Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp đại học "Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Du lịch Quốc tế Phương Đông S9" do sinh viên Trần Trung Hiếu thực hiện tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (chuyên ngành Quản lý Tài nguyên Thiên nhiên & Du lịch Sinh thái, khóa 2017 – 2021) dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Lợi.

Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ định hướng phát triển du lịch của Việt Nam theo Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về việc đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Mục tiêu của định hướng này là hướng tới thu hút 17 – 20 triệu lượt khách quốc tế, 82 triệu lượt khách nội địa, đóng góp trên 10% GDP, đạt tổng thu 35 tỷ USD và tạo ra khoảng 4 triệu việc làm (trong đó có 1,6 triệu việc làm trực tiếp). Báo cáo của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) xếp năng lực cạnh tranh du lịch Việt Nam ở vị trí 67/136 nền kinh tế (đứng thứ 5 trong khối ASEAN), với các chỉ số trụ cột về tài nguyên tự nhiên xếp hạng 34 và tài nguyên văn hóa/du lịch công vụ xếp hạng 30.

Tại địa phương, Công ty TNHH Du lịch Quốc tế Phương Đông S9 được thành lập vào năm 2018 tại thành phố Thái Nguyên, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh lữ hành nội địa, quốc tế, vận tải hành khách và tổ chức sự kiện. Mặc dù đạt được những bước tiến ban đầu trên thị trường, công ty phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, hạn chế về nguồn lực đối tác và đặc biệt là biến động thị trường do dịch bệnh Covid-19 trong năm 2020.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kinh doanh lữ hành và marketing du lịch.
  2. Khái quát quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và lĩnh vực hoạt động của Công ty TNHH Du lịch Quốc tế Phương Đông S9.
  3. Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và các chính sách marketing-mix của công ty trong giai đoạn 2018 – 2019, cập nhật tình hình phục hồi trong năm 2020.
  4. Đánh giá chất lượng dịch vụ lữ hành thông qua khảo sát ý kiến khách hàng.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh lữ hành tại công ty (về sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến hỗn hợp).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động kinh doanh du lịch và công tác marketing của Công ty TNHH Du lịch Quốc tế Phương Đông S9.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có trụ sở tại thành phố Thái Nguyên và các tuyến điểm du lịch liên kết trên phạm vi cả nước.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp về tình hình kinh doanh của công ty trong 2 năm 2018 – 2019, số liệu tour thực tế tháng 7/2020; số liệu thống kê ngành du lịch tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015 – 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành về quản trị lữ hành và marketing dịch vụ du lịch:

  • Lý thuyết về lữ hành và doanh nghiệp lữ hành: Khái niệm lữ hành, chức năng quản lý, điều hành, phân công hướng dẫn viên, tiếp nhận thông tin và giải quyết phát sinh; nhiệm vụ tổ chức các chương trình du lịch trọn gói liên kết các dịch vụ đơn lẻ (vận chuyển, lưu trú, ăn uống, tham quan, giải trí) thành một sản phẩm thống nhất.
  • Lý thuyết Marketing du lịch: Vận dụng định nghĩa của Philip Kotler và Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) về quá trình kế hoạch hóa, thực hiện quyết định sản phẩm, định giá, xúc tiến và phân phối. Khóa luận phân tích cấu trúc marketing-mix (4P) mở rộng trong du lịch gồm: chính sách sản phẩm (chiều dài, chiều rộng, chiều sâu danh mục, phát triển sản phẩm mới), chính sách giá (định giá cộng chi phí, định giá theo mục tiêu lợi nhuận, mức giá hiện hành), chính sách phân phối (kênh trực tiếp, kênh gián tiếp qua đại lý/văn phòng du lịch), chính sách xúc tiến hỗn hợp (quảng cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng), cùng các yếu tố con người và đối tác liên kết.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai cụ thể như sau:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập giáo trình, tài liệu lý thuyết marketing du lịch, niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2020, báo cáo tài chính và báo cáo quản lý nội bộ của Công ty TNHH Du lịch Quốc tế Phương Đông S9 giai đoạn 2018 – 2019.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi đối với $n = 30$ khách du lịch sau khi hoàn thành các chương trình tour do công ty tổ chức, chia đều thành 2 nhóm: 15 khách tham gia tour đường bộ (ô tô: Sa Pa, Sầm Sơn, Quảng Bình) và 15 khách tham gia tour đường hàng không (máy bay: Quy Nhơn, Phú Quốc). Nội dung khảo sát tập trung vào 5 tiêu chí: chất lượng phương tiện vận chuyển, nhân viên lữ hành, nhân viên lễ tân, chất lượng phòng nghỉ và chất lượng bữa ăn.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Thống kê mô tả số liệu kinh doanh, lập bảng so sánh giá tour theo thời gian và mùa vụ, tính tỷ lệ tăng trưởng doanh thu và cơ cấu phân phối.

Bảng tổng hợp số liệu bối cảnh du lịch tỉnh Thái Nguyên được tác giả sử dụng làm căn cứ thực tiễn:

Chỉ tiêu cơ sở lưu trú và khách du lịch Đơn vị 2015 2016 2017 2018 2019
Tổng số cơ sở lưu trú Cơ sở 335 393 435 451 421
- Khách sạn Cơ sở 45 46 49 51 49
- Nhà nghỉ Cơ sở 290 347 386 400 372
Tổng số phòng nghỉ Phòng 4.881 4.800 6.082 6.499 6.213
- Khách sạn Phòng 1.794 1.770 1.952 2.113 2.095
- Nhà nghỉ Phòng 3.087 3.030 4.130 4.386 4.118
Tổng số giường nghỉ Giường 7.390 8.546 8.460 8.744 8.607
- Khách sạn Giường 3.248 3.873 3.306 3.405 3.484
- Nhà nghỉ Giường 4.142 4.673 5.154 5.339 5.123
Lượt khách lưu trú phục vụ Nghìn lượt 901,0 - - - 1.495,0
Doanh thu cơ sở lưu trú Tỷ đồng 239,2 - - - 18...
Doanh thu cơ sở lữ hành Tỷ đồng 43,6 - - - 87,0

(Nguồn: Niên giám thống kê Thái Nguyên 2020 trích trong khóa luận)

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Bố cục khóa luận được trình bày thành 5 phần chính:

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh ngành du lịch Việt Nam tái cơ cấu để trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Tác giả nêu rõ sự hình thành của Công ty TNHH Du lịch Quốc tế Phương Đông S9 từ năm 2018 tại Thái Nguyên, xác định mục đích nghiên cứu, nhiệm vụ đề tài và ý nghĩa đối với quá trình học tập thực tế của sinh viên.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Nội dung phần 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh nghiệp lữ hành và các chính sách marketing du lịch. Tác giả phân tích tiềm năng du lịch tỉnh Thái Nguyên với hơn 800 di tích lịch sử, văn hóa (510 di tích lịch sử, 39 di tích danh thắng, 12 di tích khảo cổ học, 16 di tích kiến trúc nghệ thuật, 233 di tích tín ngưỡng; Di tích quốc gia đặc biệt ATK Định Hóa, Hồ Núi Cốc, Hang Phượng Hoàng - suối Mỏ Gà, di sản phi vật thể múa Tắc Xình, Lễ cấp sắc...).

Đồng thời, phần này tổng quan các nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin trong du lịch Việt Nam (hệ thống website, tiện ích "Da Nang Tourism", Chatbot "Da Nang Fantasticity", sàn giao dịch Tripi, vntrip...) và phân tích tác động tiêu cực của dịch bệnh Covid-19 trong năm 2020 đối với việc tái cấu trúc thị trường khách.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết ranh giới không gian, thời gian nghiên cứu tại Công ty Phương Đông S9, xác lập 3 nội dung trọng tâm (khái quát doanh nghiệp, đánh giá hoạt động kinh doanh 2018 – 2019 và đề xuất giải pháp). Mô tả quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu quản trị và dữ liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát 30 khách hàng.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, gồm các phát hiện chi tiết:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Du lịch Quốc tế Phương Đông S9 có mã số thuế/GPKD 4601506687 (cấp ngày 08/03/2018), do bà Đặng Thị Phượng làm Giám đốc, trụ sở tại Số 36, tổ 9, Phường Trưng Vương, TP. Thái Nguyên. Tính đến ngày 01/07/2020, quy mô nhân sự đạt 200 người phân bổ vào 4 bộ phận: Phòng Vé, Phòng Du lịch (Tour), Phòng Kế toán và Phòng Marketing. Tỷ lệ cán bộ quản lý có trình độ đại học và trên đại học đạt trên 90%. Doanh nghiệp thực hiện chi trả lương qua tài khoản Ngân hàng Ngoại thương (Vietcombank).
  • Danh mục sản phẩm lữ hành: Công ty phát triển 6 nhóm sản phẩm gồm: (1) Du lịch tham quan nghỉ dưỡng (Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Nha Trang); (2) Du lịch hội nghị kết hợp hoạt động xã hội; (3) Du lịch văn hóa lịch sử; (4) Du lịch thể thao (Đà Lạt, Phan Thiết, Nha Trang); (5) Du lịch khám phá mạo hiểm (Fansipan, Cát Bà, Tam Đảo, Kiên Giang, Đồng Nai); (6) Các tour mới năm 2019 gồm du lịch dưỡng sinh/châm cứu/yoga và du lịch sinh thái đường sông (sông Sài Gòn - Bình Dương - Cần Giờ).
  • Mạng lưới lưu trú đối tác: Hợp tác với các khách sạn tiêu chuẩn 2 đến 4 sao, tiêu biểu như Monkey Island Resort (3 sao, Cát Bà), Novotel Ha Long Bay Hotel (4 sao, Quảng Ninh), Trang An Family Hotel (3 sao, Ninh Bình), Aira Boutique Sapa Hotel & Spa (4 sao, Lào Cai), Pavilion Hotel (4 sao, Đà Nẵng). Hạn chế được chỉ ra là số lượng đối tác còn mỏng (2 khách sạn tại Phan Thiết, 3 tại Nha Trang, 4 tại Đà Lạt và 3 nhà xe), dẫn đến bị động trong mùa cao điểm.
  • Chính sách giá: Giá tour chịu ảnh hưởng của chi phí lưu trú, vận chuyển và thời điểm đi tour. Giá tour năm 2019 tăng trung bình 8,1% (tương đương 114,2 nghìn đồng) so với năm 2018 do chi phí đầu vào tăng. Tour lễ hội Bái Đính có mức tăng cao nhất (+14,3%). Giá tour mùa cao điểm cao hơn mùa thấp điểm trung bình 12% (điển hình tour Cát Bà tăng 14,134%, từ 1.189.000 đồng lên 1.389.000 đồng). Giá bán cho khách lẻ thường cao hơn khách đoàn từ 10% đến 20%.
Tên tour (Đoàn $\ge$ 30 khách) Giá năm 2018 (nghìn đồng) Giá năm 2019 (nghìn đồng) Biến động tuyệt đối (nghìn đồng) Tỷ lệ tăng (%)
Cát Bà 1.189 1.340 +151 +11,26%
Hạ Long 1.550 1.660 +110 +6,62%
Bái Đính 599 699 +100 +14,30%
Sa Pa 1.899 1.999 +100 +5,00%
Đà Nẵng 3.189 3.299 +110 +3,33%
Mức trung bình 1.685,2 - +114,2 +8,10%
  • Kênh phân phối: Kênh trực tiếp chiếm 60% tổng lượng khách (trong đó đội ngũ telesale mang lại 50% lượng khách, kết hợp website và liên kết trường học tài trợ quà tặng); Kênh gián tiếp chiếm 40% (liên kết gửi khách cho các đơn vị như Du lịch Hoàn Mỹ, Văn Hóa Việt với mức chiết khấu hoa hồng 15%).
  • Kết quả kinh doanh 2018 – 2019:
Chỉ tiêu kinh doanh Đơn vị tính Năm 2018 Năm 2019 Biến động tuyệt đối Tốc độ tăng trưởng (%)
Tổng doanh thu Triệu đồng 12.210,642 - - +47,50%
Số lượng tour thực hiện Tour 89 179 +90 +50,27%
Khách vận chuyển Người 4.482 10.389 +5.907 +56,85%
Hoa hồng bán vé máy bay/tàu Triệu đồng 220,085 353,492 +133,407 +37,73%
Dịch vụ khác Triệu đồng 194,000 242,000 +48,000 +19,83%
  • Hoạt động trong bối cảnh dịch bệnh năm 2020: Kinh doanh đình trệ trong các tháng 3, 4, 5/2020. Hoạt động trở lại từ tháng 6 và đạt 25 đoàn với 962 khách trong tháng 7/2020 (Cát Bà 215 khách/4 đoàn, Phú Quốc 156 khách/4 đoàn, Hạ Long 151 khách/3 đoàn, Quy Nhơn - Tuy Hòa 135 khách/4 đoàn, Đà Nẵng - Huế 96 khách/3 đoàn, Đà Lạt - Nha Trang 85 khách/3 đoàn, Sài Gòn - Miền Tây 62 khách/2 đoàn, Sa Pa 32 khách/1 đoàn, Sầm Sơn 30 khách/1 đoàn).
  • Kết quả khảo sát ý kiến khách hàng ($n=30$):
TT Tiêu chí đánh giá Khách đi ô tô ($n=15$) Khách đi máy bay ($n=15$)
Hài lòng Bình thường Không hài lòng Hài lòng Bình thường Không hài lòng
1 Chất lượng phương tiện (xe/máy bay) 7 6 2 10 5 0
2 Nhân viên lữ hành 11 4 0 13 2 0
3 Nhân viên lễ tân 10 5 0 12 3 0
4 Chất lượng phòng nghỉ 8 4 3 10 4 1
5 Chất lượng bữa ăn 9 4 2 9 4 2
  • Chính sách xúc tiến và giải pháp đề xuất: Phân tích các chương trình khuyến mại thực tế (Xuân yêu thương giảm 15% đoàn miền Tây, tặng vé cáp treo Tà Cú, giảm 25% các tour thứ 2-3-4 như tour Đà Lạt 2.000.000 đồng/khách, tích 5 điểm cho tour 500.000 đồng, quảng bá Pop-up báo Vietmoi, lập Fanpage). Từ đó, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:
    1. Sản phẩm: Đa dạng hóa tour văn hóa - lễ hội miền Trung (Huế, Hội An), du lịch sinh thái Tây Bắc (Sơn La, Lai Châu, Hòa Bình), bổ sung tour chuyên đề mạo hiểm, thiết kế chương trình riêng cho khách quốc tế.
    2. Giá cả: Áp dụng chính sách giảm giá bậc thang theo quy mô đoàn (20 – 25 khách giảm 7%, 25 – 30 khách giảm 10%, trên 30 khách giảm 12%, giảm 4 – 7% toàn đoàn cho đoàn lớn); duy trì mức giá cạnh tranh thấp hơn đối thủ 60.000 – 120.000 đồng/khách; ưu đãi giá cho học sinh, sinh viên và lưu ý tính nhạy cảm giá của khách Trung Quốc.
    3. Phân phối: Thiết lập văn phòng đại diện tại 3 miền Bắc – Trung – Nam; chọn lọc đại lý liên kết tránh trùng lặp tour; quy định hợp đồng chặt chẽ về tỷ lệ hoa hồng; ký kết hợp đồng dài hạn với các nhà cung ứng vận chuyển, khách sạn để khắc phục điểm yếu không có đội xe riêng.
    4. Xúc tiến hỗn hợp: Xây dựng chiến lược truyền thông thống nhất toàn công ty; trích tỷ lệ phần trăm ngân sách quảng cáo cố định từ doanh thu; đẩy mạnh ấn phẩm tờ rơi/tập gấp qua đại lý và hướng dẫn viên; lập sổ theo dõi chăm sóc khách hàng cũ.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tóm tắt các kết quả đạt được về tăng trưởng doanh số và mức độ hài lòng dịch vụ (trên 50% hài lòng với dịch vụ lưu trú và hướng dẫn viên); kiến nghị Nhà nước tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý theo Luật Du lịch và triển khai các chương trình hành động xúc tiến du lịch quốc gia.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh vận hành thực tế của một doanh nghiệp lữ hành mới thành lập tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên với các phát hiện cụ thể:

  • Về quy mô và tăng trưởng: Chứng minh tốc độ tăng trưởng của công ty trong giai đoạn 2018 – 2019 với doanh thu năm 2019 tăng 47,5% so với mức 12,21 tỷ đồng của năm 2018; số lượng chương trình tour phục vụ tăng từ 89 lên 179 tour (+50,27%); lượng khách vận chuyển tăng từ 4.482 lên 10.389 lượt người (+56,85%).
  • Về cấu trúc kênh và thị trường: Làm rõ cơ cấu phân phối thực tế dựa chủ yếu vào kênh trực tiếp (60%, với 50% đóng góp từ telesale) kết hợp kênh đại lý gián tiếp (40%). Phản ánh năng lực khôi phục kinh doanh đạt 25 đoàn với 962 khách trong tháng 7/2020 sau đợt giãn cách xã hội đầu năm 2020.
  • Về đóng góp thực tiễn: Xây dựng hệ thống bảng biểu so sánh chi tiết về biến động giá tour lữ hành theo mùa vụ và đối tượng khách; chỉ ra sự chênh lệch đánh giá chất lượng dịch vụ giữa loại hình tour đường bộ và tour hàng không. Hệ thống giải pháp marketing-mix 4P được đề xuất gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp lữ hành nội địa (không có đội xe riêng, mạng lưới đối tác lưu trú còn mỏng).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu và dữ liệu được công bố trong văn bản:

  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp hạn chế: Mẫu điều tra ý kiến khách hàng chỉ dừng lại ở 30 phiếu khảo sát ($n = 30$), chưa đủ độ lớn để phân tích kiểm định thống kê chuyên sâu hay phân khúc chi tiết các nhóm khách hàng theo thu nhập và độ tuổi.
  • Chuỗi số liệu tài chính ngắn: Do công ty thành lập từ tháng 3/2018, số liệu kinh doanh đối sánh trọn vẹn chỉ có 2 năm 2018 và 2019; số liệu năm 2020 chỉ phản ánh lát cắt của tháng 7/2020 do ảnh hưởng gián đoạn của đại dịch Covid-19.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả định hướng mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập các sản phẩm du lịch sinh thái và văn hóa chuyên biệt tại khu vực Tây Bắc (Sơn La, Lai Châu, Hòa Bình), hoàn thiện mô hình văn phòng đại diện 3 miền và nghiên cứu giải pháp chuyển đổi số trong quản lý tour lữ hành.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quản lý Tài nguyên & Du lịch Sinh thái: Cung cấp mẫu hình báo cáo thực tập tốt nghiệp đại học với cấu trúc thực tế về khảo sát hoạt động kinh doanh lữ hành, phương pháp phân loại sản phẩm tour và cách lập bảng theo dõi biến động giá.
  • Cán bộ quản lý doanh nghiệp lữ hành vừa và nhỏ tại địa phương: Tham khảo số liệu thực tế về cơ cấu chiết khấu đại lý (15%), mức chênh lệch giá tour mùa vụ (12% – 14%), các chương trình khuyến mại kích cầu theo ngày trong tuần và quy trình kiểm soát chất lượng khách sạn liên kết từ 2 đến 4 sao.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và tổ chức bộ máy của Công ty Phương Đông S9 tại thời điểm khảo sát như thế nào? Tính đến ngày 01/07/2020, công ty có 200 nhân viên, làm việc tại 4 bộ phận chức năng gồm: Phòng Vé, Phòng Du lịch (quản lý tour), Phòng Tài chính - Kế toán và Phòng Marketing. Trình độ học vấn của nhân sự từ trung học phổ thông trở lên, trong đó trên 90% cán bộ quản lý đạt trình độ đại học và trên đại học.

2. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm 2018 và 2019 đạt được các chỉ số cụ thể nào? Năm 2018, công ty đạt doanh thu 12.210,642 triệu đồng, thực hiện 89 tour, vận chuyển 4.482 lượt khách, hoa hồng bán vé đạt 220,085 triệu đồng. Sang năm 2019, doanh thu tăng trưởng 47,5%, số tour tăng lên 179 (+50,27%), lượng khách vận chuyển đạt 10.389 người (+56,85%) và hoa hồng bán vé đạt 353,492 triệu đồng (+37,73%).

3. Mức chênh lệch giá tour giữa mùa cao điểm và mùa thấp điểm của công ty là bao nhiêu? Mức biến động giá tour trung bình giữa mùa cao điểm (tháng 5 đến tháng 10) và mùa thấp điểm (tháng 11 đến tháng 4) là khoảng 12%. Ví dụ, tour Cát Bà dành cho đoàn trên 30 khách có giá mùa thấp điểm là 1.189.000 đồng và mùa cao điểm là 1.389.000 đồng, chênh lệch tuyệt đối 200.000 đồng (tương đương tăng 14,134%).

4. Khảo sát 30 khách hàng cho thấy sự khác biệt nào giữa dịch vụ tour đi máy bay và đi ô tô? Khách đi máy bay có mức độ hài lòng cao hơn ở tiêu chí chất lượng phương tiện (10 hài lòng, 0 không hài lòng so với tour ô tô là 7 hài lòng, 2 không hài lòng) và chất lượng nhân viên lữ hành (13 hài lòng so với 11 hài lòng). Tiêu chí chất lượng bữa ăn có tỷ lệ đánh giá tương đương giữa hai nhóm (cùng ghi nhận 9 khách hài lòng, 4 bình thường và 2 không hài lòng trên mỗi nhóm 15 khách).

5. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị tác động và phục hồi ra sao trong các tháng đầu năm 2020? Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, hoạt động lữ hành của công ty bị đình trệ trong 3 tháng (tháng 3, 4 và 5/2020). Từ tháng 6/2020, hoạt động phục hồi trở lại và trong tháng 7/2020 công ty đã tổ chức được 25 đoàn với tổng số 962 khách, trong đó tour Cát Bà (215 khách) và Phú Quốc (156 khách) chiếm số lượng đông nhất.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Trung Hiếu đã phản ánh bức tranh thực tế về hoạt động kinh doanh và ứng dụng marketing-mix tại Công ty TNHH Du lịch Quốc tế Phương Đông S9 giai đoạn 2018 – 2020. Nghiên cứu đã lượng hóa được kết quả tăng trưởng doanh số, cấu trúc kênh phân phối và mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ lữ hành đường bộ và đường hàng không. Hệ thống giải pháp về hoàn thiện sản phẩm, điều chỉnh giá bậc thang, mở rộng mạng lưới đại lý và chuẩn hóa xúc tiến hỗn hợp mang tính ứng dụng cụ thể đối với doanh nghiệp lữ hành quy mô vừa và nhỏ tại Thái Nguyên.