phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có kết cấu 4 chƣơng, cụ thể: Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực khách sạn Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Tập đoàn Khách sạn Mƣờng Thanh Chƣơng 4.
Đề xuất một số giải pháp tăng cƣờng phát triển nguồn nhân lực tại Tập đoàn Khách sạn Mƣờng Thanh đến năm 2020. 4 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC KHÁCH SẠN 1. Tình hình nghiên cứu liên quan trong và ngoài nƣớc 1. Các nghiên cứu ở nước ngoài Một quốc gia muốn phát triển kinh tế - xã hội nhanh thƣờng phải hội tụ đủ 05 yếu tố, cụ thể: Nguồn nhân lực; Tài chính; Công nghệ; Trình độ quản lý và Khả năng tiếp thị, trong đó Nguồn nhân lực đƣợc coi là động lực quan trọng nhất của sự phát triển, nó là yếu tốt quyết định sử dụng các nguồn lực khác.
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực, hầu hết các nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực đều có một điểm trung là nguồn nhân lực ngày càng đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội. Ngân hàng thế giới (WB) đã tiến hành nhiều cuộc điều tra về nhân lực dƣới nhiều góc độ tại rất nhiều quốc gia trên thế giới. Trong trang Weside www.org có một số tài liệu về nguồn nhân lực đáng chú ý nhƣ: Human Capital in the 21 Century của Jim Young Kim (2014) và Job Seekers? Yes, But Also Job Creators của Amadou Fall Ba (2016). Các bài báo này đều phân tích vai trò của nguồn nhân lực với việc phát triển kinh tế - xã hội theo các khía cạnh khác nhau.
Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên hiệp quốc (UNESCO) cũng rất quan tâm đến vấn đề nguồn nhân lực, trong đó đáng chú ý là Annual Report và Education for people and planet: creating sustainable futures for all, Global education monitoring report, 2016 của Irina Bokova (2015) trình bày các quan điểm hiện đại về vai trò của giáo dục, đào tạo trong việc phát triển nguồn nhân lực. Ngoài ra Chƣơng trình phát triển của Liên hợp quốc (UNDP), với những báo cáo hàng năm về tình hình phát triển con ngƣời (Human Development report), đã cung cấp một cách đầy đủ chỉ số phát triển con ngƣời của hầu hết các quốc gia trên thế giới đƣợc sắp xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp. Đặc biệt, trong báo cáo của Hội thảo quốc gia về quản lý nguồn nhân lực với chủ đề ―Towards Competency- 5 z based Performance Management for the Civil Service‖ vào tháng 11 năm 2011 do tổ chức UNDP phối hợp với Bộ giáo dục và Đào tạo Ấn Độ tổ chức tại New Delhi đã đƣa ra cách tiếp cận đánh giá nguồn nhân lực dựa trên năng lực thực hiện công việc hiệu quả. Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) cũng phát hành nhiều ấn phẩm về chủ đề nguồn nhân lực và đào tạo.
Trong trang Weside: www.org có tài liệu về nguồn nhân lực đáng chú ý là bài viết ―Tourism is a major engine for job creation and a driving force for economic growth and development‖ đã đề cập đến vai trò của ngành du lịch tạo ra nhiều việc làm mới cho sự phát triển và tăng trƣởng kinh tế. Nhiều nghiên cứu gần đây về phƣơng pháp luận và nội dung phát triển nguồn nhân lực đều thống nhất ―mô hình đào tạo mang tính hệ thống gồm phân tích, thiết kế, phát triển, thực hiện và đánh giá (ADDIE)‖ đƣợc sử dụng nhiều nhất trên thế giới là nội dung cốt lõi của phát triển nguồn nhân lực trong mỗi tổ chức. Tiêu biểu là các tác giả nhƣ Charles Cowell (2006); W. Nghiên cứu về sự phát triển nguồn nhân lực của Trung Quốc, Abby Liu (2004) đã công bố công trình nghiên cứu về sự thay đổi chính sách du lịch của Trung Quốc và tác động của chúng đối với sự phát triển nguồn nhân lực ngành du lịch.
Trong quá trình chuyển đổi từ một nền kinh tế kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trƣờng có sự định hƣớng của nhà nƣớc Trung Quốc cần phải quan tâm đặc biệt đến phát triển nguồn nhân lực. Các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài việc cung cấp số lƣợng lớn nhân viên cho các doanh nghiệp lớn ngành khách sạn, cũng cần phải đáp ứng nhu cầu về nhân lực cho các doanh nghiệp nội địa nhỏ. Healthfield (2007) đã đƣa ra tiêu chí đƣợc coi là thức đo về chất lƣợng nguồn nhân lực (CLNNL) trong doanh nghiệp bao gồm: Sự nhận thức, kỹ năng làm việc, ứng dụng công nghệ, thái độ, sự tin tƣởng, sự nhậy cảm, đặc tính cá nhân. của nguồn nhân lực.
Liên hợp quốc đã đƣa ra một thang đo mang tính tổng hợp về CLNNL: đó là trình độ lành nghề, là kiến thức của toàn bộ cuộc sống của con ngƣời, là tiềm năng để phát triển KTXH và cho cộng đồng. Tuy nhiên, đây là một cách nhìn tổng quát về 6 z CLNNL chung cho tất cả các quốc gia, các ngành và các tổ chức có sử dụng nguồn lực con ngƣời. Nếu áp dụng cách đánh giá này cho các ngành riêng lẻ, cho từng doanh nghiệp trong mỗi lĩnh vực hoạt động khác nhâu sẽ không có tính cụ thể và chính xác. Do đó, tùy theo từng khu vực, từng ngành nghề với môi trƣờng sống và làm việc khác nhau cần có các tiêu thức chi tiết và cụ thể hơn để đánh giá về CLNNL.
Theo báo cáo khảo sát năm 2015 của tổ chức CIPD - tổ chức phi lợi nhuận về phát triển nguồn nhân lực và con ngƣời gồm hơn 135.000 thành viên trên toàn thế giới và có hơn 100 năm kinh nghiệm, kết hợp với công ty Hays- Công ty chuyên về tuyển dụng nhân tài với hơn 8,200 chuyên gia về tuyển dụng ở trên 33 nƣớc trên thế giới, về lập kế hoạch nguồn lực và tài năng ―Resourcing and Talent Planning 2015‖ dựa trên phỏng vấn 520 doanh nghiệp kết quả cho thấy hơn 50 % các Tổng Giám đốc đều cho rằng quản lý nhân tài là ƣu tiên hàng đầu và ngày càng khó tuyển dụng nhân viên có kỹ năng. Trong hai năm gần đây có sự thiếu hụt về nhân sự có kỹ năng dẫn đến cuộc chiến tìm kiếm nhân tài. Tập trung vào nâng cao ƣu tín của tổ chức để thu hút nhân tài. 60 % doanh nghiệp có chiến lƣợc đa dạng trong tuyển dụng, thu hút nhân tài ở mọi lứa tuổi, ở mọi tầng lớp, bao gồm cả ngƣời khuyết tật.
25% doanh nghiệp tập trung tuyển những ngƣời ở lứa tuổi trên 50. Trong khi 30% doanh nghiệp tăng cƣờng tuyển dụng ngƣời ở lứa tuổi 16-24. Những ngƣời cao tuổi sẽ đào tạo ngƣời trẻ tuổi. Gần 75% doanh nghiệp các cồng ty đều gặp vấn đề về giữ ngƣời.
Các công ty đều có xu hƣớng cải thiện lƣơng và chế độ; tạo cơ hội đào tạo và phát triển, nâng cao kỹ năng của cấp quản lý trực tiếp. Các nghiên cứu ở trong nước Đã có nhiều tác giả, công trình nghiên cứu, khảo sát về lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực nói chung và phát triển nguồn nhân lực trong ngành Du lịch, Khách sạn nói riêng. Đáng chú ý là Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Du lịch giai đoạn 2011-2020 (Đƣợc ban hành theo Quyết định số 3066/QĐ-BVHTTDL ngày 29/ 9/ 2011 của Bộ trƣởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch). Trong quy hoạch đã phân tích hiện trạng phát triển nhân lực ngành du lịch, đƣa ra phƣơng hƣớng và mục tiêu 7 z phát triển nhân lực ngành du lịch giai đoạn 2011-2020 và các giải pháp phát triển nhân lực ngành Du lịch giai đoạn 2011-2020 và dự án ƣu tiên.
Trong bài viết ―Một số vấn đề đặt ra đối với đào tạo văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao và du lịch trong bối cảnh hội nhập quốc tế” tác giả Lê Anh Tuấn (2016) đã bàn luận cụ thể về việc xây dựng kế hoạch chiến lƣợc hội nhập quốc tế đối với đào tạo văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao và du lịch, thống nhất ban hành khung trình độ quốc gia đối với các cơ quan quản lý nhà nƣớc, thực trạng các nguồn lực đối với hội nhập quốc tế của các cơ sở đào tạo; từ đó , đề xuất định hƣớng cơ bản để hƣớng tới hội nhập hiệu quả, nâng cao chất lƣợng đào tạo trong giai đoạn hiện nay. Tác giả Nguyễn Văn Lƣu đề cập trong cuốn sách ―Phát triển nguồn nhân lực – Yếu tố quyết định của sự phát triển du lịch Việt Nam‖ Nxb Thông tấn 2013, 6 vấn đề liên quan đến nhân lực ngành Du lịch, gồm: 1) Nguồn nhân lực du lịch và đặc điểm lao động của nhân lực du lịch; 2) Phát triển nguồn nhân lực du lịch; 3) Hiện trạng phát triển nguồn dân lực của ngành Du lịch Việt Nam; 4) Phƣơng hƣớng, quan điểm và mục tiêu phát triển nhân lực ngành Du lịch Việt Nam đến năm 2020; 5) Các giải pháp đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch Việt Nam đến năm 2020; và 6) Các hợp phần và những dự án ƣu tiên trong phát triển nguồn nhân lực ngành Du lịch Việt Nam. Năm 2016 trong bài viết ―Liên kết ba nhà để đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực Du lịch chất lƣợng cao trong cộng đồng ASEAN‖, tác giả Nguyễn Văn Lƣu đã tập trung làm rõ lý do phải liên kết; mục tiêu, nội dung và phạm vi liên kết; hình thức, nguyên tắc và cơ chế liên kết; và giải pháp tăng cƣờng liên kết 3 nhà trong phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao để phát triển du lịch của đất nƣớc đáp ứng nhu cầu hội nhập quốc tế về du lịch ngày càng một sâu và toàn diện. Tác giả Võ Minh Phƣơng (2012) với nghiên cứu ―Giải pháp phát triển nguồn nhân lực của các khách sạn 4 sao tại tỉnh Lâm đồng đến năm 2020‖ đã phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực trong các khách sạn 4 sao tại tỉnh Lâm Đồng và đƣa ra một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho các khách sạn 4 sao đến năm 2020.
8 z Tác giả Trần Ngọc Trinh (2015) trong công trình ―Nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực trong các khách sạn 4 sao ở thành phố Cần Thơ‖ đã phân tích thực trạng phát triển nguồn nhân lực trong 03 khách sạn 4 sao tại thành phố Cần Thơ và đƣa ra một số giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho các khách sạn 4 sao.