Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nông nghiệp giữ vai trò trụ cột trong nền kinh tế Việt Nam với các mặt hàng xuất khẩu chủ lực như lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu và hạt điều. Nhằm duy trì năng suất cao trên diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người hạn chế (khoảng 0,1 ha/người, bằng 2/5 mức tối thiểu theo tiêu chuẩn FAO), việc sử dụng phân bón là yêu cầu tất yếu trong quá trình thâm canh tăng vụ. Nhu cầu tiêu thụ phân bón cả nước năm 2017 đạt xấp xỉ 16 triệu tấn. Tuy nhiên, thị trường phân bón trong nước đối mặt với nhiều bất cập nghiêm trọng: tình trạng phân bón giả, phân bón kém chất lượng tràn lan; sự cạnh tranh gay gắt từ phân bón nhập khẩu giá rẻ (đặc biệt từ Trung Quốc); và hệ thống phân phối trung gian phức tạp đẩy giá thành lên cao.
Công ty TNHH Phân bón Mai Vàng (thành lập năm 2013 tại TP. Hồ Chí Minh) là doanh nghiệp sản xuất và phân phối hơn 100 danh mục phân bón. Sau thời gian tập trung tại thị trường phía Nam, doanh nghiệp nhận thấy thị trường miền Bắc còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác sâu rộng, đặc biệt trong phân khúc phân bón chất lượng cao và phân bón hữu cơ sinh học.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và nguồn lực nội tại của Công ty TNHH Phân bón Mai Vàng.
- Phân tích thực trạng thị trường phân bón Việt Nam và môi trường kinh doanh tại khu vực miền Bắc.
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh đồng bộ đến năm 2025 cho thị trường miền Bắc, bao gồm: kế hoạch Marketing (4P), kế hoạch tài chính (doanh thu, chi phí, điểm hòa vốn, dòng tiền), kế hoạch nhân sự và cơ cấu tổ chức.
- Đề xuất các giải pháp quản trị rủi ro nhằm bảo đảm tính khả thi cho kế hoạch mở rộng thị trường.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh và kế hoạch mở rộng thị trường tiêu thụ phân bón của Công ty TNHH Phân bón Mai Vàng.
- Phạm vi không gian: Thị trường các tỉnh phía Bắc Việt Nam (tập trung trọng điểm tại Hà Nội, Hải Phòng, Bắc Ninh).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng giai đoạn 2016 – 2017 và định hướng kế hoạch kinh doanh đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề vận dụng các lý thuyết căn bản về quản trị chiến lược và quản trị kinh doanh doanh nghiệp:
- Khung phân tích Marketing-Mix (4P): Hoạch định chiến lược Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), Chiêu thị (Promotion) thích ứng với đặc thù ngành vật tư nông nghiệp.
- Mô hình phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities), thách thức (Threats) và thiết lập các chiến lược kết hợp (SO, ST, WO, WT).
- Công cụ phân tích tài chính doanh nghiệp: Phương pháp xác định điểm hòa vốn (Break-even Analysis), tỷ lệ số dư đảm phí, phân tích dòng tiền chiết khấu (DCF) và giá trị hiện tại thuần (NPV).
- Cơ sở pháp lý: Căn cứ Nghị định số 202/2017/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý phân bón và Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp hóa chất Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030.
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu thống kê từ Hiệp hội Phân bón Việt Nam (FAV), Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tổng cục Thống kê và báo cáo nội bộ của doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Phân tích biến động cung - cầu, cơ cấu sản xuất, nhập khẩu và tình hình tài chính của doanh nghiệp qua các năm.
- Phương pháp chuyên gia và khảo sát thực tế: Tiếp nhận thông tin phản hồi từ nhân viên thị trường, mạng lưới đại lý và khảo sát độ phủ sản phẩm tại địa bàn Hà Nội.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Phân bón Mai Vàng
Công ty TNHH Phân bón Mai Vàng có mã số thuế 0312321337, đăng ký hoạt động từ ngày 11/06/2013 dưới sự quản lý của Chi cục Thuế Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phân bón, hợp chất ni tơ và bán buôn chuyên doanh. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc, Phó Giám đốc sản xuất (phụ trách điều hành nhà máy, duy trì tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2008) và Phó Giám đốc tài chính (quản lý ngân sách, kiểm soát rủi ro và dòng tiền).
Danh mục sản phẩm của doanh nghiệp bao gồm hơn 100 mặt hàng thuộc các nhóm: phân NPK chuyên dùng, phân NPK+TE bổ sung trung vi lượng, phân khoáng hữu cơ, phân bón lá dạng nước, bột và hạt. Doanh nghiệp định vị sứ mệnh phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững, gắn kết khối liên minh Công – Nông – Thương – Trí. Năm yếu tố cốt lõi quyết định thành công được xác định gồm: con người, năng lực thực thi, mô hình tổ chức, khả năng huy động vốn và chất lượng sản phẩm.
Chương 2: Kế hoạch Marketing
Nghiên cứu tổng hợp số liệu cung - cầu ngành phân bón Việt Nam giai đoạn 2016 – 2017 làm căn cứ hoạch định thị trường:
| Loại phân bón |
Nhu cầu 2016 (nghìn tấn) |
Nhu cầu 2017 (nghìn tấn) |
Sản xuất 2016 (nghìn tấn) |
Nhập khẩu 2016 (nghìn tấn) |
Sản xuất 2017 (nghìn tấn) |
Nhập khẩu 2017 (nghìn tấn) |
| NPK |
3.800 |
4.000 |
3.500 |
341 |
1.984 |
391 |
| Urê |
2.000 |
2.200 |
1.630 |
504 |
1.675 |
682 |
| Lân |
1.800 |
1.800 |
1.700 |
- |
- |
- |
| DAP |
950 |
900 |
300 |
759 |
187 |
769 |
| Kali |
900 |
960 |
- |
839 |
- |
811 |
| SA |
710 |
900 |
- |
1.100 |
- |
926 |
Chiến lược Marketing-Mix (4P) cho thị trường miền Bắc:
- Sản phẩm: Tập trung vào các dòng chủ lực có biên độ chấp nhận cao: dòng phân bón Nano cao cấp (8 dòng sản phẩm dạng nước bổ sung Axit humic), phân bón trung vi lượng (Canxi, Magie, Bo, Kẽm), Urê hạt xanh và phân hữu cơ vi sinh (Newlife 888, Newlife 9999). Hợp tác với đối tác Bio Huma Netics (Hoa Kỳ) để nhập khẩu phân bón hữu cơ sinh học (Breakout, Jackpot, Vitol) và triển khai nghiên cứu dòng phân bón NPK 7 màu.
- Giá cả: Áp dụng chính sách giá linh hoạt gắn với chiết khấu thương mại: chiết khấu 15% cho đại lý cấp I, 10% cho đại lý cấp II. Bổ sung mức chiết khấu khuyến khích 1% – 2% đối với các đại lý thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc đạt sản lượng tiêu thụ vượt định mức.
- Phân phối: Xây dựng hệ thống phân phối đa tầng gồm 3 kênh:
- Kênh trực tiếp: Phục vụ các nông trường, dự án lâm nghiệp quy mô lớn gần chi nhánh.
- Kênh qua đại lý cấp I và II: Công ty cung ứng trực tiếp cho đại lý các cấp nhằm giảm chi phí trung gian (do 3 nhân viên kinh doanh và thị trường phụ trách tại địa bàn miền Bắc).
- Kênh qua nhà phân phối độc quyền/Đại lý cấp I: Phủ sóng các đô thị và vùng nông nghiệp trọng điểm.
- Chiêu thị: Tổ chức hội thảo đầu bờ, hướng dẫn kỹ thuật canh tác cho nông dân; tham gia hội chợ triển lãm thương mại nông nghiệp tại miền Bắc; áp dụng chương trình khuyến mãi tặng hiện vật (mũ bảo hiểm, áo thun, đồng hồ) và thưởng chuyến du lịch cho đại lý đạt doanh số cao.
Phân tích ma trận SWOT và định hướng chiến lược:
- Điểm mạnh (S): Quan hệ đối tác với các hiệp hội ngành hàng (FAV, VITAS); ứng dụng công nghệ sinh học Canada; mạng lưới cơ sở sản xuất tại Hà Nội, Bắc Ninh, Bình Dương, TP.HCM; đội ngũ nhân lực trẻ.
- Điểm yếu (W): Quy mô vốn hạn chế; chi phí đầu tư thiết bị ban đầu cao dẫn đến giá thành sản phẩm còn cao; hệ thống dự báo rủi ro chưa hoàn chỉnh.
- Cơ hội (O): Chính sách siết chặt quản lý phân bón giả (Nghị định 202/2017/NĐ-CP); xu hướng chuyển dịch sang nông nghiệp hữu cơ; quy hoạch phát triển phân bón hữu cơ đạt 500 nghìn tấn công suất.
- Thách thức (T): Cạnh tranh từ các thương hiệu lớn (PVFCCo, Ba Lá Xanh, Lâm Thao); thói quen sử dụng phân chuồng truyền thống; phân bón tiểu ngạch giá rẻ từ Trung Quốc; biến đổi khí hậu làm thu hẹp đất canh tác.
- Chiến lược phối hợp: Tập trung chiến lược S2,S3 - O2 chiếm lĩnh vị trí dẫn đầu về phân bón hữu cơ sinh học tại miền Bắc; chiến lược T1,T2 - W1 củng cố thị phần thông qua chất lượng và hệ thống phân phối trước khi mở rộng xuất khẩu sang Lào, Campuchia.
Chương 3: Kế hoạch tài chính
Kế hoạch tài chính được xây dựng trên cơ sở phân tích cấu trúc chi phí hoạt động và dự báo tăng trưởng quy mô:
| Khoản mục chi phí |
Năm thứ nhất (VNĐ) |
Năm thứ hai (VNĐ) |
| Chi phí lương và bảo hiểm |
142.606.000 |
1.341.146.000 |
| Chi phí điện thoại, liên lạc |
123.500.600 |
132.985.000 |
| Chi phí công tác phí |
146.265.000 |
1.407.264.000 |
| Chi phí in ấn, photocopy, dịch thuật |
16.253.000 |
121.492.000 |
| Chi phí giao dịch, hội nghị, tiếp khách |
113.329.000 |
180.425.000 |
| Khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ |
18.000.000 |
141.414.000 |
| Trích quỹ quản lý công ty |
20.442.000 |
1.184.966.000 |
| Chi phí khác |
116.341.000 |
153.381.280 |
| Chi trích lập các quỹ |
110.932.000 |
175.481.244 |
Chỉ số phân tích điểm hòa vốn và an toàn tài chính:
- Tỷ lệ số dư đảm phí (SDĐP): 77,77%.
- Tổng định phí: 1.109.000.000 VNĐ.
- Doanh thu hòa vốn ($DT_{hv}$):
$$\text{Doanh thu hòa vốn} = \frac{1.109.000.000}{77,77%} = 14.259.997.430 \text{ VNĐ}$$
- Doanh thu dự kiến năm thứ nhất: 16.072.376.925 VNĐ.
- Doanh thu an toàn: 1.812.379.495 VNĐ (tương ứng tỷ lệ an toàn 11,28%).
- Doanh thu bình quân ngày (360 ngày): 44.645.491 VNĐ/ngày.
- Thời gian hòa vốn: 15 ngày.
Dự báo kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể cho thấy doanh thu năm thứ hai tăng trưởng 29,6% so với năm thứ nhất nhờ mở rộng tệp khách hàng miền Bắc. Tuy nhiên, chi phí đầu tư máy móc thiết bị khiến giá vốn hàng bán tăng 35,9%, dẫn đến lợi nhuận sau thuế năm thứ hai giảm 9,0% so với năm thứ nhất, đòi hỏi doanh nghiệp phải tối ưu hóa năng suất hoạt động để tránh hiện tượng lợi nhuận giảm theo quy mô.
Chương 4: Kế hoạch nhân sự
Hiện tại, công tác quản lý nhân sự tại công ty còn thực hiện thủ công qua sổ sách, giấy tờ. Kế hoạch nhân sự đề xuất chuẩn hóa toàn diện quy trình quản trị:
- Tuyển dụng và thử việc: Quy định thời gian thử việc 1 tháng đối với lao động kỹ thuật/trung cấp; 3 tháng đối với nhân sự trình độ Cao đẳng, Đại học. Sau thử việc, ký hợp đồng lao động thời hạn 3 năm và thực hiện đầy đủ chế độ BHXH.
- Đánh giá và nâng bậc lương: Định kỳ 3 năm xét nâng bậc lương một lần. Lao động trình độ thợ/trung cấp phải tham gia kỳ thi sát hạch nâng bậc; nhân sự có bằng Cao đẳng, Đại học được chuyển thẳng vào ngạch chuyên viên.
- Chế độ nghỉ hưu: Thực hiện theo quy định đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, độ tuổi nghỉ hưu 55 tuổi đối với nữ và 60 tuổi đối với nam.
Nhằm phục vụ chiến lược thâm nhập thị trường, đề tài đề xuất thành lập Phòng Marketing độc lập với cơ cấu tổ chức chuyên biệt:
- Trưởng phòng Marketing: Điều hành chung, phối hợp với Ban Giám đốc xây dựng chiến lược toàn diện.
- Bộ phận nghiên cứu Marketing: Thu thập, phân tích thông tin đối thủ và thị trường sơ cấp/thứ cấp.
- Bộ phận lập chương trình Marketing: Xây dựng kế hoạch Marketing-Mix ngắn và dài hạn.
- Chuyên viên quảng cáo và kích thích tiêu thụ: Phụ trách quảng bá, tiếp thị, hội chợ và sự kiện đại lý.
- Chuyên viên sản phẩm mới: Phối hợp phòng R&D nghiên cứu và thử nghiệm sản phẩm mới trên đồng ruộng.
- Chuyên viên tiêu thụ: Phát triển mạng lưới trung gian phân phối và quản lý địa bàn.
Chương 5: Phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro
Chuyên đề xác định các nhóm rủi ro chính trong ngành phân bón (rủi ro biến động giá nguyên vật liệu, rủi ro nợ xấu từ đại lý, rủi ro phân bón giả cạnh tranh không lành mạnh và rủi ro thời tiết/thiên tai) và đề xuất 5 nhóm biện pháp:
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, phát triển thị trường và cập nhật kịp thời các chính sách vĩ mô.
- Hoàn thiện, củng cố kênh phân phối; thắt chặt quy chế thu hồi công nợ bằng cách tăng chiết khấu tiền mặt.
- Hoàn thiện công tác quản trị nội bộ và đẩy mạnh tin học hóa quy trình quản lý.
- Đa dạng hóa dòng sản phẩm phân bón hữu cơ sinh học, chuyên dùng cho từng loại cây trồng.
- Kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng đầu vào theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 nhằm giữ vững uy tín thương hiệu.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa dữ liệu thị trường: Phản ánh bức tranh toàn cảnh về cán cân cung - cầu phân bón giai đoạn 2016 – 2017, chỉ rõ sự mất cân đối khi Việt Nam dư thừa công suất NPK, Urê, Lân nhưng phụ thuộc hoàn toàn vào nhập khẩu đối với Kali và SA.
- Xây dựng giải pháp Marketing khả thi: Đưa ra phương án thâm nhập thị trường miền Bắc bằng dòng sản phẩm phân hữu cơ sinh học và phân bón Nano thay vì đối đầu trực diện ở mảng NPK phổ thông. Ghi nhận tỷ lệ bao phủ sản phẩm của Mai Vàng tại thị trường Hà Nội đạt 47% tại các điểm kinh doanh khảo sát.
- Mô hình hóa kế hoạch tài chính chi tiết: Xác lập điểm hòa vốn rõ ràng với doanh thu hòa vốn 14,259 tỷ đồng, tỷ lệ số dư đảm phí 77,77% và thời gian hòa vốn ngắn (15 ngày), làm cơ sở kiểm soát chi phí đầu tư.
- Đổi mới bộ máy tổ chức: Đề xuất mô hình Phòng Marketing chuyên biệt hóa 5 chức năng, khắc phục tình trạng kiêm nhiệm chồng chéo của lực lượng bán hàng truyền thống.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về nguồn dữ liệu tài chính: Dữ liệu chi phí mua hàng và lãi vay ngân hàng trong báo cáo tài chính ban đầu của doanh nghiệp chưa được tách bóc chi tiết thành từng khoản mục riêng biệt, gây khó khăn cho việc phân tích sâu giá thành đơn vị.
- Phạm vi khảo sát: Các đánh giá thị trường tập trung nhiều vào địa bàn Hà Nội và các vùng lân cận, chưa phản ánh đầy đủ đặc điểm thổ nhưỡng và tập quán canh tác của toàn bộ các tiểu vùng sinh thái tại miền Bắc.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần khảo nghiệm thực tế hiệu quả sinh học của dòng phân bón NPK 7 màu trên các cây trồng chủ lực phía Bắc (lúa đồng bằng sông Hồng, chè trung du, cây ăn quả miền núi); đồng thời xây dựng phương án chuyển đổi số toàn diện công tác quản trị nhân sự và bán hàng.
Giá trị tham khảo
Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp này là tài liệu tham khảo thực tế cho:
- Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế thương mại: Cung cấp mẫu cấu trúc hoàn chỉnh của một bản kế hoạch kinh doanh mở rộng thị trường, từ phân tích môi trường, lập chiến lược 4P, hoạch định nhân sự đến tính toán tài chính hòa vốn.
- Doanh nghiệp kinh doanh vật tư nông nghiệp: Cung cấp thông tin tham khảo về cấu trúc kênh phân phối đại lý cấp I, II, chính sách chiết khấu kích cầu và cách thức xây dựng danh mục phân bón chuyên dùng thích ứng với chuyển dịch nông nghiệp xanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp áp dụng mức chiết khấu bao nhiêu cho các đại lý phân phối?
Công ty áp dụng mức chiết khấu cơ bản 15% đối với đại lý cấp I và 10% đối với đại lý cấp II. Các đại lý thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc đạt doanh số tiêu thụ tốt được xem xét chiết khấu tăng thêm từ 1% đến 2%.
2. Độ bao phủ thị trường của Công ty Mai Vàng tại Hà Nội đạt mức nào?
Theo số liệu khảo sát được trình bày trong chuyên đề, độ bao phủ sản phẩm của Mai Vàng tại thị trường Hà Nội đạt tỷ lệ 47% (cứ 100 cửa hàng kinh doanh vật tư nông nghiệp thì có 47 cửa hàng phân phối ít nhất một sản phẩm của công ty).
3. Doanh thu hòa vốn và tỷ lệ doanh thu an toàn trong kế hoạch năm thứ nhất là bao nhiêu?
Doanh thu hòa vốn của công ty được xác định là 14.259.997.430 VNĐ dựa trên tổng định phí 1,109 tỷ đồng và tỷ lệ số dư đảm phí 77,77%. Doanh thu an toàn đạt 1.812.379.495 VNĐ, tương ứng với tỷ lệ an toàn 11,28%.
4. Cơ chế nâng bậc lương và thời gian thử việc của công ty được quy định như thế nào?
Thời gian thử việc là 1 tháng đối với lao động kỹ thuật/trung cấp và 3 tháng đối với trình độ Cao đẳng, Đại học. Sau 3 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, nhân sự được xét nâng bậc lương một lần; trong đó lao động trung cấp/thợ phải tham gia thi nâng bậc, còn nhân sự có bằng Cao đẳng, Đại học được nâng bậc theo ngạch chuyên viên.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp đã giải quyết trọn vẹn bài toán xây dựng kế hoạch kinh doanh mở rộng thị trường miền Bắc cho Công ty TNHH Phân bón Mai Vàng đến năm 2025. Bằng cách kết hợp giữa phân tích thực trạng ngành, định vị sản phẩm công nghệ sinh học chất lượng cao, tái cấu trúc bộ máy Marketing và tính toán các chỉ số an toàn tài chính, công trình cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc phát triển thị phần của doanh nghiệp. Đây là tài liệu nghiên cứu ứng dụng có giá trị tham khảo rõ ràng trong quản trị kinh doanh ngành vật tư nông nghiệp.