CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1. Khái quát chung về kinh doanh Chứng khoán 1.1 Khái quát chung về kinh doanh chứng khoán a) Khái niệm kinh doanh chứng khoán Căn cứ Khoản 28 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 (Có hiệu lực ngày 01/01/2021) quy định như sau: Kinh doanh chứng khoán là việc thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và cung cấp dịch vụ về chứng khoán theo quy định tại Điều 86 của Luật này. b) Các loại thị trường chứng khoán Thị trường chứng khoán có 2 loại gồm chứng khoán cơ sở và chứng khoán phái sinh Bảng 1.1: So sánh chứng khoán cơ sở và chứng khoán phái sinh STT Nội dung Chứng khoán cơ sở Chứng khoán phái sinh Phải có đủ 100% tiền và cổ phiếu trước khi giao Chỉ ký quỹ một tỷ lệ nhất định dịch. so với giá trị các hợp đồng 1 Ký quỹ Có thể vay ký quỹ để tương lai.
mua cổ phiếu. Chỉ các cổ Hiện tại tỷ lệ ký quỹ theo quy phiếu đạt tiêu chuẩn mới định của VSD là 13% nhưng được giao dịch ký quỹ. để phòng ngừa rủi ro. Thời gian 09h00 – 11h30; 13h00 – 2 giao dịch 15h00 08h45 – 11h30; 13h00 – 14h45 Các loại 3 lệnh giao ATO, ATC, LO, MAK, ATO, ATC, LO, MAK, MOK, dịch MOK, MTL MTL 4 Phương 4 thức giao Khớp lệnh và thỏa thuận Khớp lệnh và thỏa thuận dịch Nguyên tắc 5 Ưu tiên về giá và thời gian Ưu tiên về giá và thời gian khớp lệnh Sàn HSX < 10.950: 50 6 Bước giá đồng ≥ 50.000: 100 đồng Sàn HNX và UpCom 100 0.1 điểm chỉ số (Hợp đồng tương đồng lai chỉ số VN30) Biên độ ± 7% (đối với sàn HOSE) ± 7 dao động 10% (đối với sàn HNX) ± giá 15% (đối với sàn UPCOM) ± 7% Là giá đóng cửa của cổ phiếu trong phiên giao dịch Là giá thanh toán cuối ngày liền trước.
của hợp đồng tương lai trong Giá tham 8 Ngày giao dịch đầu tiên: ngày giao dịch liền trước. chiếu mức giá do doanh nghiệp Ngày giao dịch đầu tiên: là đăng ký và HNX, HOSE giá lý thuyết (do VSD tính toán phê duyệt. và công bố). Thời gian 9 sở hữu Không giới hạn Sở hữu tối đa đến ngày đáo hạn Số lượng Có giới hạn (phụ thuộc vào 10 niêm yết tổ chức phát hành cổ phiếu) Không giới hạn Khối 11 lượng phát Theo quy mô vốn của các hành doanh nghiệp Không giới hạn Khối 12 Bội số 100 cổ phiếu 1 hợp đồng lượng giao 5 dịch tối thiểu Khối 500.000 CP/ lệnh đối với sàn 13 lượng giao HOSE – 999.990 CP/ lệnh 500 hợp đồng/lệnh dịch tối đa đối với sàn HNX và Upcom Nhà đầu tư cá nhân: 5.000 hđ Khối Không giới hạn, trừ một số Tổ chức: 10.000 hđ 14 lượng nắm trường hợp đặc biệt hạn chế Nhà đầu tư chuyên nghiệp (tổ giữ tối đa tỷ lệ nắm giữ của nhà đầu tư chức có tư cách pháp nhân): nước ngoài.000 hđ Ngày T+0: ghi nhận giao dịch.
Có thể mua bán liên tục trong ngày Ngày T+1: ngày thanh toán lãi/lỗ Ngày T+0: ghi nhận Việc thanh toán thực hiện giao dịch vào cuối giờ giao dịch hàng Ngày T+1: ngày chờ ngày. Thời gian tiền, cổ phiếu về 15 Nếu tài khoản lỗ ròng khiến thanh toán Ngày T+2: ngày thanh số dư ký quỹ dưới mức quy toán định, nhà đầu tư phải bổ sung Ngày T+3: có thể giao vào sáng ngày giao dịch hôm dịch tiếp sau, nếu không sẽ bị buộc đóng vị thế. Nếu tài khoản lãi ròng, nhà đầu tư sẽ được nhận lãi phát sinh vào sáng ngày hôm sau. Khả năng bán khống Thực hiện bằng hình thức tham 16 Chưa được thực hiện chứng gia vị thế bán khoán 6 c) Chủ thể của hoạt động kinh doanh chứng khoán Chủ thể thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán có nhiều loại như Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; công ty đầu tư chứng khoán và một số chủ thể khác cung cấp các dịch vụ có liên quan.Từ những phân tích trên có thể định nghĩa : Chủ thể kinh doanh chứng khoán là những đối tượng được pháp luật cho phép tiến hành các hoạt động kinh doanh chứng khoán, thực hiên một hoặc một số nghiệp vụ về môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán.
+ Chủ thể là nhà đầu tư Là người bỏ vốn để mua chứng khoán phát hành nhằm mục đích sinh lời Theo tính chuyên nghiệp: nhà đầu tư chuyên nghiệp và nhà đầu tư không chuyên nghiệp Theo yếu tố quốc tịch: nhà đầu tư trong nước; nhà đầu tư nước ngoài Theo tư cách chủ thể: Nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư có tổ chức Các Nhà đầu tư cá nhân là những người tham gia mua bán trên thị trường chứng khoán với mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Tuy nhiên, lợi nhuận luôn gắn liền với rủi ro. Rủi ro càng cao thì lợi nhuận càng lớn. Do vậy, các nhà đầu tư phải lựa chọn các hình thức đầu tư phù hợp với mình.
Các nhà đầu tư có tổ chức Các tổ chức này thường xuyên mua bán chứng khoán với số lượng lớn và có các bộ phận chức năng bao gồm nhiều chuyên gia có kinh nghiệm để nghiên cứu thị trường và đưa ra các quyết định đầu tư. Đầu tư thông qua các tổ chức này có ưu điểm là đa dạng hóa danh mục đầu tư và các quyết định đầu tư được thực hiện bởi các chuyên gia có kinh nghiệm. Một bộ phận quan trọng của các tổ chức đầu tư là các công ty tài chính. Bên cạnh đó, các công ty chứng khoán, các ngân hàng thương mại cũng có thể trở thành những nhà đầu tư chuyên nghiệp khi họ mua chứng khoán cho mình.
+ Chủ thể là công ty/các tổ chức/quỹ o Công ty chứng khoán: 7 Công ty chứng khoán là những công ty hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, có thể đảm nhận một hoặc nhiều trong số các nghiệp vụ chính là bảo lãnh phát hành, môi giới, tự doanh, quản lý quỹ đầu tư và tư vấn đầu tư chứng khoán. Để có thể được thực hiện mỗi nghiệp vụ, các công ty chứng khoán phải đảm bảo được một số vốn nhất định và phải được phép của cơ quan có thẩm quyền. o Các ngân hàng thương mại: Tại một số nước, các ngân hàng thương mại có thể sử dụng vốn tự có để tăng và đa dạng hóa lợi nhuận thông qua đầu tư vào các chứng khoán. Tuy nhiên các ngân hàng chỉ được đầu tư vào chứng khoán trong những giới hạn nhất định để bảo vệ ngân hàng trước những biến động của giá chứng khoán.
Một số nước cho phép ngân hàng thương mại thành lập công ty con độc lập để kinh doanh chứng khoán và thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành. d) Quản lý thị trường và các hoạt động kinh doanh chứng khoán Cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán hay còn gọi với tên gọi khác là chủ thể quản lý chứng khoán và thị trường chứng khoán. Thông thường, mỗi quốc gia đều thành lập một cơ quan chuyên trách thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chứng khoán và thị trường chứng khoán. Tùy từng quốc gia, cơ quan này có những tên gọi và mô hình tổ chức, quản lý khác nhau.
Ở Việt Nam, cơ quan có chức năng quản lý chuyên ngành về chứng khoán là Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Hiện nay, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính.2 Đặc thù kinh doanh của công ty chứng khoán Công ty chứng khoán là loại hình Công ty kinh doanh có điều kiện, mang tính chất đặc thù, riêng biệt mà khi đáp ứng được các điều kiện của luật định thì mới có thể hoạt động kinh doanh. Vì vậy, đây cũng là đặc điểm khác biệt giữa Công ty chứng khoán so với các loại hình doanh nghiệp khác, cụ thể như sau: - Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh: Công ty chứng khoán có thể thực hiện nhiều nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán nếu có đủ điều kiện và được Uỷ ban chứng khoán nhà nước cấp giấy phép cho những hoạt động đó. Hoạt động kinh doanh chính, thường xuyên và mang tính nghề nghiệp là kinh doanh chứng khoán, gồm: một số 8 hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán theo Điều 60 Luật chứng khoán ( môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán); bên cạnh những nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán thì CTCK còn được cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính và các dịch vụ tài chính khác.
- Phương diện quản lý nhà nước: Công ty chứng khoán được đặt dưới sự quản lý trực tiếp của cơ quan quản lý chuyên trách là Uỷ ban chứng khoán nhà nước. - Vốn điều lệ tối thiểu: Vốn điều lệ thực góp tối thiểu là 50 tỷ đồng; Toàn bộ tài sản công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải được lưu ký tại ngân hàng giám sát. - Phải có trụ sở đảm bảo cho hoạt động kinh doanh chứng khoán; - Đặc điểm về nhân sự: Có Tổng giám đốc (Giám đốc) phải đáp ứng điều kiện theo luật định, tối thiểu 03 nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp cho mỗi nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán đề nghị cấp phép và tối thiểu 01 nhân viên kiểm soát tuân thủ; - Cổ đông, thành viên góp vốn: Cổ đông, thành viên góp vốn là cá nhân không thuộc các trường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp; Cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của 01 công ty chứng khoán và người có liên quan của cổ đông, thành viên góp vốn đó (nếu có) không sở hữu trên 5% vốn điều lệ của 01 công ty chứng khoán khác.Trong đó: + Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng có tối thiểu 100 cổ đông không phải là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; + Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ có tối đa 99 cổ đông. Trong đó, cổ đông là tổ chức phải góp tối thiểu là 03 tỷ đồng và cổ đông là cá nhân phải góp tối thiểu 01 tỷ đồng.