Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp mở rộng hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của Công ty TNHH Biểu Tượng Du Lịch" do sinh viên Nguyễn Hoàng Oanh thực hiện thuộc ngành Việt Nam học, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Bình Dương (niên khóa 2018 - 2022), dưới sự hướng dẫn của giảng viên Phạm Trần Quang Hưng.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả đặt ra bắt nguồn từ vị trí quan trọng của ngành du lịch trong nền kinh tế quốc dân và toàn cầu. Theo dữ liệu tác giả trích dẫn, năm 2019 ngành du lịch và lữ hành đã đóng góp 10,4% GDP toàn cầu và tạo ra hơn 330 triệu việc làm. Tại Việt Nam, sự phong phú về danh lam thắng cảnh và di sản thế giới (Vịnh Hạ Long, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Ba Vì, Cát Bà, Pù Mát...) thúc đẩy nhu cầu tham quan tăng cao và kéo theo sự gia tăng số lượng các doanh nghiệp lữ hành. Sau đại dịch Covid-19, thị trường du lịch nội địa bước vào giai đoạn phục hồi nhưng chịu sự cạnh tranh gay gắt. Trong bối cảnh đó, Công ty TNHH Biểu Tượng Du Lịch (Logo Travel) – một doanh nghiệp mới thành lập tại tỉnh Bình Dương – cần tìm kiếm các định hướng và giải pháp cụ thể để mở rộng thị phần và ổn định hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Xác định thực trạng và tìm ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh, nâng cao và phát triển hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của Công ty TNHH Biểu Tượng Du Lịch.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh lữ hành và thị trường du lịch nội địa.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và tiềm năng phát triển của Công ty TNHH Biểu Tượng Du Lịch tại địa bàn tỉnh Bình Dương.
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các nhóm giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường kinh doanh lữ hành nội địa sau đại dịch Covid-19.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kinh doanh và các giải pháp mở rộng hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của Công ty TNHH Biểu Tượng Du Lịch.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Biểu Tượng Du Lịch (địa chỉ: số 146 Phạm Ngọc Thạch, Khu 7, Phường Hiệp Thành, Thành phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương) và thị trường du lịch tỉnh Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào giai đoạn sau đại dịch Covid-19 (từ thời điểm doanh nghiệp thành lập vào tháng 8/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và giáo trình chuyên ngành quản trị lữ hành:

  • Khung pháp lý và khái niệm chuyên ngành:

    • Điều 2, Khoản 2 Điều 3, và Khoản 2 Điều 10 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 (quy định về kinh doanh dịch vụ lữ hành, chương trình du lịch, định nghĩa khách du lịch nội địa).
    • Chương III Nghị định 168/2017/NĐ-CP (quy định các biện pháp bảo đảm an toàn cho khách du lịch đối với các sản phẩm du lịch mạo hiểm, có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe).
    • Khái niệm về phân loại doanh nghiệp lữ hành (kinh doanh đại lý, kinh doanh chương trình du lịch, kinh doanh tổng hợp; lữ hành nội địa Inbound, lữ hành quốc tế Outbound) theo Giáo trình Quản trị kinh doanh lữ hành của Nguyễn Văn Đính và Phạm Hồng Chương.
    • Định nghĩa marketing du lịch theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO, tháng 10/2019).
    • Lịch sử hình thành ngành lữ hành: Mốc lịch sử Thomas Cook tổ chức chuyến tàu hỏa từ Leicester đến Loughborough năm 1841 cho 570 du khách và thành lập văn phòng du lịch chuyên nghiệp đầu tiên tại Anh năm 1842; mốc thành lập Tổng cục Du lịch Việt Nam theo Nghị định 26/CP năm 1960.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết kết hợp với phân tích dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp nhằm tổng hợp thông tin, so sánh và đưa ra các nhận định, giải pháp.

  • Nguồn dữ liệu:

    • Số liệu thống kê ngành du lịch Việt Nam qua các thời kỳ của Tổng cục Du lịch và Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch (dữ liệu thu ngân sách từ khách nội địa giai đoạn 2011–2019).
    • Số liệu phát triển du lịch của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình Dương (giai đoạn 2017–2018).
    • Tài liệu nội bộ, thông tin hồ sơ doanh nghiệp và quan sát thực tế trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH Biểu Tượng Du Lịch.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành

Chương này trình bày hệ thống lý luận căn bản về ngành dịch vụ lữ hành:

  • Khái niệm và bản chất: Kinh doanh lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch. Khách hàng chỉ sở hữu tạm thời sản phẩm dịch vụ trong thời gian nhất định. Bản chất của kinh doanh lữ hành mang tính trung gian kết nối giữa cung và cầu du lịch.
  • Điều kiện kinh doanh lữ hành nội địa: Doanh nghiệp thành lập hợp pháp, có giấy phép kinh doanh lữ hành nội địa, thực hiện ký quỹ tại ngân hàng, người phụ trách điều hành phải có tối thiểu 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực lữ hành nội địa.
  • Phân loại và quy trình nghiệp vụ: Phân loại theo mục đích chuyến đi, địa lý điểm đến, thời gian, loại hợp đồng (trọn gói hoặc từng phần). Quy trình 4 bước xây dựng một chương trình tour du lịch gồm:
    1. Nghiên cứu, thu thập thông tin về tuyến điểm, giá cả, vận chuyển, lưu trú.
    2. Sơ đồ hóa tuyến du lịch, thiết kế lịch trình chi tiết và khảo sát thực địa.
    3. Định giá chương trình dựa trên chi phí cố định, chi phí biến đổi và mức lợi nhuận dự kiến.
    4. Viết thuyết minh chương trình du lịch.
  • Đặc điểm thị trường du lịch nội địa: Doanh thu dịch vụ chiếm tỷ trọng chủ đạo (50% – 80%), tính thời vụ cao, dễ nhạy cảm với biến động môi trường xã hội và tự nhiên. Thị trường vận hành qua 3 chức năng chính: công nhận, thông tin và điều tiết.
  • Số liệu tăng trưởng du lịch nội địa Việt Nam: Khách nội địa từ 30 triệu lượt (năm 2011) tăng lên 85 triệu lượt (năm 2019), tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 15%/năm. Tổng thu từ khách nội địa tăng từ 158.000 tỷ đồng (năm 2015) lên 334.000 tỷ đồng (năm 2019), chiếm 41% – 44% tổng thu toàn ngành.

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa tại Công ty TNHH Biểu Tượng Du Lịch

Chương 2 phân tích bối cảnh địa bàn tỉnh Bình Dương và thực trạng hoạt động của đơn vị thực tập:

  • Tổng quan du lịch tỉnh Bình Dương:
    • Tài nguyên tự nhiên và nhân văn: Địa hình bằng phẳng, khí hậu 2 mùa mưa - khô (nhiệt độ trung bình 26 - 27°C); hệ thống sông Sài Gòn, sông Bé, sông Đồng Nai, sông Thị Tính; các hồ Dầu Tiếng, Than Thở, Đá Bàn, Phước Hòa; khu du lịch Đại Nam, KDL sinh thái Thủy Châu; các vùng cây ăn trái Lái Thiêu, Thanh Tuyền, Bạch Đằng. Tỉnh có 56 di tích được xếp hạng (12 di tích cấp quốc gia như Chùa Hội Khánh, Nhà tù Phú Lợi; 44 di tích cấp tỉnh) và các làng nghề sơn mài, gốm sứ.
    • Chỉ số phát triển du lịch Bình Dương: Năm 2017 đón gần 4,6 triệu lượt khách; năm 2018 đón trên 4,7 triệu lượt khách. Toàn tỉnh có khoảng 30 đơn vị lữ hành quốc tế, 3 văn phòng đại diện, hơn 550 khách sạn/nhà nghỉ với hơn 10.500 phòng (khoảng 40 khách sạn 1 - 5 sao).
    • Hạn chế của du lịch địa phương: Khoảng 94% khách tham quan lưu trú dưới 1 ngày, chỉ 6% du khách lưu trú trên 1 ngày; sản phẩm phân tán, chưa tạo thành chuỗi liên kết.
Tiêu chí Thông tin chi tiết tại Công ty TNHH Biểu Tượng Du Lịch
Tên quốc tế / Viết tắt LOGO TRAVEL COMPANY LIMITED / LOGO TRAVEL
Mã số thuế & Ngày cấp 3703080607, cấp ngày 26/03/2023
Ngày thành lập 30/08/2022
Địa chỉ trụ sở Số 146 Phạm Ngọc Thạch, Khu 7, P. Hiệp Thành, TP. Thủ Dầu Một, Bình Dương
Vốn điều lệ 2.500.000.000 VNĐ (Hai tỷ năm trăm triệu đồng)
Quy mô nhân sự Khoảng 20 cán bộ, nhân viên (đa số có trình độ CĐ, ĐH; sử dụng tiếng Anh, tiếng Trung)
Khẩu hiệu (Slogan) "ĐI LÀ MỚI – TỚI LÀ VUI"
Cơ cấu tổ chức Giám đốc $\rightarrow$ 4 bộ phận: Marketing, Hướng dẫn - Điều hành, Hành chính Nhân sự, Tài chính - Kế toán
Dịch vụ chính Tour nội địa/quốc tế (FIT, GIT), vé máy bay, Teambuilding (chiếm ~70% tour GIT), MICE - Event, Visa
  • Phân tích các yếu tố tác động và rủi ro:
    • Rủi ro kinh tế: Tác động trực tiếp đến sức mua (dẫn chứng khủng hoảng kinh tế năm 1997 khiến lượng khách giảm 11,4% trong năm 1998; khủng hoảng năm 2008 khiến lượng khách quốc tế đến Việt Nam năm 2009 giảm 10%, đạt 3,77 triệu lượt).
    • Rủi ro pháp luật, dịch bệnh, thiên tai: Tác động đến tính liên tục của hoạt động kinh doanh; doanh nghiệp thành lập sau giai đoạn cao điểm dịch Covid-19 nên có điều kiện tái lập hoạt động nhưng cần xây dựng kịch bản ứng phó rủi ro.
  • Hình thức xây dựng tour tại Logo Travel: Gồm 2 hình thức chính:
    1. Chương trình du lịch có sẵn: Lịch trình và mức giá trọn gói cố định do công ty công bố; khách hàng không được tự ý đổi điểm đến nhưng được bảo đảm về giá.
    2. Chương trình theo yêu cầu: Thiết kế may đo theo sở thích khách hàng; khách chịu chi phí phát sinh nếu thay đổi lịch trình hoặc dịch vụ trong chuyến đi.

Chương 3: Nhận xét về hoạt động kinh doanh du lịch nội địa của Công ty Logo Travel và đề xuất các giải pháp

Tác giả tổng hợp các mặt ưu điểm, hạn chế và đề xuất 6 nhóm giải pháp:

  • Ưu điểm:
    • Sản phẩm & An toàn: Đa dạng hóa dịch vụ, tuân thủ các quy định bảo đảm an toàn theo Nghị định 168/2017/NĐ-CP đối với các hoạt động mạo hiểm (huấn luyện hướng dẫn viên, trang bị cứu hộ, tư vấn trước chuyến đi).
    • Chính sách giá: Cân đối chi phí linh hoạt giữa các phân khúc khách hàng.
    • Chính sách nhân sự: Áp dụng giờ làm việc tiêu chuẩn (40 giờ/tuần cho khối gián tiếp; 48 giờ/tuần cho khối trực tiếp); chính sách thưởng hiệu quả kinh doanh theo thang điểm (10%, 15%, 20%); chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn 24/24; cử nhân sự tham gia các lớp bồi dưỡng từ "Dự án phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam" do EU tài trợ.
    • Chính sách marketing: Ứng dụng truyền thông đa kênh (mạng xã hội, website, thương mại điện tử).
  • Hạn chế:
    • Doanh nghiệp mới thành lập (gần 1 năm), mức độ nhận diện thương hiệu chưa cao khi so sánh với các doanh nghiệp lớn trên thị trường (Saigontourist, Vietravel, Đất Việt Tour...).
    • Áp lực cạnh tranh về giá tour lớn.
    • Chưa quản lý chặt chẽ hành vi xả rác, tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên của du khách.
    • Bộ phận chăm sóc khách hàng và kinh doanh còn mỏng, dễ quá tải vào mùa cao điểm, dẫn đến việc giải quyết phản hồi còn chậm và bỏ lỡ khách hàng tiềm năng.
    • Cơ chế đánh giá thành tích nội bộ đôi khi chưa phân hóa triệt để hiệu quả làm việc của từng cá nhân.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các kết quả và đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể:

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất (6 nhóm giải pháp):

  1. Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường sau đại dịch Covid-19: Nắm bắt sự chuyển dịch tâm lý khách hàng sau dịch bệnh để tập trung vào các nhóm sản phẩm du lịch xanh, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và phục hồi sức khỏe.
  2. Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Giảm bớt tỷ trọng các tour mạo hiểm, khám phá tiêu tốn nhiều thể lực; tăng cường thiết kế các gói tour nghỉ dưỡng kết hợp chăm sóc sức khỏe phù hợp cho đối tượng khách sau đại dịch.
  3. Tăng cường liên kết với các khu du lịch, điểm tham quan: Thiết lập hợp đồng liên kết dài hạn với các đơn vị cung cấp dịch vụ lưu trú, điểm tham quan để đàm phán mức giá ưu đãi và bảo đảm chất lượng dịch vụ ổn định.
  4. Nâng cao chất lượng đội ngũ hướng dẫn viên: Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, kỹ năng ứng xử, khả năng kiềm chế cảm xúc khi xử lý sự cố (khách trễ giờ, phát sinh ngoài lịch trình) và nâng cao đạo đức nghề nghiệp.
  5. Khắc phục hậu quả ô nhiễm môi trường trong tour: Quán triệt hướng dẫn viên phổ biến quy định bảo vệ cảnh quan (ví dụ: tour thả hoa đăng tại Hội An phải yêu cầu du khách thu gom rác thải, không vứt rác xuống sông).
  6. Khắc phục tình trạng "chặt chém" giá ngoài chương trình: Hướng dẫn viên tư vấn trước cho du khách về mức giá thị trường; công ty chủ động liên hệ trước với các cơ sở bán đặc sản địa phương có uy tín và cam kết bán đúng giá niêm yết cho đoàn khách.

Đóng góp của khóa luận:

  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bức tranh toàn diện về tổ chức bộ máy, cơ cấu sản phẩm và các rủi ro vận hành của một công ty lữ hành trẻ (Logo Travel) tại tỉnh Bình Dương trong giai đoạn tái thiết sau Covid-19.
  • Đóng góp ứng dụng: Đưa ra các gợi ý cụ thể, có tính khả thi trực tiếp cho ban điều hành Logo Travel trong việc cải thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng, quản lý hướng dẫn viên và thiết lập liên kết chuỗi dịch vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận được thực hiện trong thời gian thực tập ngắn với dung lượng khảo sát chủ yếu tập trung tại một doanh nghiệp mới thành lập (tháng 8/2022), do đó nguồn số liệu tài chính và chuỗi dữ liệu kinh doanh qua các năm của công ty chưa được tích lũy đầy đủ để phân tích định lượng chuyên sâu.
    • Trong văn bản còn xuất hiện sự nhầm lẫn không nhất quán về tên doanh nghiệp ở một số đoạn tham khảo (nhắc đến Fiditour và Đất Việt Tour trong phần đánh giá hạn chế và lịch sử).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát thực nghiệm bằng bảng hỏi đối với du khách đã sử dụng dịch vụ của Logo Travel để đo lường mức độ hài lòng theo từng tiêu chí dịch vụ.
    • Phân tích chi tiết báo cáo tài chính định kỳ theo quý/năm của doanh nghiệp khi công ty đi vào vận hành ổn định hơn nhằm lượng hóa hiệu quả kinh tế của các giải pháp đề xuất.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Việt Nam học, Du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: Tham khảo cấu trúc một bài báo cáo tốt nghiệp nghiên cứu trường hợp doanh nghiệp thực tế; nắm vững các quy định pháp luật căn bản (Luật Du lịch 2017, Nghị định 168/2017/NĐ-CP) và quy trình 4 bước thiết kế tour du lịch.
  • Các doanh nghiệp lữ hành quy mô vừa và nhỏ (SMEs): Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy nhân sự tinh gọn (khoảng 20 người), cơ chế trả lương kết hợp thưởng doanh số theo tỷ lệ (10% – 20%), và phương pháp xây dựng sản phẩm tour thích ứng với xu hướng du lịch sức khỏe hậu dịch bệnh.
  • Nghiên cứu du lịch địa phương: Bức tranh tổng hợp về tài nguyên du lịch, hệ thống di tích và cơ sở lưu trú của tỉnh Bình Dương tại Chương 2 là nguồn tư liệu hữu ích cho các đề tài nghiên cứu liên quan đến tiểu vùng du lịch Đông Nam Bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Biểu Tượng Du Lịch (Logo Travel) được thành lập vào thời gian nào và có quy mô vốn ra sao?
Công ty được thành lập vào ngày 30/08/2022, có mã số thuế 3703080607 (cấp ngày 26/03/2023), trụ sở tại số 146 Phạm Ngọc Thạch, Khu 7, Phường Hiệp Thành, TP. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương. Vốn điều lệ của công ty là 2.500.000.000 VNĐ (Hai tỷ năm trăm triệu đồng) với quy mô ban đầu gồm 20 cán bộ công nhân viên.

2. Tỷ lệ tour có hoạt động Teambuilding tại Logo Travel chiếm bao nhiêu phần trăm?
Theo công bố của doanh nghiệp được trích dẫn trong khóa luận, hoạt động Teambuilding được xem là sản phẩm đặc trưng của công ty, trong đó có gần 70% các chương trình tour khách đoàn (GIT) được tích hợp hoạt động Teambuilding.

3. Khóa luận nêu thực trạng thời gian lưu trú của khách du lịch đến Bình Dương như thế nào?
Dẫn số liệu phân tích của các chuyên gia tại Chương 2, khoảng 94% khách du lịch đến Bình Dương có thời gian lưu trú ngắn dưới một ngày, chỉ có 6% du khách lưu trú trên một ngày (chủ yếu tập trung ở nhóm khách hành hương, tôn giáo tín ngưỡng tại các chùa).

4. Khóa luận trích dẫn văn bản pháp luật nào quy định về điều kiện an toàn đối với sản phẩm du lịch mạo hiểm?
Khóa luận căn cứ vào Chương III Nghị định 168/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định về các biện pháp bảo đảm an toàn cho khách du lịch khi tham gia các sản phẩm du lịch có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe (như bay dù lượn, xe địa hình, leo núi, lặn nước, chèo thuyền vượt thác, thám hiểm hang động).

5. Logo Travel áp dụng cơ cấu trả lương và thưởng cho nhân viên trực tiếp như thế nào?
Đối với cán bộ công nhân viên làm việc trực tiếp, công ty áp dụng trả lương theo thời gian kết hợp thưởng hiệu quả kinh doanh căn cứ theo thang điểm đánh giá thành tích cá nhân đạt các mức 10%, 15%, 20%; bên cạnh đó là chính sách lương tháng 13 và chế độ bảo hiểm tai nạn 24/24.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hoàng Oanh đã phản ánh bức tranh thực tiễn về quá trình khởi sự và vận hành hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa của Công ty TNHH Biểu Tượng Du Lịch tại tỉnh Bình Dương. Bằng phương pháp phân tích và tổng hợp, tác giả đã đối chiếu khung lý luận quản trị lữ hành với các đặc điểm tài nguyên du lịch địa phương, từ đó chỉ ra những thuận lợi và khó khăn của một doanh nghiệp mới thành lập sau đại dịch Covid-19. Sáu nhóm giải pháp được đề xuất trong khóa luận tập trung vào việc đổi mới sản phẩm nghỉ dưỡng, nâng cao nghiệp vụ hướng dẫn viên, tăng cường liên kết chuỗi dịch vụ và quản trị rủi ro, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị lữ hành tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.