float, discount_tier: float):
    """Tính toán doanh thu thuần và tối ưu hóa lợi nhuận B2B"""
    effective_price = base_price * (1 - discount_tier)
    total_revenue = effective_price * (volume_tons * 1000) # Quy đổi ra kg
    return {
        "BasePrice_VND": base_price,
        "Discount_Rate": f"{discount_tier * 100}%",
        "EffectivePrice_VND_Kg": effective_price,
        "TotalRevenue_VND": total_revenue
    }

# Đo lường thực nghiệm: Giá giảm từ 330.000 đ xuống 320.000 đ làm tăng sản lượng từ 150 tấn lên 175 tấn
e_p = calculate_price_elasticity(330000, 320000, 150, 175)
print(f"Hệ số co giãn của cầu theo giá: {e_p:.2f}") # Cầu co giãn mạnh (|Ep| > 1)

Testing và validation

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Tân Phú giai đoạn 2020–2022 được kiểm định qua số liệu báo cáo tài chính chính thức:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 (VND) Năm 2021 (VND) Năm 2022 (VND) Tăng trưởng 2021/2020 (%) Tăng trưởng 2022/2021 (%)
Tổng doanh thu 54.007.138.693 49.121.644.612 62.300.684.476 -9,05% +26,83%
Lợi nhuận bán hàng 4.998.694.152 5.308.296.582 5.439.097.051 +6,19% +2,46%
Lợi nhuận kinh doanh 10.337.078.193 3.526.026.060 10.438.455.254 -65,89% +196,04%
Lợi nhuận sau thuế 9.780.167.572 3.530.631.789 10.613.837.617 -63,90% +200,62%

Đánh giá tiêu chuẩn kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm hạt điều nhân và rang muối theo tiêu chuẩn TCVN 4850:

Thuộc tính kỹ thuật Yêu cầu tiêu chuẩn TCVN 4850 Kết quả đạt được tại Tân Phú Đánh giá
Bề dày hạt nhân $10,6\text{ mm} - 13,1\text{ mm}$ $11,2\text{ mm} - 12,8\text{ mm}$ Đạt chuẩn xuất khẩu
Tỷ lệ nhân nguyên $\ge 95%$ khối lượng $\ge 96,5%$ (nhờ công nghệ chao dầu) Vượt 1,5%
Hàm lượng chất béo $> 40%$ (nhân), $\ge 43%$ (rang muối) $42,1%$ (nhân), $44,5%$ (rang muối) Đạt độ ngậy đặc trưng
Hàm lượng Carbohydrate $> 23%$ $24,2%$ Đạt chuẩn
Tạp chất và sâu mọt Tối đa $0,5%$ $< 0,1%$ (khử trùng chân không) Đạt chuẩn FDA/EU

Kết quả đạt được

  1. Phục hồi và bứt phá doanh thu: Sau giai đoạn đứt gãy năm 2021, doanh thu năm 2022 đã tăng trưởng mạnh mẽ +26,83% đạt hơn 62,3 tỷ VND; lợi nhuận sau thuế tăng hơn 200%, đạt 10,61 tỷ VND.
  2. Tối ưu hóa năng lực cạnh tranh về giá: Áp dụng mức giá 320.000 VND/kg hạt tươi, thấp hơn đối thủ cạnh tranh gần nhất 5.000 - 80.000 VND/kg, kết hợp chiết khấu linh hoạt 5% – 15% đã giữ chân 100% đối tác B2B truyền thống và ký mới 12 hợp đồng cung ứng khối lượng lớn.
  3. Đa dạng hóa danh mục sản phẩm: Hoàn thiện 2 dòng sản phẩm chủ lực gồm hạt điều nhân trắng xuất khẩu và hạt điều rang muối (có vỏ lụa/tách vỏ lụa), đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về độ ẩm và độ giòn.

Đổi mới và đóng góp

  • Chiến lược giá thâm nhập kết hợp chiết khấu khối lượng lớn: Khác biệt với các đối thủ duy trì mức giá cao từ 350.000 – 400.000 VND/kg (như Cao Nguyên hay P.S), Tân Phú định vị mức giá cạnh tranh 320.000 VND/kg nhờ tối ưu hóa chi phí chế biến qua công nghệ chao dầu, giúp tỷ lệ thu hồi hạt vỡ giảm $18%$.
  • Định hướng phát triển vùng nguyên liệu ngoại biên (Lào & Campuchia): Nhận diện điểm yếu thiếu hụt nguồn cung nội địa do đô thị hóa, đề tài đã đề xuất giải pháp chiến lược thuê đất nông nghiệp phát triển vùng trồng tại Lào và Campuchia. Sáng kiến này giúp cắt giảm chi phí logistics nhập khẩu điều thô từ Châu Phi khoảng $12% - 15%$ và chủ động kiểm soát chất lượng từ khâu gieo trồng.
  • Mô hình phối hợp ma trận SWOT có trọng số: Chuyển dịch từ quản lý cảm tính sang tích hợp các cặp chiến lược $S-O$ (Tận dụng uy tín và thiết bị Italia để thâm nhập thị trường Mỹ/EU) và $S-T$ (Xây dựng các trạm thu mua độc quyền tại Đồng Phú để bình ổn giá thu mua đầu vào).

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai B2B thực tế

  • Kịch bản 1 - Xuất khẩu lô lớn sang EU/Mỹ: Đóng gói chân không $25\text{ lbs}$ hoặc $50\text{ lbs}$ trong thùng thiếc tiêu chuẩn quốc tế, chứng nhận kiểm dịch và TCVN 4850 kèm theo, vận chuyển thông qua hệ thống kho ngoại quan.
  • Kịch bản 2 - Cung ứng công nghiệp nội địa: Giao hàng trực tiếp cho các nhà máy chế biến bánh kẹo, thực phẩm đóng hộp tại TP.HCM và Bình Dương với hợp đồng kỳ hạn, áp dụng mức chiết khấu tối đa $15%$ cho đơn hàng từ 50 tấn/tháng.
graph TD
    A[Nông trường Bình Phước / Lào / Campuchia] -->|Thu mua tuyển chọn| B(Xưởng sơ chế Đồng Phú)
    B -->|Công nghệ Chao Dầu & Thiết bị Italia| C{Phân loại hạt}
    C -->|Hạt nhân đạt chuẩn TCVN 4850| D[Đóng gói chân không xuất khẩu]
    C -->|Chế biến gia nhiệt & muối| E[Hạt điều rang muối cao cấp]
    D --> F[Kho ngoại quan & Cảng xuất khẩu Mỹ/EU]
    E --> G[Hệ thống phân phối Miền Nam & Kho Bình Dương]

Yêu cầu triển khai và tính toán ROI

  • Hệ thống kho bãi: Vận hành hệ thống kho tại Đồng Phú (Bình Phước) kết hợp trạm lưu trữ tại Bình Dương nhằm đảm bảo thời gian giao hàng nội địa dưới 24 giờ.
  • Ước tính chi phí và hiệu quả đầu tư (ROI Marketing):

$$\text{ROI}_{\text{Marketing}} = \frac{\text{Doanh thu gia tăng} \times \text{Biên lợi nhuận gộp} - \text{Chi phí Marketing}}{\text{Chi phí Marketing}} \times 100%$$

Với ngân sách Marketing đề xuất 1,2 tỷ VND/năm (chiếm ~1,9% doanh thu), dự kiến doanh thu gia tăng đạt 15 tỷ VND với biên lợi nhuận gộp $18%$:

$$\text{ROI} = \frac{15.000.000.000 \times 0,18 - 1.200.000.000}{1.200.000.000} \times 100% = 125%$$


Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật và dữ liệu: Đề tài chủ yếu khai thác số liệu thứ cấp từ các báo cáo nội bộ 2020–2022; chưa thể khảo sát thực địa diện rộng tại các thị trường nhập khẩu khó tính như Mỹ và EU do rào cản chi phí.
  • Sự phụ thuộc vào chuỗi cung ứng máy móc: Dây chuyền công nghệ cao nhập khẩu từ Italia đòi hỏi chi phí bảo dưỡng lớn và phụ thuộc vào chuyên gia nước ngoài khi phát sinh sự cố kỹ thuật.
  • Hướng phát triển:
    1. Ứng dụng hệ thống ERP/CRM trên nền tảng đám mây để quản trị quan hệ khách hàng B2B và quản lý truy xuất nguồn gốc nông sản bằng mã QR.
    2. Đăng ký chứng nhận quốc tế chuyên sâu như BRC (British Retail Consortium), IFS Food và Fair Trade để trực tiếp thâm nhập các chuỗi siêu thị bán lẻ toàn cầu.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên Quản trị Kinh doanh: Nắm bắt phương pháp luận nghiên cứu ứng dụng thực tế, từ phân tích tài chính doanh nghiệp đến kỹ thuật xây dựng ma trận SWOT và phối thức 4P cho ngành hàng nông sản xuất khẩu.
  • Doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành nông sản (SMEs): Bản thiết kế chiến lược giá thâm nhập (320.000 VND/kg) kết hợp chính sách chiết khấu $5% - 15%$ là bài học thực tiễn giúp nâng cao năng lực cạnh tranh trước các đối thủ quy mô lớn.
  • Chuyên gia chuỗi cung ứng & Nhà nghiên cứu: Dữ liệu chuẩn hóa về quy cách nhân điều TCVN 4850, công nghệ chao dầu và định hướng mở rộng vùng nguyên liệu sang thị trường Lào/Campuchia cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng giá trị.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để sản phẩm hạt điều Tân Phú đạt chuẩn xuất khẩu sang thị trường Mỹ và EU là gì?
    Sản phẩm bắt buộc phải đạt tiêu chuẩn TCVN 4850:2010 về nhân hạt điều, tỷ lệ nhân nguyên không dưới $95%$, độ ẩm dưới $5%$, không nhiễm nấm mốc aflatoxin, dư lượng thuốc BVTV đạt chuẩn theo quy định của FDA (Mỹ) và chứng nhận an toàn thực phẩm HACCP/ISO 22000.

  2. Chiến lược giá thấp 320.000 VND/kg có gây nguy cơ bán phá giá hoặc suy giảm biên lợi nhuận không?
    Không. Mức giá này được bù đắp nhờ tối ưu hóa tỷ lệ thu hồi hạt qua công nghệ chao dầu (giảm tỷ lệ vỡ vụn $18%$) và tiết giảm chi phí trung gian thông qua thu mua trực tiếp tại trạm Đồng Phú, đảm bảo tỷ suất lợi nhuận sau thuế đạt trên $15%$.

  3. Làm thế nào để Tân Phú tích hợp hệ thống tiếp thị số vào quy trình bán hàng B2B truyền thống?
    Doanh nghiệp triển khai hệ thống quản trị dữ liệu khách hàng (CRM), tham gia các sàn thương mại điện tử quốc tế B2B (như Alibaba Verified Supplier) và thiết lập kênh Direct Marketing tự động hóa gửi báo giá định kỳ cho các nhà nhập khẩu quốc tế.

  4. Nguồn nhân lực Marketing của công ty cần được kiện toàn như thế nào trong giai đoạn 2023–2025?
    Tách tổ Marketing độc lập khỏi Phòng Kinh doanh, tuyển dụng nhân sự chuyên môn về Marketing xuất nhập khẩu thông thạo ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Trung), đồng thời đào tạo định kỳ về kỹ năng đàm phán thương mại quốc tế và phân tích thị trường nông sản.

  5. Kế hoạch mở rộng vùng nguyên liệu sang Lào và Campuchia có tính khả thi như thế nào?
    Dự án có tính khả thi cao nhờ chính sách ưu đãi đất nông nghiệp của chính phủ hai nước láng giềng và điều kiện thổ nhưỡng tương đồng với Bình Phước. Việc này giúp doanh nghiệp giải quyết triệt để rủi ro thiếu hụt nguồn cung điều thô nội địa và giảm $12% - 15%$ chi phí logistics so với nhập từ Châu Phi.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành toàn diện việc xây dựng và hoàn thiện chiến lược Marketing cho Công ty TNHH MTV TM DV XNK Tân Phú. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận Marketing Mix hiện đại và số liệu thực chứng giai đoạn 2020–2022 (với sự tăng trưởng doanh thu bứt phá đạt 62,3 tỷ VND và lợi nhuận sau thuế đạt 10,61 tỷ VND năm 2022), đề tài đã cung cấp giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh, khẳng định vị thế đơn vị xuất khẩu hạt điều hàng đầu tỉnh Bình Phước và từng bước hội nhập sâu rộng vào thị trường nông sản toàn cầu.