Tổng quan nghiên cứu

Thị trường dịch vụ viễn thông di động Việt Nam bước vào giai đoạn bão hòa sâu với tốc độ tăng trưởng doanh thu toàn ngành suy giảm xuống dưới mức 8,5%/năm. Cùng với đó, các chính sách siết chặt quản lý thuê bao trả trước và ngăn chặn SIM rác từ cơ quan quản lý nhà nước đã đặt các doanh nghiệp viễn thông trước áp lực chuyển dịch chiến lược từ phát triển chiều rộng sang tối ưu hóa chiều sâu. Đề tài tập trung giải quyết bài toán nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh tại MobiFone tỉnh Hưng Yên – một đơn vị hạch toán phụ thuộc chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ hai đối thủ lớn là Viettel và Vinaphone với mức chiết khấu đại lý dao động mạnh từ 5% đến hơn 9%.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa cơ sở lý luận về kết quả và hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp viễn thông; phân tích, đánh giá thực trạng kết quả doanh thu, chi phí và hiệu quả sử dụng lao động của đơn vị; nhận diện các nhân tố ảnh hưởng nội bộ và môi trường bên ngoài; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2018-2020. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại tỉnh Hưng Yên bao gồm trụ sở chi nhánh và hệ thống kênh phân phối trên 10 đơn vị hành chính cấp huyện/thành phố. Phạm vi thời gian khảo sát dữ liệu thứ cấp kéo dài liên tục từ năm 2015 đến năm 2017. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng khi cung cấp căn cứ khoa học giúp đơn vị nâng cao doanh thu thuê bao hiện hữu trên 12%, tiết giảm lãng phí chi phí bán hàng từ 3% đến 5%, đồng thời chuẩn hóa chất lượng phục vụ theo đúng 8 cam kết dịch vụ khách hàng của tổng công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết hiệu quả kinh doanh cổ điển của Adam Smith và quan điểm kinh tế học hiện đại. Theo đó, kết quả kinh doanh phản ánh mặt số lượng thông qua các chỉ tiêu quy mô như tổng doanh thu, số lượng thuê bao phát triển mới và lợi nhuận gộp. Ngược lại, hiệu quả kinh doanh phản ánh tương quan chất lượng giữa kết quả đầu ra đạt được so với tổng chi phí các nguồn lực đầu vào đã tiêu hao.

Mô hình nghiên cứu vận dụng khung quản trị Marketing hỗn hợp (Marketing Mix 4P) bao gồm chính sách sản phẩm viễn thông, chính sách giá cước linh hoạt, hệ thống kênh phân phối đa tầng và hoạt động xúc tiến hỗn hợp. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp mô hình đánh giá hiệu suất qua các chỉ số đo lường hiệu quả công việc (KPIs) nhằm lượng hóa năng suất lao động cá nhân và tổ chức. Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm: doanh thu dịch vụ viễn thông, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, năng suất lao động bình quân và tỷ suất sinh lời trên chi phí hoạt động với mục tiêu duy trì tỷ lệ chi phí trên doanh thu ở ngưỡng an toàn dưới 85%.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh định kỳ và bảng phân bổ kế hoạch chi phí của MobiFone Hưng Yên trong giai đoạn 2015-2017. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế với cỡ mẫu gồm 120 đối tượng, bao gồm 40 cán bộ nhân viên nội bộ và 80 đại lý, điểm bán lẻ trên toàn địa bàn. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên theo 4 cụm vùng kinh doanh được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ thị trường tỉnh.

Phương pháp phân tích chủ đạo là phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê, phân tích so sánh chuỗi thời gian qua các năm và phương pháp chuyên gia. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này xuất phát từ đặc thù hạch toán phụ thuộc của chi nhánh, nơi các chỉ tiêu tài chính cần được bóc tách chi tiết theo từng dòng sản phẩm như thuê bao trả trước (MobiCard, MobiQ, MobiZone, Q_teen, Q_kid), thuê bao trả sau và gói dịch vụ dữ liệu data. Quá trình thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra từ tháng 6 đến tháng 8 năm 2017, và việc tổng hợp, xử lý dữ liệu thứ cấp hoàn thành trong giai đoạn từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả doanh thu của MobiFone Hưng Yên giai đoạn 2015-2017 duy trì mức tăng trưởng dương từ 6,5% đến 8,2%/năm, chủ yếu nhờ vào sự đóng góp của các gói cước trả trước đặc thù như MobiZone và MobiQ. Tuy nhiên, tốc độ phát triển thuê bao mới có xu hướng chậm lại khoảng 3,8% trong năm 2017 do thị trường bão hòa và tác động từ chính sách quản lý SIM trả trước.

Thứ hai, kênh phân phối chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ lớn. Trong khi Vinaphone áp dụng mức chiết khấu đại lý lên tới trên 9% thông qua mạng lưới bưu điện văn hóa xã và Viettel thực hiện chiến lược bao phủ rộng khắp với mức chiết khấu 5% - 6%, chính sách hoa hồng của MobiFone Hưng Yên duy trì ở mức 5,5% chưa tạo được sức hút vượt trội cho các điểm bán lẻ cấp II tại các huyện vùng sâu.

Thứ ba, hiệu quả sử dụng chi phí kinh doanh chưa đạt mức tối ưu. Chi phí bán hàng và xúc tiến thương mại có xu hướng tăng nhanh hơn tốc độ tăng doanh thu, trung bình tăng trên 12%/năm. Công tác quản lý vật tư, ấn phẩm quảng bá và tài liệu tiếp thị tại các cửa hàng giao dịch huyện còn phân tán, gây lãng phí ước tính khoảng 4% ngân sách marketing hàng năm.

Thứ tư, năng suất lao động giữa các bộ phận có sự phân hóa đáng kể. Việc phân bổ nhân sự kinh doanh tại 4 cụm vùng chưa thực sự đồng đều, dẫn đến tỷ lệ hoàn thành KPI giữa các chuyên viên bán hàng dao động từ 75% đến 115%, tạo ra khoảng cách chênh lệch năng suất lên đến 25% giữa khu vực thành phố phát triển và các huyện nông nghiệp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các tồn tại trên xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan. Về khách quan, hành vi tiêu dùng của khách hàng dịch chuyển mạnh từ dịch vụ thoại/SMS truyền thống sang dịch vụ truyền dữ liệu số, đòi hỏi chi phí đầu tư hạ tầng trạm phát sóng lớn. Về chủ quan, bộ máy quản lý tại chi nhánh còn thiếu nhạy bén trong việc điều tiết nguồn hàng cục bộ, dẫn đến hiện tượng thiếu SIM và thẻ cào cục bộ vào các dịp cao điểm như mùa tựu trường.

Khi so sánh với nghiên cứu về Viettel Vĩnh Long của Trương Công An, kết quả nghiên cứu cho thấy điểm tương đồng rõ rệt về áp lực gia tăng chi phí bán hàng trong ngành viễn thông. Tuy nhiên, MobiFone Hưng Yên chịu ràng buộc lớn hơn về cơ chế phân bổ ngân sách từ Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 5, khiến chi nhánh gặp khó khăn trong việc tự quyết định mức khuyến mại linh hoạt.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu biến động doanh thu, cơ cấu chi phí và biến động sản lượng thuê bao nên được trình bày qua biểu đồ cột chồng kết hợp đường xu hướng tăng trưởng (trendline). Cùng với đó, bảng phân tích ma trận tương quan giữa chi phí bán hàng và doanh thu phân bổ theo 4 cụm địa bàn sẽ làm nổi bật rõ nét những mắt xích tiêu tốn ngân sách nhưng mang lại hiệu quả sinh lời thấp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tái cấu trúc chính sách sản phẩm và gói cước theo phân khúc khách hàng. Chủ động thiết kế và mở rộng các gói cước tích hợp dữ liệu tốc độ cao dành riêng cho người lao động tại các khu công nghiệp trọng điểm trên địa bàn tỉnh. Mục tiêu nâng mức doanh thu bình quân trên một thuê bao (ARPU) của nhóm khách hàng hiện hữu tăng từ 12% đến 15% trong vòng 12 tháng, giao cho Tổ Bán hàng và Phát triển Kênh phân phối chủ trì triển khai ngay từ quý 1/2018.

Thứ hai, tối ưu hóa công tác quản trị chi phí bán hàng và vật tư truyền thông. Rà soát, xây dựng định mức chi phí tiếp thị theo từng địa bàn huyện, kiểm soát chặt chẽ quy trình in ấn và cấp phát ấn phẩm quảng cáo nhằm giảm thiểu lãng phí vật tư tối thiểu 4% mỗi năm. Áp dụng chính sách chiết khấu bậc thang linh hoạt từ 5,5% đến 7,0% gắn liền với doanh số tiêu thụ thực tế của từng đại lý, do Bộ phận Kế toán - Tài chính giám sát thực hiện trong giai đoạn 2018-2020.

Thứ ba, hoàn thiện cơ chế đánh giá hiệu suất KPIs và sắp xếp lại lao động. Tái cơ cấu lực lượng chuyên viên bán hàng tại 4 cụm vùng tác chiến, điều chuyển nhân sự từ các điểm giao dịch có hiệu suất thấp sang hỗ trợ các địa bàn trọng điểm. Gắn 100% tỷ lệ thưởng kinh doanh với chỉ tiêu duy trì thuê bao hoạt động thực chất, đồng thời định kỳ tổ chức 4 chương trình đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm, do Tổ Hành chính Tổng hợp phối hợp Ban Giám đốc điều hành.

Thứ tư, đẩy mạnh liên kết kinh tế và phát triển khách hàng doanh nghiệp. Chủ động ký kết thỏa thuận hợp tác cung ứng dịch vụ viễn thông công nghệ thông tin cho trên 50 doanh nghiệp vừa và nhỏ tại địa phương, nâng tỷ trọng doanh thu khách hàng doanh nghiệp lên mức 20% tổng doanh thu toàn chi nhánh vào năm 2020, do Tổ Khách hàng Doanh nghiệp trực tiếp phụ trách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là ban lãnh đạo và các nhà quản trị chi nhánh viễn thông cấp tỉnh. Nghiên cứu cung cấp khung tham chiếu toàn diện về phương pháp tổ chức kênh phân phối, quản trị mạng lưới bán lẻ và xây dựng chiến lược cạnh tranh cục bộ trước sức ép từ các đối thủ lớn tại thị trường địa phương.

Nhóm thứ hai là chuyên viên kế toán quản trị và chuyên viên phân tích tài chính doanh nghiệp. Luận văn cung cấp phương pháp luận thực tế về việc kiểm soát chi phí bán hàng, phân bổ chi phí hạch toán phụ thuộc và tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính với mục tiêu bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh.

Nhóm thứ ba là cán bộ nghiên cứu thị trường và quản trị nhân sự trong ngành dịch vụ. Nhóm này có thể ứng dụng trực tiếp mô hình phân chia 4 vùng thị trường kinh doanh cùng bộ chỉ số KPIs định lượng để xây dựng hệ thống đãi ngộ và đánh giá nhân viên kinh doanh sát với thực tế địa bàn.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, nghiên cứu sinh và sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh, Kinh tế học. Đề tài đóng vai trò là tài liệu tham khảo khoa học chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu thực chứng, kỹ thuật xử lý số liệu sơ cấp quy mô 120 mẫu và cách thức xây dựng luận văn thạc sĩ mang tính ứng dụng cao.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong bối cảnh thị trường viễn thông bão hòa? Nghiên cứu tập trung giải quyết nút thắt chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ số lượng sang chất lượng tại MobiFone Hưng Yên. Luận văn đưa ra giải pháp kiểm soát chi phí bán hàng đang tăng trên 12%/năm, đồng thời tập trung khai thác doanh thu từ tập khách hàng hiện hữu để nâng mức ARPU thêm 12% - 15%, thay vì chạy đua phát triển thuê bao mới kém hiệu quả.

Sự khác biệt căn bản giữa kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh trong đề tài là gì? Kết quả kinh doanh phản ánh quy mô tuyệt đối đạt được sau một kỳ sản xuất kinh doanh như mức tăng trưởng doanh thu 6,5% - 8,2%/năm hoặc tổng số lượng thuê bao phát triển mới. Trong khi đó, hiệu quả kinh doanh phản ánh tương quan tương đối giữa kết quả thu được và chi phí tiêu hao, được đo lường qua tỷ suất lợi nhuận trên chi phí và năng suất lao động theo KPI.

Chính sách chiết khấu của các đối thủ ảnh hưởng ra sao đến kênh phân phối của MobiFone? Việc Vinaphone duy trì mức chiết khấu bán lẻ lên đến hơn 9% thông qua hệ thống bưu điện đã tạo ra áp lực chuyển dịch điểm bán rất lớn. Luận văn chỉ ra rằng MobiFone không nên phá vỡ mặt bằng giá mà cần cạnh tranh bằng chính sách thưởng bậc thang 5,5% - 7,0% kết hợp với việc chăm sóc và cam kết chất lượng dịch vụ vượt trội cho đại lý.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng 120 đối tượng mang lại giá trị khoa học gì? Phương pháp chọn mẫu phân tầng chia đều cho 4 cụm vùng tại 10 huyện/thành phố giúp thu thập dữ liệu đa chiều, phản ánh chính xác sự chênh lệch năng suất lao động lên tới 25% giữa các khu vực. Đây là cơ sở thực chứng vững chắc để đề xuất phương án tái cơ cấu nhân sự và giao khoán chỉ tiêu kinh doanh sát với thực tế.

Một đơn vị hạch toán phụ thuộc có thể tự chủ triển khai những giải pháp nào? Chi nhánh hoàn toàn có thể chủ động sắp xếp lại lực lượng lao động tại 4 vùng kinh doanh, kiểm soát quy trình cấp phát ấn phẩm quảng cáo để tiết kiệm 4% chi phí, đồng thời linh hoạt phát triển các giải pháp viễn thông chuyên biệt cho trên 50 khách hàng doanh nghiệp tại các khu công nghiệp địa phương.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phương pháp đánh giá kết quả, hiệu quả kinh doanh áp dụng cho chi nhánh dịch vụ viễn thông hạch toán phụ thuộc.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng hoạt động của MobiFone Hưng Yên giai đoạn 2015-2017 với mức tăng trưởng doanh thu đạt 6,5% - 8,2%/năm.
  • Làm rõ các hạn chế cốt lõi về chi phí bán hàng gia tăng nhanh, lãng phí 4% vật tư ấn phẩm và sự mất cân đối năng suất lao động giữa các vùng địa bàn.
  • Xây dựng 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với mục tiêu gia tăng 12% - 15% doanh thu ARPU và tối ưu hóa ngân sách hoạt động giai đoạn 2018-2020.
  • Đề xuất các điều kiện thực thi khả thi về tổ chức bộ máy, hoàn thiện hệ thống đo lường KPIs và cơ chế phối hợp chặt chẽ với tổng công ty.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp khung giải pháp quản trị kế toán và kinh doanh có giá trị thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp duy trì vị thế cạnh tranh vững chắc trên thị trường địa phương. Lộ trình triển khai các giải pháp được khuyến nghị thực hiện ngay từ đầu năm 2018 với sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban chức năng. Quý độc giả và các nhà quản lý quan tâm hãy áp dụng ngay khung phân tích này vào thực tiễn quản trị để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh cho đơn vị của mình.