Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Lan Anh được thực hiện tại Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, thuộc chuyên ngành Quản lý tài nguyên thiên nhiên & Du lịch sinh thái (khóa 2016 – 2020). Đề tài tập trung phân tích thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ ăn uống tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Sông Hồng Thủ Đô, đóng trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ sự tăng trưởng của ngành du lịch Việt Nam. Số liệu thống kê trong 8 tháng đầu năm 2019 cho thấy ngành du lịch cả nước đã thu hút hơn 11 triệu lượt khách quốc tế, hơn 80 triệu lượt khách nội địa với tổng thu đạt 442 nghìn tỷ đồng. Du lịch từng bước chuyển từ nhu cầu xa xỉ sang nhu cầu thiết yếu nhằm phục hồi sức khỏe, nâng cao thể chất và đời sống tinh thần. Trong tiến trình hội nhập, phát triển du lịch gắn liền với sự mở rộng của hệ thống cơ sở lưu trú và dịch vụ ăn uống. Kinh doanh dịch vụ ăn uống không chỉ phục vụ nhu cầu cơ bản mà còn là yếu tố quan trọng tạo nên nét độc đáo, khác biệt hóa sản phẩm và gia tăng nguồn thu cho doanh nghiệp khách sạn – resort. Tuy nhiên, việc vận hành dịch vụ ẩm thực tại các khu nghỉ dưỡng đòi hỏi phải giải quyết đồng bộ nhiều vấn đề phức tạp như tổ chức lao động, kiểm soát chất lượng, định hình sản phẩm đặc thù, đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và tiếp cận thị trường khách mục tiêu.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Khái quát chung về Sông Hồng Thủ Đô Resort.
  2. Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của nhà hàng Sông Hồng Resort.
  3. Đưa ra các giải pháp giúp nhà hàng nâng cao hiệu quả kinh doanh, đồng thời hoàn thiện chất lượng sản phẩm.

Ý nghĩa của nghiên cứu được tác giả phân định trên hai phương diện:

  • Ý nghĩa khoa học: Củng cố và hệ thống hóa lý thuyết về quy trình phục vụ dịch vụ khách sạn – nhà hàng; nâng cao nhận thức chuyên môn thông qua quá trình đối chiếu lý thuyết với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp du lịch sinh thái.
  • Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá trực tiếp hiện trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống tại Sông Hồng Resort; xác định các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh dịch vụ ăn uống trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động liên quan đến kinh doanh dịch vụ ăn uống và khách hàng sử dụng dịch vụ ăn uống tại bộ phận nhà hàng thuộc Công ty Cổ phần Tập đoàn Sông Hồng Thủ Đô.
  • Phạm vi nghiên cứu: Xem xét toàn bộ hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống trên các khía cạnh cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn nhân lực và loại hình sản phẩm dịch vụ ẩm thực tại đơn vị.
  • Địa điểm và thời gian thực hiện: Nghiên cứu tiến hành tại cơ sở kinh doanh của Công ty Cổ phần Tập đoàn Sông Hồng Thủ Đô (phường Tích Sơn, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc); thời gian thực tập và thu thập dữ liệu hoàn thành khóa luận diễn ra từ tháng 2/2020 đến tháng 6/2020; các chuỗi số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được trích xuất trong giai đoạn 3 năm (2017 – 2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các tài liệu chuyên ngành du lịch, khách sạn – nhà hàng và hệ thống văn bản tiêu chuẩn quốc gia:

  • Khái niệm khách sạn và cơ sở lưu trú: Tác giả viện dẫn định nghĩa của Nguyễn Văn Mạnh và Hoàng Thị Lan Hương (2004) cùng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4391:2009 về xếp hạng khách sạn (cơ sở lưu trú du lịch có quy mô từ 10 buồng ngủ trở lên, bảo đảm chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ). Phân loại khách sạn gồm: khách sạn thương mại (Commercial hotel), khách sạn nghỉ dưỡng (Resort hotel), khách sạn bình dân (Hostel), nhà nghỉ ven đường (Motel), khách sạn nổi (Floating hotel) và khách sạn căn hộ (Condotel/Residences/Serviced Apartment).
  • Khái niệm và chức năng của nhà hàng trong khách sạn: Dẫn chiếu theo Giáo trình Nghiệp vụ nhà hàng, nhà hàng là bộ phận cấu thành của khách sạn hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu ăn uống của khách trong quá trình lưu trú. Kinh doanh nhà hàng thực hiện ba chức năng thống nhất và ràng buộc lẫn nhau: chức năng sản xuất chế biến thức ăn, đồ uống (bao gồm hàng tự sản xuất và hàng chuyển bán không tự sản xuất); chức năng lưu thông bán sản phẩm; chức năng tổ chức phục vụ trực tiếp.
  • Quy trình tổ chức kinh doanh ăn uống: Mô hình hóa quy trình khép kín gồm 6 giai đoạn kế tiếp nhau: Xây dựng kế hoạch thực đơn $\rightarrow$ Tổ chức mua hàng $\rightarrow$ Tổ chức nhập hàng $\rightarrow$ Tổ chức lưu kho cất giữ hàng $\rightarrow$ Tổ chức chế biến thức ăn (chia làm sơ chế thực phẩm và chế biến nhiệt/nóng) $\rightarrow$ Tổ chức phục vụ trực tiếp tại nhà hàng.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ ăn uống:
    • Hiệu quả kinh tế tổng hợp: $H_{ău} = D_{ău} / C_{ău}$ (trong đó $D_{ău}$ là doanh thu thuần, $C_{ău}$ là chi phí thuần).
    • Chi phí kinh doanh dịch vụ ăn uống = Chi phí cố định + Chi phí biến đổi.
    • Tỷ suất doanh lợi dịch vụ ăn uống: $H_{dlău} = (L_{ău} / C_{ău}) \times 100$ (trong đó $L_{ău}$ là lợi nhuận, $C_{ău}$ là chi phí).
    • Hệ số sử dụng chỗ ngồi: $H_{cn} = (CH_{sd} / CH_{tk}) \times 100$ ($CH_{sd}$ là số lượt chỗ ngồi thực tế sử dụng, $CH_{tk}$ là số lượt chỗ ngồi thiết kế).
  • Lược sử phát triển ngành khách sạn – nhà hàng: Tác giả tổng quan các mốc lịch sử từ thế kỷ XVI TCN, sự kiện ra đời khách sạn tại New York năm 1794, Tremont House Boston năm 1829, Buffalo Statler năm 1908 đến sự hình thành các cơ sở lưu trú đầu tiên tại Việt Nam như Continental Sài Gòn (1880), Sofitel Metropole Hà Nội (1901), Majestic (1925), Grand (1930).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa phương pháp thứ cấp và sơ cấp:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và tổng hợp tài liệu quản lý, báo cáo tài chính, thống kê nhân sự, biến động số lượng khách và cơ cấu doanh thu từ Ban Giám đốc, Phòng Kế toán và Bộ phận Lễ tân của Sông Hồng Resort trong giai đoạn 2017 – 2019; kết hợp các tài liệu tổng quan lý luận và đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội thành phố Vĩnh Yên qua tài liệu lưu trữ và mạng Internet.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Tác giả phát phiếu khảo sát đánh giá với tổng quy mô mẫu gồm 60 phiếu, chia làm hai nhóm đối tượng:
    • Nhóm cán bộ nhân viên nhà hàng: 20 phiếu điều tra.
    • Nhóm khách du lịch: 40 phiếu điều tra (trong đó 20 phiếu dành cho khách nội tỉnh Vĩnh Phúc và 20 phiếu dành cho khách ngoại tỉnh).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp bảng tần số, phân tích cơ cấu tỷ trọng phần trăm và phương pháp so sánh đối chiếu số liệu theo chuỗi thời gian.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu xác lập bối cảnh chung của ngành du lịch Việt Nam và vị trí của dịch vụ ăn uống trong việc hoàn thiện chuỗi sản phẩm du lịch sinh thái – nghỉ dưỡng. Tác giả luận giải việc lựa chọn Sông Hồng Resort làm địa bàn nghiên cứu, công bố 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đồng thời khẳng định ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng thực tiễn của đề tài đối với hoạt động kinh doanh ẩm thực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh khách sạn và dịch vụ ăn uống; phân tích các mô hình khách sạn, phân loại nhà hàng theo phong cách món ăn, hình thức phục vụ và quy mô. Chương này chi tiết hóa 3 chức năng của nhà hàng, 6 bước trong quy trình tổ chức ẩm thực, phân tích mối quan hệ giữa kinh doanh lưu trú, kinh doanh ăn uống và dịch vụ bổ sung. Ngoài ra, tác giả đưa ra công thức tính toán 4 nhóm chỉ tiêu kinh tế ($H_{ău}$, $C_{ău}$, $H_{dlău}$, $H_{cn}$) và tóm lược lịch sử phát triển ngành khách sạn thế giới và Việt Nam qua các thời kỳ.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Văn bản xác định đối tượng là hoạt động kinh doanh ẩm thực và thực khách tại Sông Hồng Resort. Không gian nghiên cứu đặt tại phường Tích Sơn, thành phố Vĩnh Yên; thời gian hoàn thành khóa luận từ tháng 2/2020 đến tháng 6/2020. Tác giả vạch rõ 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm (khái quát cơ sở, đánh giá thực trạng, phân tích yếu tố ảnh hưởng, đề xuất giải pháp) và mô tả chi tiết quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp từ phòng ban chức năng cùng phương pháp khảo sát sơ cấp với 60 phiếu điều tra thực địa.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này chiếm dung lượng chính, phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh ẩm thực tại Sông Hồng Resort:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Tập đoàn Sông Hồng Thủ Đô thành lập ngày 18/05/2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp, thay đổi lần thứ 18 ngày 21/11/2015. Vốn điều lệ là 400 tỷ đồng, người đại diện theo pháp luật là Tổng Giám đốc Trần Đại Thắng. Tập đoàn có quy mô gần 600 nhân viên; khu nghỉ dưỡng gồm khách sạn 7 tầng 100 phòng tiêu chuẩn 4 sao tọa lạc bên bờ Đầm Vạc.
  • Quy mô cơ sở hạ tầng ẩm thực: Gồm 3 đơn vị phục vụ chính với sức chứa khác nhau: Nhà hàng Sông Hồng (700 chỗ ngồi, đặt trên đồi nhân tạo, gồm các phòng ăn nhỏ tầng 1 mang tên Sông Hương, Sông Lam, Cửu Long, Trà My, Volga, Thu Bồn, Shinwon Ebenezer; các phòng ăn lớn tầng 2 gồm Ba Vì, Sa Pa, Lũng Cú, Hoàng Sa, Trường Sa; 2 sảnh A và B sức chứa 150 người; 2 lầu gió); Nhà hàng Sông Hồng Hoàng Gia (150 chỗ ngồi, nằm tại tầng 7); Nhà Thủ Đô (trung tâm hội nghị đa năng, sức chứa từ 800 đến 1.000 người, bảng thống kê quy mô ghi nhận 900 chỗ ngồi).
  • Cơ cấu nhân sự bộ phận nhà hàng: Tổng số lao động bộ phận nhà hàng là 57 người (30 nam, 27 nữ). Phân bổ theo vị trí: Ban Giám đốc 1, Quản lý 1, Giám sát 4, Lễ tân 1, Kế toán 1, Marketing 1, Bếp 14, Kho bếp 2, Kho bar 1, Kỹ thuật 5, Bàn 10, Nhận đặt tiệc 5, Tạp vụ 6, Bảo vệ 5. Về trình độ bằng cấp: trình độ Cao đẳng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 39,28% (22 người); trình độ THPT chiếm 35,72% (20 người); trình độ Đại học chiếm 25,00% (15 người); đơn vị chưa có nhân sự đạt trình độ Thạc sĩ (0%).
  • Kết quả kinh doanh dịch vụ ăn uống: Bảng số liệu kinh doanh ghi nhận năm 2017 tổng doanh thu đạt 14.000 đơn vị tiền tệ, chi phí 9.000 đơn vị tiền tệ; các năm 2017 – 2019 đều bảo đảm hiệu quả kinh tế $H_{ău} > 1$, khẳng định hoạt động kinh doanh có lãi.
  • Cơ cấu thị trường khách và chủng loại dịch vụ:
    • Dịch vụ tiệc: Khách tiệc cưới chiếm vị trí chủ đạo với tỷ trọng luôn trên 50% tổng lượng khách tiệc và tăng trưởng liên tục: từ 6.250 người (năm 2017, chiếm 38,98%) lên 9.360 người (năm 2018, chiếm 50,0%) và 12.100 người (năm 2019, chiếm 50,43%). Tiệc hội nghị, hội thảo đứng thứ hai, tăng từ 4.600 người (2017) lên 5.940 người (2019).
    • Tổng thể khách ăn uống: Năm 2019 đón 44.605 lượt khách ăn uống, trong đó khách tiệc chiếm 53,8% (23.990 người), khách lưu trú tại khách sạn chiếm 41,2% (18.367 người), khách vãng lai/khách lẻ chỉ chiếm 5,0% (2.248 người).
    • Thị trường khách quốc tế lưu trú năm 2019: Khách Trung Quốc & Đài Loan chiếm tỷ trọng cao nhất (35%), kế tiếp là Nhật Bản (15%), Hàn Quốc (15%), Thái Lan (10%), Singapore (10%), Malaysia (5%), Pháp (5%), Đức (5%). Khách Trung Quốc có thời gian lưu trú 3 – 4 ngày, mức chi trả bình quân dưới 100 USD/khách, chủ yếu sử dụng dịch vụ ăn uống sáng và tối, ít tiêu dùng dịch vụ bổ sung.
    • Doanh thu đồ uống: Tổng doanh thu đồ uống tăng từ 11.000 tỷ đồng (năm 2017) lên 15.000 tỷ đồng (năm 2019). Cơ cấu doanh thu năm 2019 gồm: đồ uống trong bữa tiệc chiếm 32,1%; đồ uống pha chế chiếm 30,3%; đồ uống hàng có sẵn chiếm 20,5%; đồ uống tại buồng ngủ chiếm 17,1%.
  • Kết quả điều tra thực nghiệm (40 phiếu khách hàng):
    • Cảnh quan sinh thái: 100% đánh giá cách bố trí hợp lý; 87,5% đánh giá không gian yên tĩnh, sang trọng và trang trí đẹp; 80% đánh giá ấm cúng; 75% đánh giá thoáng đãng. Về vệ sinh, 92,5% đánh giá dụng cụ ăn uống rất sạch sẽ; 65% đánh giá vệ sinh môi trường nhà hàng rất sạch sẽ.
    • Nhân viên phục vụ: Khách hàng đánh giá mức độ thân thiện đạt 92,5% rất tốt; trình độ chuyên môn nghiệp vụ đạt 87,5% rất đồng ý; thái độ phục vụ đạt 87,5% rất đồng ý; tốc độ phục vụ đạt 80% rất đồng ý; trang phục đạt 75% rất đồng ý; khả năng giao tiếp đạt 67,5% rất tốt; ngoại hình ưa nhìn đạt 62,5% rất đồng ý.
  • Nhóm giải pháp đề xuất: Nghiên cứu thị trường mục tiêu; Đẩy mạnh các chính sách marketing và quảng bá; Xây dựng thực đơn hoàn chỉnh kết hợp ẩm thực truyền thống, đặc sản địa phương và món Âu – Á; Nâng cao năng lực chuyên môn và tăng cường phối hợp liên phòng ban; Thắt chặt quản lý chi phí và tối ưu hóa sử dụng nguồn vốn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống số liệu thực nghiệm và thứ cấp phản ánh hoạt động kinh doanh ẩm thực tại Sông Hồng Resort trong giai đoạn 2017 – 2019 qua các bảng dữ liệu sau:

Bảng 1: Quy mô cơ sở phục vụ ăn uống tại Sông Hồng Resort

Tên cơ sở phục vụ Quy mô thiết kế (chỗ ngồi) Đặc điểm vị trí và công năng
Nhà hàng Sông Hồng 700 Tọa lạc trên đồi nhân tạo, gồm 7 phòng ăn nhỏ tầng 1, 5 phòng ăn lớn tầng 2, 2 sảnh A-B và 2 lầu gió ngắm cảnh.
Nhà hàng Sông Hồng Hoàng Gia 150 Tọa lạc tại tầng 7 tòa nhà khách sạn, thiết kế kiến trúc cổ điển phương Tây, chuyên phục vụ món Âu – Á và tiệc VIP.
Trung tâm hội nghị - Nhà Thủ Đô 900 Nằm sát bên bờ Đầm Vạc, trang bị âm thanh ánh sáng hiện đại phục vụ sự kiện, hội nghị và tiệc lớn (sức chứa 800 - 1.000 khách).

Bảng 2: Cơ cấu nhân sự và trình độ chuyên môn bộ phận nhà hàng

Chỉ tiêu phân loại Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Giới tính
Nam 30 52,63
Nữ 27 47,37
Trình độ học vấn, bằng cấp
Thạc sĩ (Trên đại học) 0 0,00
Đại học 15 25,00
Cao đẳng 22 39,28
Trung học phổ thông (THPT) 20 35,72
Tổng số lao động 57 100,00

Bảng 3: Số lượng và cơ cấu khách sử dụng dịch vụ tiệc giai đoạn 2017 – 2019

Loại hình tiệc Năm 2017 (Lượt khách) Tỷ trọng 2017 (%) Năm 2018 (Lượt khách) Tỷ trọng 2018 (%) Năm 2019 (Lượt khách) Tỷ trọng 2019 (%)
Tiệc cưới 6.250 38,98 9.360 50,00 12.100 50,43
Tiệc hội nghị, hội thảo 4.600 28,69 4.780 25,53 5.940 24,76
Tiệc chiêu đãi 3.450 21,52 2.900 15,49 3.800 15,83
Tiệc khác 1.730 10,81 1.680 8,98 2.150 8,98
Tổng cộng 16.030 100,00 18.720 100,00 23.990 100,00

Bảng 4: Cơ cấu tổng lượt khách sử dụng dịch vụ ăn uống giai đoạn 2017 – 2019

Phân loại nguồn khách Năm 2017 (Khách) Tỷ trọng (%) Năm 2018 (Khách) Tỷ trọng (%) Năm 2019 (Khách) Tỷ trọng (%)
Khách lẻ 1.473 4,80 1.757 4,90 2.248 5,00
Khách đặt tiệc 16.030 52,30 18.720 51,80 23.990 53,80
Khách lưu trú sử dụng ăn uống 13.147 42,90 15.681 43,30 18.367 41,20
Tổng số lượt khách 30.650 100,00 36.158 100,00 44.605 100,00

Bảng 5: Cơ cấu thị trường khách quốc tế lưu trú tại khách sạn năm 2019

Thị trường quốc gia/vùng lãnh thổ Tỷ trọng lượt khách (%) Đặc điểm tiêu dùng dịch vụ
Trung Quốc & Đài Loan 35,00 Lưu trú 3 - 4 ngày; chi tiêu < 100 USD/khách; dùng bữa sáng, tối; ít dùng dịch vụ bổ sung.
Hàn Quốc 15,00 Lưu trú kết hợp công vụ, du lịch; tiêu dùng dịch vụ ẩm thực tại khách sạn.
Nhật Bản 15,00 Yêu cầu cao về tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn thực phẩm và phong cách phục vụ.
Singapore 10,00 Mức chi trả khá; ưa chuộng các món ăn Á truyền thống và dịch vụ tiện ích.
Thái Lan 10,00 Tiêu dùng ẩm thực có sự tương đồng khẩu vị vùng Đông Nam Á.
Pháp 5,00 Ưa chuộng ẩm thực phương Tây tại Nhà hàng Sông Hồng Hoàng Gia.
Đức 5,00 Lưu trú ngắn ngày, yêu cầu chất lượng đồ uống và dịch vụ hội thảo.
Malaysia 5,00 Nhóm khách du lịch khu vực, tiêu dùng dịch vụ cơ bản.

Giải pháp tác giả đề xuất:

  • Giải pháp thị trường: Định vị phân khúc tiệc cưới và tiệc hội nghị làm nguồn thu nòng cốt; đối với khách lưu trú quốc tế, tập trung hoàn thiện gói dịch vụ ăn uống sáng và tối dành riêng cho thị trường khách Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản.
  • Giải pháp marketing: Xây dựng chiến lược quảng bá hình ảnh ẩm thực gắn với cảnh quan sinh thái Đầm Vạc; tối ưu hóa thông tin dịch vụ trên các kênh điện tử và website nhằm thu hút thêm phân khúc khách lẻ.
  • Hoàn thiện thực đơn: Thiết kế thực đơn đa dạng kết hợp ẩm thực truyền thống, đặc sản vùng trung du Vĩnh Phúc và các món Âu – Á; xây dựng quy chuẩn định lượng và thực đơn mẫu cho từng tầm giá tiệc.
  • Phát triển nhân lực và phối hợp phòng ban: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ bàn, bếp và nâng cao trình độ ngoại ngữ (tiếng Anh, tiếng Trung); giảm tỷ lệ lao động trình độ THPT (hiện chiếm 35,72%) thông qua chuẩn hóa tuyển dụng; tăng cường cơ chế liên lạc giữa bộ phận nhận đặt tiệc, bộ phận bếp và bộ phận bàn để giảm thiểu sai sót khi vận hành tiệc lớn.
  • Quản trị chi phí và vốn: Tối ưu hóa khâu kiểm soát nguyên vật liệu đầu vào từ khâu mua, nhập kho đến sơ chế nhằm giảm hao hụt; quản lý chặt định mức chi phí biến đổi trong các đợt phục vụ cao điểm mùa cưới.

Đóng góp của khóa luận: Tác giả đã phác thảo bức tranh thực tế về hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống tại một doanh nghiệp du lịch sinh thái 4 sao trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Nghiên cứu chỉ ra những mâu thuẫn nội tại giữa cơ sở vật chất đạt chuẩn 4 sao với chất lượng nhân sự chưa đồng đều (trình độ cao đẳng và THPT chiếm tới 75%), đồng thời chứng minh sự mất cân đối thị trường khi nguồn thu nhà hàng phụ thuộc quá lớn vào mảng tiệc (53,8%) và khách lưu trú (41,2%), trong khi thị trường khách lẻ bên ngoài chưa được khai thác hiệu quả (chỉ chiếm 5,0%).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về số liệu tài chính: Các chỉ tiêu tổng hợp về kết quả kinh doanh tại Bảng 4.4 và doanh thu đồ uống tại Bảng 4.8 chỉ dừng lại ở các con số làm tròn mang tính ước lượng (ví dụ: doanh thu 14.000, chi phí 9.000 đơn vị tiền tệ; doanh thu đồ uống ghi 11.000 tỷ đến 15.000 tỷ đồng) do tính bảo mật tài chính của doanh nghiệp, chưa thể hiện chi tiết cơ cấu chi phí biến đổi, chi phí cố định hay giá trị lợi nhuận sau thuế của từng nhà hàng thành viên.
  • Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp: Cỡ mẫu điều tra còn tương đối hạn chế với 40 phiếu khảo sát khách hàng (20 khách nội tỉnh, 20 khách ngoại tỉnh) và 20 phiếu nhân viên, tập trung chủ yếu vào dịch vụ tiệc cưới và cảnh quan sinh thái, chưa bao quát được toàn diện phân khúc khách hội nghị quốc tế và khách lưu trú dài ngày.
  • Giới hạn thời gian: Dữ liệu nghiên cứu kết thúc ở mốc năm 2019, chưa đánh giá được những biến động lớn của ngành du lịch và dịch vụ ẩm thực tại đơn vị dưới tác động của bối cảnh dịch bệnh trong năm 2020.
  • Tác giả tự nhìn nhận kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn chế nên các đề xuất giải pháp marketing và quản trị tài chính mới dừng lại ở mức định hướng chung, chưa xây dựng được lộ trình dự toán ngân sách chi tiết cho từng giai đoạn triển khai.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát thực chứng đối với từng nhóm khách quốc tế (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc) để phân tích sâu hơn về khẩu vị ẩm thực và mức độ sẵn sàng chi trả cho các dịch vụ ăn uống bổ sung.
  • Bổ sung việc phân tích chi tiết báo cáo tài chính về giá vốn hàng bán, chi phí quản lý và tính toán cụ thể các chỉ số tỷ suất doanh lợi ($H_{dlău}$) và hệ số sử dụng chỗ ngồi ($H_{cn}$) cho từng nhà hàng độc lập (Nhà hàng Sông Hồng, Sông Hồng Hoàng Gia, Nhà Thủ Đô).

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật phục vụ cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý tài nguyên thiên nhiên, Du lịch sinh thái, Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành, Quản trị nhà hàng – khách sạn: Cung cấp khung phương pháp khảo sát thực tế, hệ thống biểu mẫu phân tích hoạt động kinh doanh F&B (Food and Beverage) tại một khu nghỉ dưỡng sinh thái.
  • Học viên, sinh viên làm đề tài tốt nghiệp tương tự: Có thể tham khảo cách thức xây dựng quy trình 6 bước tổ chức phục vụ ăn uống trong nhà hàng, phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát khách hàng và cách tiếp cận các chỉ tiêu kinh tế ẩm thực.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp khách sạn – resort trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc và khu vực trung du Bắc Bộ: Tham khảo dữ liệu về cơ cấu thị trường khách quốc tế (khách Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản), mô hình liên kết giữa dịch vụ tổ chức sự kiện tiệc cưới với dịch vụ lưu trú nhằm tối ưu hóa công suất khai thác cơ sở vật chất.

Các nội dung đáng tham khảo nhất trong văn bản:

  • Bảng cơ cấu phân bổ 57 vị trí nhân sự chi tiết của bộ phận nhà hàng khách sạn 4 sao (Bảng 4.3).
  • Bộ số liệu thống kê chuỗi 3 năm về cơ cấu khách tiệc (Bảng 4.5) và cơ cấu nguồn khách ăn uống (Bảng 4.6).
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá mức độ hài lòng của du khách về cảnh quan sinh thái và năng lực phục vụ của nhân viên (Bảng 4.9 và Bảng 4.10).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu quy mô chỗ ngồi tại các nhà hàng của Sông Hồng Resort được phân bố như thế nào?
Hệ thống cơ sở phục vụ ăn uống của Sông Hồng Resort có tổng quy mô thiết kế đạt 1.750 chỗ ngồi, phân bổ tại 3 khu vực chính: Trung tâm hội nghị - Nhà Thủ Đô có quy mô lớn nhất với 900 chỗ ngồi (sức chứa sự kiện đạt 800 - 1.000 khách); Nhà hàng Sông Hồng tọa lạc trên đồi nhân tạo có quy mô 700 chỗ ngồi (bao gồm hệ thống 7 phòng ăn nhỏ tầng 1, 5 phòng ăn lớn tầng 2, 2 sảnh A-B sức chứa 150 khách và 2 lầu gió); Nhà hàng Sông Hồng Hoàng Gia tại tầng 7 tòa nhà khách sạn có quy mô 150 chỗ ngồi chuyên phục vụ tiệc cao cấp và khách VIP.

2. Đội ngũ nhân viên bộ phận nhà hàng Sông Hồng Resort có đặc điểm gì về số lượng và trình độ chuyên môn?
Bộ phận nhà hàng có tổng số 57 nhân sự (30 nam, 27 nữ) phân bổ tại 12 vị trí chức danh. Về trình độ bằng cấp: nhân sự có trình độ Cao đẳng chiếm tỷ trọng cao nhất với 39,28% (22 người); trình độ THPT chiếm 35,72% (20 người); trình độ Đại học chiếm 25,00% (15 người); bộ phận hoàn toàn chưa có nhân sự đạt trình độ sau đại học/Thạc sĩ (0%).

3. Hoạt động kinh doanh ăn uống tại Sông Hồng Resort phụ thuộc chủ yếu vào những nguồn khách nào trong giai đoạn 2017 – 2019?
Nguồn khách sử dụng dịch vụ ăn uống tại nhà hàng chủ yếu đến từ hai nhóm: khách sử dụng dịch vụ đặt tiệc (chiếm từ 51,8% đến 53,8% tổng lượt khách, đạt 23.990 khách vào năm 2019) và khách nghỉ tại khách sạn sử dụng ăn uống (chiếm từ 41,2% đến 43,3%, đạt 18.367 khách vào năm 2019). Ngược lại, nhóm khách vãng lai/khách lẻ chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ, dao động từ 4,8% đến 5,0% (đạt 2.248 khách vào năm 2019).

4. Dịch vụ tiệc nào đóng vai trò chủ lực trong cơ cấu doanh thu tiệc của nhà hàng?
Dịch vụ tiệc cưới là mảng kinh doanh thế mạnh lớn nhất của trung tâm tổ chức sự kiện tại nhà hàng. Lượng khách tiệc cưới chiếm trên 50% tổng số khách tiệc và tăng trưởng liên tục qua các năm: từ 6.250 khách (năm 2017) lên 9.360 khách (năm 2018) và đạt 12.100 khách (năm 2019, tăng gấp gần 2 lần so với năm 2017). Đứng thứ hai là tiệc hội nghị, hội thảo, duy trì tỷ trọng khoảng 24,7% – 28,6% với 5.940 lượt khách năm 2019.

5. Cơ cấu thị trường khách quốc tế lưu trú sử dụng dịch vụ ăn uống tại khách sạn năm 2019 được ghi nhận ra sao?
Khách Trung Quốc và Đài Loan chiếm tỷ trọng áp đảo với 35% tổng lượng khách quốc tế lưu trú, có thời gian lưu trú bình quân 3 – 4 ngày, mức chi trả dưới 100 USD/khách và chủ yếu dùng bữa sáng, bữa tối tại nhà hàng. Các thị trường tiếp theo gồm Nhật Bản (15%), Hàn Quốc (15%), Thái Lan (10%), Singapore (10%), Pháp (5%), Đức (5%) và Malaysia (5%).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Lan Anh đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về quy trình tổ chức và các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế trong kinh doanh ẩm thực khách sạn, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động của bộ phận nhà hàng tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Sông Hồng Thủ Đô giai đoạn 2017 – 2019. Nghiên cứu đã làm rõ thế mạnh vượt trội của khu nghỉ dưỡng về cảnh quan sinh thái, quy mô hạ tầng phục vụ tiệc cưới và tiệc hội nghị, song cũng nhận diện rõ các hạn chế về chất lượng nguồn nhân lực và sự phụ thuộc quá lớn vào phân khúc khách tiệc. Các giải pháp đề xuất về nghiên cứu thị trường mục tiêu, đa dạng hóa thực đơn, đào tạo chuyên môn và thắt chặt quản lý chi phí cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích giúp doanh nghiệp tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh dịch vụ ăn uống tại thành phố Vĩnh Yên.