Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động kinh doanh lữ hành giữ vai trò nòng cốt trong ngành du lịch, thực hiện chức năng kết nối các dịch vụ đơn lẻ như vận chuyển, lưu trú, ăn uống và tham quan thành các chương trình du lịch hoàn chỉnh. Trong bối cảnh kinh doanh dịch vụ du lịch nội địa, bên cạnh chất lượng sản phẩm, giá cả là yếu tố then chốt chi phối trực tiếp quyết định mua của du khách, đồng thời quyết định vị thế cạnh tranh, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp lữ hành.

Thực tế nghiên cứu tại Công ty TNHH Truyền thông Du lịch Việt Mỹ (Vietmytravel) cho thấy, sau giai đoạn biến động mạnh từ năm 2020 do tác động của đại dịch Covid-19, doanh nghiệp phải đối mặt với sự sụt giảm nguồn khách, đứt gãy chuỗi cung ứng dịch vụ và áp lực gia tăng giá nguyên liệu đầu vào. Dù ban lãnh đạo đã chú trọng công tác định giá và xúc tiến bán hàng, hoạt động xây dựng và quản lý chính sách giá tại đơn vị vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, thiếu tính linh hoạt trước các biến động của thị trường. Nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tập trung triển khai các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động kinh doanh lữ hành và chính sách giá của doanh nghiệp lữ hành.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác xây dựng, tính toán và quản lý chính sách giá trong kinh doanh lữ hành tại Công ty TNHH Truyền thông Du lịch Việt Mỹ giai đoạn 2020–2022.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện chính sách giá, nâng cao hiệu quả kinh doanh lữ hành của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chính sách giá trong hoạt động kinh doanh lữ hành tại Công ty TNHH Truyền thông Du lịch Việt Mỹ. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại văn phòng và các tuyến sản phẩm do Công ty TNHH Truyền thông Du lịch Việt Mỹ quản lý, điều hành (trụ sở tại Quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh). Phạm vi thời gian tập trung vào giai đoạn thu thập dữ liệu thứ cấp từ năm 2020 đến năm 2022, kết hợp dữ liệu thống kê nhân sự từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các tài liệu chuyên ngành về quản trị kinh doanh lữ hành và marketing du lịch của các học giả Việt Nam và quốc tế:

  • Khái niệm về lữ hành và hoạt động kinh doanh lữ hành theo giáo trình của Vũ Đức Minh (2008), Nguyễn Văn Mạnh và Nguyễn Đình Hòa (2009, 2017), Nguyễn Văn Mạnh và Nguyễn Hồng Chương (2009).
  • Đặc điểm của sản phẩm và dịch vụ lữ hành, chức năng, nhiệm vụ và vai trò của doanh nghiệp lữ hành theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Đính và Nguyễn Thị Minh Hòa (2016).
  • Bản chất kinh tế của giá, vai trò của giá trong phối thức Marketing-mix và các nhân tố ảnh hưởng đến định giá theo lý thuyết của Trần Minh Đạo (2017).
  • Nguyên tắc và phương pháp xác định giá thành, giá bán tour lữ hành theo Trương Tử Nhân (2008), kết hợp mô hình ma trận Chiến lược Giá – Chất lượng gồm 9 ô phân cấp của Philip Kotler (1994).
  • Văn bản pháp lý: Nghị định 26-CP ngày 09/07/1960 của Chính phủ về việc thành lập Công ty Du lịch Việt Nam (tiền thân của Tổng cục Du lịch), cùng các quy định pháp luật hiện hành về quản lý giá và kinh doanh lữ hành.

Mô hình định giá cốt lõi được tác giả vận dụng gồm:

  • Công thức tính giá thành chương trình cho đoàn khách: $$Z = A + b \cdot N$$ (Trong đó: $Z$ là tổng giá thành cả đoàn; $A$ là tổng chi phí cố định của đoàn; $b$ là chi phí biến đổi cho mỗi khách; $N$ là tổng số khách trong đoàn).
  • Công thức định giá bán theo phương pháp cộng tiến: $$G = Z + P + C_b + C_k + T = Z(1 + X)$$ (Trong đó: $G$ là giá bán chương trình; $P$ là mức lợi nhuận dự kiến; $C_b$ là chi phí bán hàng và quảng cáo; $C_k$ là chi phí quản lý doanh nghiệp; $T$ là thuế; $X$ là hệ số tổng hợp các khoản chi phí trội tính trên giá thành).

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (do Phòng Kế toán cung cấp), số liệu thống kê lao động (Phòng Hành chính – Nhân sự), tài liệu chương trình và bảng báo giá tour (Phòng Điều hành, Phòng Hướng dẫn và website công ty). Các phương pháp xử lý dữ liệu gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tương đối - tuyệt đối theo chuỗi thời gian, và phương pháp phân tích kinh tế nhằm đánh giá cơ cấu chi phí, mức độ biến động doanh thu, lợi nhuận và tính khả thi của các mức giá đang áp dụng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách giá trong kinh doanh lữ hành

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về lữ hành, quy luật cung - cầu du lịch và chính sách giá. Lịch sử hình thành lữ hành được tác giả truy nguyên từ dấu mốc ngày 05/07/1841 khi Thomas Cook tổ chức chuyến tàu hỏa cho 570 người từ Leicester đến Loughborough (30 km), tiếp đó là việc thành lập đại lý du lịch thương mại đầu tiên vào năm 1845 tổ chức tour Leicester – Liverpool cho 350 người. Tại Việt Nam, quá trình này gắn liền với Nghị định 26-CP ngày 09/07/1960, giai đoạn Đổi mới năm 1986 và việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2006.

Về quy luật thị trường, cầu du lịch được bóc tách thành ba nội dung: nhu cầu cơ bản (vận chuyển, ăn uống, lưu trú), nhu cầu đặc trưng (cảm thụ văn hóa, thẩm mỹ, giải trí) và nhu cầu bổ sung (mua sắm, thông tin liên lạc, dịch vụ phát sinh). Cung du lịch được phân tích với các đặc trưng: chủ yếu tồn tại dưới dạng dịch vụ phi vật thể, thiếu tính mềm dẻo do cơ cấu vốn cố định lớn hơn vốn lưu động, và có tính chuyên môn hóa cao.

Về giá thành lữ hành, văn bản làm rõ cơ cấu chi phí cố định (tính chung cho cả đoàn như tiền thuê xe, hướng dẫn viên, phòng nội bộ) và chi phí biến đổi (tính riêng cho từng khách như suất ăn, vé thắng cảnh, bảo hiểm, phòng khách sạn). Tác giả tổng hợp các nhóm phương pháp định giá:

  • Định giá dựa trên chi phí (cộng lãi vào giá thành).
  • Định giá dựa vào đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
  • Chiến lược định giá sản phẩm mới: định giá hớt váng sữa (áp dụng khi cầu vượt cung, sản phẩm khác biệt) và định giá thâm nhập thị trường (áp dụng mức giá thấp để nhanh chóng mở rộng thị phần).
  • Chiến lược điều chỉnh giá: chiết khấu (thanh toán nhanh, theo kênh phân phối, theo mùa vụ, trợ giảm quảng cáo), thặng giá và định giá phân biệt theo từng phân đoạn thị trường.

Chương 2: Thực trạng chính sách giá trong kinh doanh lữ hành của Công ty TNHH Truyền thông Du lịch Việt Mỹ

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Truyền thông Du lịch Việt Mỹ (tên quốc tế: Viet My Travel Communication Co., Ltd; MST: 0314025372, bắt đầu hoạt động ngày 22/09/2016 tại số 85/31 Nguyễn Thế Truyện, P. Tân Sơn Nhì, Q. Tân Phú, TP.HCM). Bộ máy công ty tổ chức theo mô hình chức năng gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 5 phòng chuyên môn: Phòng Hành chính – Nhân sự, Phòng Marketing (6 nhân sự), Phòng Điều hành, Phòng Hướng dẫn và Phòng Kế toán. Bên cạnh đó, công ty duy trì mạng lưới cộng tác viên khoảng 50 hướng dẫn viên nội địa và quốc tế.

Tác giả tổng hợp số liệu nhân sự và kết quả kinh doanh của công ty qua các bảng biểu chi tiết:

Chỉ tiêu nhân sự Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Tổng số lao động (người) 62 75 78
Phân theo tính chất lao động:
- Lao động trực tiếp 54 65 68
- Lao động gián tiếp 8 10 10
Phân theo trình độ chuyên môn:
- Trên đại học 2 2 4
- Đại học 6 9 10
- Cao đẳng 19 21 24
- Trung cấp 35 43 40
Phân theo giới tính:
- Nữ 43 51 53
- Nam 19 24 25

Số lượng nhân sự giai đoạn 2019–2021 tăng 26% (từ 62 lên 78 người). Nhóm trình độ đại học và trên đại học đạt 14 người năm 2021 (chiếm 18%), trong khi trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm tỷ trọng áp đảo 72%. Tỷ lệ nhân viên đạt chuẩn tin học văn phòng là 100%, và 40 nhân viên thông thạo ít nhất một ngoại ngữ (chiếm 80,95%).

Về kết quả tài chính giai đoạn 2020–2022, tác giả ghi nhận biến động giảm mạnh do đại dịch Covid-19:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 So sánh 2022/2021
Doanh thu (triệu đồng) 25.726 15.255 15.689 Giảm 41,17% (-10.471 tr) Tăng 2,84% (+434 tr)
Lợi nhuận (triệu đồng) 9.330 1.605 1.649 Giảm 82,80% Tăng 2,74% (+44 tr)

Quy trình tổ chức thực hiện chương trình du lịch tại công ty gồm 4 giai đoạn chuẩn:

  1. Thỏa thuận với khách (tiếp nhận yêu cầu, thống nhất lịch trình và giá cả).
  2. Chuẩn bị thực hiện (điều hành đặt xe, khách sạn, suất ăn, vé tham quan, phân công hướng dẫn viên).
  3. Thực hiện chương trình (đón khách, kiểm tra chất lượng dịch vụ, xử lý tình huống phát sinh).
  4. Kết thúc chương trình (tặng quà lưu niệm đặc sản, phát phiếu trưng cầu ý kiến, họp rút kinh nghiệm và quyết toán).

Về chính sách giá, công ty hướng tới thị trường mục tiêu bao quát: khách có thu nhập từ trung bình khá trở lên tại TP.HCM và các tỉnh phía Nam. Lý do chọn phân khúc rộng là nhằm tận dụng nguồn lực cơ sở vật chất, giảm thiểu rủi ro cạnh tranh (do rào cản gia nhập ngành lữ hành nội địa thấp, sản phẩm dễ sao chép) và phân tán tính thời vụ. Hệ thống tour bao gồm các tuyến miền Bắc, miền Trung, Tây Nguyên, miền Nam, tour xuyên Việt 7 ngày 6 đêm và các tour nước ngoài (Thái Lan, Singapore - Malaysia, Trung Quốc, Mỹ, Úc, Châu Âu).

Văn bản trích xuất cách tính chi phí thực tế cho chương trình tour Mũi Cà Mau – Hà Tiên (thời lượng 2 ngày, tính trên đoàn khách lẻ 7 người):

Khoản mục chi phí Đơn vị tính Đơn giá (VND) Số lượng Số khách chia Thành tiền / khách (VND)
Xe vận chuyển 7 chỗ Chuyến 2.000.000 1 7 285.714
Suất ăn chính Suất 60.000 3 1 180.000
Khách sạn lưu trú Đêm 300.000 1 2 150.000
Thuê thuyền tham quan 4 tiếng 120.000 4 7 68.571
Vé thắng cảnh 2 điểm 55.000 1 1 55.000
Hướng dẫn viên Ngày 200.000 2 7 57.143
Bảo hiểm du lịch 2 ngày 1.500 1 1 1.500
Khăn lạnh + Nón du lịch Gói 10.000 1 1 10.000
Phòng nghỉ nội bộ Đêm 150.000 1 7 21.429
Ăn uống nội bộ Bữa 50.000 3 7 21.429
Tổng giá thành chi phí 850.786

Khảo sát biểu giá các tour miền Nam (từ 3 đến 6 ngày) cho thấy mức giá dao động linh hoạt theo quy mô đoàn (từ nhóm 1–2 khách đến nhóm 8–10 khách, mức chênh lệch giá từ 30% đến 45%) và theo tiêu chuẩn lưu trú (khách sạn 2 sao và 3 sao chênh lệch từ 150.000 VND trở lên).

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

Chương 3 tổng kết các mặt ưu điểm, nhược điểm trong hoạt động định giá của Vietmytravel, đồng thời đề ra 4 nhóm kiến nghị giải pháp:

  • Ưu điểm: Công ty đã xây dựng được danh mục sản phẩm phong phú; cấu trúc giá phân chia rõ ràng theo quy mô đoàn và thứ hạng lưu trú; thích ứng tốt để duy trì lợi nhuận dương trong giai đoạn khủng hoảng dịch bệnh.
  • Nhược điểm: Đội ngũ nhân sự có trình độ đại học trở lên còn chiếm tỷ lệ thấp (18%), cản trở việc nghiên cứu thị trường chuyên sâu; chính sách giá chưa thực sự chủ động, phương pháp định giá chủ yếu dựa trên chi phí cộng thêm, chưa khai thác triệt để các công cụ điều chỉnh giá linh hoạt khi thị trường biến động.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Nâng cao chất lượng hoạt động marketing thông qua công tác tuyển chọn, bồi dưỡng, quản lý và đánh giá đội ngũ nhân sự chuyên trách marketing du lịch.
    2. Xây dựng chiến lược giá và xác định mức giá phù hợp với năng lực nội tại của doanh nghiệp và mặt bằng chung của thị trường cạnh tranh.
    3. Tăng cường tính linh hoạt và mềm dẻo trong chính sách giá (áp dụng chính sách giá phân biệt theo mùa vụ, chính sách chiết giá cho các đại lý gửi khách và khách hàng thân thiết).
    4. Nâng cao chất lượng hệ thống sản phẩm hiện có, chuẩn hóa dịch vụ đi kèm để củng cố giá trị gia tăng, tương xứng với mức giá công bố.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh thực tế về công tác quản trị giá tại một doanh nghiệp lữ hành quy mô vừa và nhỏ:

  • Lập bảng tổng hợp và phân tích đầy đủ các chỉ số tài chính của Vietmytravel: Doanh thu năm 2020 đạt 25.726 triệu đồng, giảm mạnh xuống 15.255 triệu đồng năm 2021 (giảm 41,17%), và phục hồi nhẹ lên 15.689 triệu đồng năm 2022 (tăng 2,84%). Lợi nhuận năm 2020 đạt 9.330 triệu đồng, giảm 82,8% vào năm 2021 (đạt 1.605 triệu đồng) và đạt 1.649 triệu đồng vào năm 2022.
  • Làm rõ cấu trúc phân bổ chi phí trực tiếp tạo nên giá thành của tour du lịch nội địa, điển hình là quy trình tính toán chi phí tour Mũi Cà Mau – Hà Tiên với tổng chi phí gốc 850.786 VND/khách cho nhóm 7 người.
  • Đóng góp thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc hệ thống hóa quy trình tính giá cộng tiến từ lý thuyết sang bảng tính tác nghiệp cụ thể tại phòng Điều hành, đồng thời đề xuất giải pháp tái cơ cấu năng lực nhân sự phòng Marketing (vốn chỉ có 6 người) nhằm nâng cao hiệu quả định giá và phân phối sản phẩm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu dựa vào các báo cáo nội bộ thứ cấp của doanh nghiệp giai đoạn 2020–2022; chưa tiến hành khảo sát định lượng diện rộng trên mẫu du khách thực tế để đo lường độ co giãn của cầu theo giá hoặc mức độ hài lòng đối với giá bán.
  • Phạm vi khảo sát sâu về cơ cấu tính giá tập trung vào các tour lữ hành nội địa khu vực phía Nam; chưa phân tích chi tiết cấu trúc giá của các tour du lịch quốc tế (inbound và outbound).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu tác động của biến động giá nhiên liệu và chuỗi cung ứng hàng không đến chính sách định giá tour trọn gói trong giai đoạn phục hồi du lịch toàn diện sau đại dịch.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Việt Nam học, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Kinh tế Du lịch khi tìm hiểu về phương pháp bóc tách chi phí cố định, chi phí biến đổi và quy trình lập bảng báo giá tour thực tế.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp lữ hành vừa và nhỏ có thể tham khảo quy trình phân bổ chi phí nội bộ (tiền ăn, phòng nghỉ của hướng dẫn viên và tài xế), cách tính toán tỷ lệ chênh lệch giá theo quy mô nhóm khách (từ 1–2 khách đến 8–10 khách) để tối ưu hóa hiệu quả điều hành tour.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao Công ty Du lịch Việt Mỹ lại lựa chọn phân khúc thị trường mục tiêu rộng thay vì tập trung vào thị trường ngách?

Theo phân tích của tác giả, công ty chọn thị trường bao quát (toàn bộ khách hàng có thu nhập từ trung bình khá trở lên) nhằm tận dụng tối đa cơ sở vật chất và mạng lưới đối tác cung ứng. Hơn nữa, kinh doanh lữ hành nội địa có rào cản gia nhập thấp, sản phẩm dễ bị sao chép; nếu thu hẹp thị trường ngách, doanh nghiệp sẽ chịu rủi ro rất lớn khi nhu cầu sụt giảm và không thể phân tán được áp lực tính thời vụ của ngành du lịch.

2. Giá thành một chương trình du lịch cho đoàn khách tại Vietmytravel bao gồm những khoản mục chi phí nào?

Giá thành chương trình được cấu thành từ hai nhóm chi phí: chi phí biến đổi cho từng khách (tiền ăn các bữa, phòng khách sạn, vé thắng cảnh, bảo hiểm, khăn mũ) và chi phí cố định phân bổ đều cho số lượng khách trong đoàn (tiền thuê xe vận chuyển theo chuyến, công tác phí của hướng dẫn viên, phòng nghỉ nội bộ và suất ăn nội bộ cho đội ngũ phục vụ).

3. Tác động của dịch Covid-19 đến kết quả kinh doanh của Vietmytravel giai đoạn 2020–2022 như thế nào?

Dịch Covid-19 bùng phát khiến doanh thu năm 2021 của công ty sụt giảm 41,17% so với năm 2020 (từ 25.726 triệu đồng xuống 15.255 triệu đồng). Lợi nhuận sụt giảm mạnh 82,8% (từ 9.330 triệu đồng xuống 1.605 triệu đồng). Đến năm 2022, hoạt động kinh doanh phục hồi chậm với doanh thu đạt 15.689 triệu đồng (tăng 2,84%) và lợi nhuận đạt 1.649 triệu đồng (tăng 2,74%), do thị trường khách quốc tế trọng điểm chưa quay trở lại hoàn toàn.

4. Cơ cấu trình độ lao động của Vietmytravel trong giai đoạn 2019–2021 có đặc điểm gì nổi bật?

Nguồn nhân lực của công ty tăng từ 62 người (2019) lên 78 người (2021). Tuy nhiên, nhân sự có trình độ đại học và trên đại học chỉ chiếm 18% (14 người vào năm 2021), trong khi trình độ cao đẳng và trung cấp chiếm tới 72%. Tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế (chiếm 67,9% theo bảng số liệu năm 2021), toàn bộ nhân sự đạt chuẩn tin học văn phòng và có 40 nhân viên sử dụng thành thạo ít nhất một ngoại ngữ.

5. Khóa luận đưa ra những giải pháp chủ yếu nào để hoàn thiện chính sách giá tại công ty?

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: kiện toàn và đào tạo đội ngũ nhân sự marketing; xây dựng chiến lược giá linh hoạt bám sát biến động thị trường và đối thủ; đa dạng hóa các hình thức điều chỉnh giá (chiết khấu theo kênh phân phối, giảm giá mùa thấp điểm); và tập trung nâng cao chất lượng dịch vụ cấu thành tour để gia tăng giá trị cảm nhận của khách hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Tấn Phát đã phản ánh chi tiết thực trạng xây dựng và thực thi chính sách giá tại Công ty TNHH Truyền thông Du lịch Việt Mỹ trong giai đoạn chịu tác động của đại dịch Covid-19. Bằng việc phân tích cấu trúc chi phí cụ thể và chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2020–2022, tác giả đã chỉ rõ những điểm nghẽn về trình độ nhân sự và tính linh hoạt của giá bán tại doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất tập trung vào phát triển năng lực marketing và hoàn thiện phương pháp định giá, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản trị kinh doanh lữ hành tại đơn vị.