Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình đổi mới kinh tế tại Việt Nam, đặc biệt là giai đoạn từ năm 1994 khi đất nước bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nhu cầu về vốn đầu tư phát triển trở thành một đòi hỏi cấp bách. Về mặt chủ trương, Ngân sách Nhà nước chủ yếu tập trung chi cho việc đầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng trực tiếp thu hồi vốn; trong khi đó, toàn bộ nhu cầu vốn phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng cơ bản, hình thành vốn cố định và vốn lưu động của các thành phần kinh tế đều phải huy động thông qua con đường tín dụng ngân hàng. Nhu cầu vốn này không chỉ dừng lại ở các khoản vay ngắn hạn nhằm duy trì luân chuyển vật tư hàng hóa mà còn đòi hỏi nguồn vốn trung và dài hạn để chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xây dựng các khu công nghiệp và trung tâm dịch vụ.
Mặc dù hệ thống Ngân hàng Thương mại (NHTM) Việt Nam đã có nhiều bước chuyển biến và phát triển, khả năng cung ứng vốn thực tế vẫn chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của nền kinh tế đang trên đà mở rộng. Trên thị trường tài chính nông thôn, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo&PTNT) giữ vai trò chủ lực trong việc cung ứng tín dụng cho nông nghiệp, nông dân và kinh tế nông thôn. Tại địa bàn huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định, chi nhánh NHNo&PTNT huyện Vụ Bản đã tích cực triển khai công tác huy động vốn và đạt được một số kết quả khả quan. Tuy nhiên, hoạt động huy động nguồn vốn tại chỗ của chi nhánh vẫn còn bộc lộ những tồn tại nhất định, chưa khai thác hết tiềm năng nhàn rỗi trong dân cư và tổ chức kinh tế để đáp ứng đầy đủ nhu cầu tái đầu tư sản xuất trên địa bàn.
Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về NHTM, bản chất, vai trò, kết cấu nguồn vốn và các nghiệp vụ huy động vốn của NHTM trong nền kinh tế thị trường.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và công tác huy động vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Vụ Bản giai đoạn 2000 – 2003, làm rõ cơ cấu nguồn vốn, sự biến động của từng hình thức huy động và mối quan hệ giữa huy động với sử dụng vốn.
- Chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến những hạn chế, tồn tại trong hoạt động huy động vốn tại chi nhánh, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh công tác huy động vốn tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác huy động vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: Địa bàn huyện Vụ Bản và phạm vi hoạt động của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Vụ Bản.
- Về thời gian và dữ liệu: Toàn bộ các số liệu phản ánh trong bảng tổng kết tài sản, báo cáo kết quả kinh doanh và các biểu số liệu hoạt động tiền tệ, tín dụng của chi nhánh từ năm 2000 đến năm 2003.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài tập trung làm sáng tỏ bản chất của NHTM với tư cách là một định chế tài chính trung gian mà hoạt động thường xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền đó để cấp tín dụng, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và cung ứng phương tiện thanh toán. Khóa luận phân tích 4 vai trò nòng cốt của NHTM đối với nền kinh tế:
- Là nơi cung cấp vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và mở rộng đầu tư;
- Là cầu nối trực tiếp giữa doanh nghiệp với thị trường;
- Là công cụ hỗ trợ Nhà nước điều tiết kinh tế vĩ mô thông qua việc phân phối các dòng tiền tệ;
- Là cầu nối gắn kết nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế thông qua các nghiệp vụ thanh toán ngoại thương, kinh doanh hối đoái.
Về mặt chức năng, tác giả làm rõ 4 chức năng cơ bản của NHTM gồm: trung gian tài chính, tạo tiền, cung cấp/quản lý phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ tài chính (với tỷ trọng thu phí dịch vụ tại các ngân hàng hiện đại có thể đạt 40% – 50% tổng thu nhập). Trong đó, chức năng tạo tiền của hệ thống NHTM được mô tả qua công thức:
$$D = m \cdot MB$$
Trong đó:
- $D$: Khối lượng tiền được tạo ra qua hệ thống ngân hàng;
- $MB$: Khối lượng tiền cơ sở do Ngân hàng Trung ương phát hành;
- $m = \frac{1}{rd}$: Hệ số nhân tiền ($rd$ là tỷ lệ dự trữ bắt buộc).
Đề tài phân loại kết cấu vốn của NHTM thành: vốn tự có (vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ trích 5% lợi nhuận sau thuế không vượt quá vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính trích 10% lợi nhuận sau thuế không vượt quá 25% vốn điều lệ, tài sản nợ khác), vốn huy động (tiền gửi tổ chức kinh tế và tiền gửi dân cư), vốn đi vay (vay TCTD khác trên thị trường liên ngân hàng, vay Ngân hàng Trung ương dưới hình thức tái cấp vốn, chiết khấu giấy tờ có giá) và các nguồn vốn khác (vốn trong thanh toán, vốn ủy thác đầu tư). Đi kèm với đó là các quy định về an toàn vốn: mức cho vay một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có; mức vốn huy động không vượt quá 20 lần vốn tự có; mua cổ phần hoặc góp vốn liên doanh không vượt quá 50% vốn tự có.
Đồng thời, đề tài xác lập các phương pháp định lượng nguồn vốn:
- Xác định chi phí nguồn tiền: Phân biệt giữa lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực tế (chịu ảnh hưởng bởi số lần trả lãi trong kỳ và tỷ lệ dự trữ bắt buộc) và lãi suất bình quân để làm cơ sở định giá lãi suất cho vay.
- Xác định kỳ hạn nguồn tiền: Phân biệt giữa kỳ hạn danh nghĩa của hợp đồng tiền gửi và kỳ hạn ổn định thực tế của dòng tiền gửi để tận dụng một phần số dư ổn định phục vụ cho vay kỳ hạn dài hơn mà vẫn đảm bảo tính thanh khoản.
Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua các năm), phương pháp phân tích kinh tế và tổng hợp luận giải thực tiễn. Nguồn dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ bảng cân đối tài sản, báo cáo kế toán, báo cáo thống kê dư nợ tín dụng và huy động vốn của NHNo&PTNT huyện Vụ Bản giai đoạn 2000 – 2003, kết hợp với các văn bản định hướng chính sách như Quyết định số 67/TTg của Thủ tướng Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: NHTM và công tác huy động vốn tại các NHTM
Chương này dành trọn dung lượng để xây dựng cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và nghiệp vụ huy động vốn:
- Khái quát lịch sử hình thành ngân hàng từ các tiệm vàng thời trung cổ nhận giữ hộ tiền/vàng, đến sự ra đời của các ngân hàng đầu tiên trên thế giới như BAN-CA-DI Barcelona (Tây Ban Nha, năm 1401) và Banco di Valencia (năm 1409), bước phát triển vượt bậc ở thế kỷ XVII tại châu Âu, châu Mỹ và sự hiện đại hóa trong thế kỷ XX nhờ công nghệ thông tin.
- Phân tích chi tiết các hình thức huy động vốn cơ bản: tiền gửi tổ chức kinh tế (không kỳ hạn, có kỳ hạn), tiền gửi cá nhân và hộ gia đình (không kỳ hạn, có kỳ hạn), phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu 3 tháng, 6 tháng; trái phiếu trên 1 năm) và vốn vay từ các tổ chức tín dụng khác hoặc Ngân hàng Trung ương.
- Hệ thống hóa các nhân tố chi phối hoạt động huy động vốn thành hai nhóm:
- Nhân tố khách quan: Môi trường chính trị – pháp luật; môi trường kinh tế (tăng trưởng, lạm phát, thu nhập bình quân); môi trường dân số; môi trường địa lý; môi trường công nghệ; môi trường văn hóa – xã hội và tâm lý dân cư (nhắc lại các yếu tố lịch sử tác động đến lòng tin người gửi tiền như đợt đổi tiền 1985 – 1986, lạm phát đỉnh điểm 600% – 700%, sự đổ vỡ của 7.500 quỹ tín dụng nhân dân và các vụ án kinh tế như Dệt Nam Định, Minh Phụng – EPCO).
- Nhân tố chủ quan: Chiến lược kinh doanh, chính sách lãi suất cạnh tranh, chính sách phân loại và chăm sóc khách hàng, sự phong phú của sản phẩm huy động, chất lượng dịch vụ ngân hàng đi kèm, thái độ phục vụ và hoạt động tiếp thị, quảng cáo.
Chương 2: Thực trạng công tác huy động vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Vụ Bản
Chương 2 tập trung phân tích môi trường hoạt động và số liệu kinh doanh thực tế tại chi nhánh:
- Đặc điểm đơn vị và địa bàn: Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Vụ Bản thành lập ngày 26/3/1988 (tiền thân thuộc NHNN tỉnh Hà Nam Ninh, sau đó thuộc NHNN tỉnh Nam Hà và từ năm 1997 thuộc NHNo&PTNT tỉnh Nam Định). Đây là NHTM quốc doanh duy nhất trên địa bàn huyện Vụ Bản (huyện thuần nông thuộc vùng chiêm trũng phía Tây Bắc tỉnh Nam Định, có gần 32.000 hộ, 125.000 nhân khẩu, 18 xã/thị trấn, hơn 8.000 ha đất nông nghiệp). Bộ máy tổ chức gồm Ban giám đốc 3 người (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), Hội sở trung tâm gồm 3 phòng (Kế toán – Ngân quỹ, Hành chính, Tín dụng) và mạng lưới ngân hàng cấp 4 gồm 2 phòng nghiệp vụ.
- Triển khai tín dụng và mạng lưới: Thực hiện Quyết định 67/TTg, chi nhánh phối hợp với Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh thành lập 224 tổ vay vốn, đưa dịch vụ tiếp cận từng thôn xóm.
- Quy mô tổng nguồn vốn và vốn huy động: Tổng nguồn vốn của chi nhánh đạt 70.542 triệu đồng (năm 2001, tăng 17,8% so với 2000), 80.648 triệu đồng (năm 2002, tăng 14,3%) và 95.634 triệu đồng (năm 2003, tăng 18,6%). Tỷ trọng vốn huy động trong tổng nguồn vốn luôn duy trì ở mức cao: năm 2000 đạt 83%, năm 2001 đạt 81%, năm 2002 đạt 84% và năm 2003 đạt 85,5%.
| Năm |
Tổng vốn huy động (Triệu đồng) |
Tăng trưởng tuyệt đối (Triệu đồng) |
Tốc độ tăng trưởng (%) |
| 2000 |
30.684 |
- |
- |
| 2001 |
56.847 |
+26.163 |
+85,5% |
| 2002 |
62.929 |
+6.055 |
+10,6% |
| 2003 |
79.544 |
+16.165 |
+25,8% |
- Cơ cấu các nguồn vốn huy động:
- Tiền gửi tổ chức kinh tế: Năm 2000 đạt 5.914 triệu đồng; năm 2001 tăng vọt lên 22.769 triệu đồng (tăng 285% do nhiều doanh nghiệp mới thành lập mở tài khoản); năm 2002 đạt 23.085 triệu đồng (tăng 1,1%); năm 2003 đạt 26.336 triệu đồng (tăng 14%). Nguồn vốn này chủ yếu là tiền gửi không kỳ hạn, chi phí trả lãi thấp nhưng chi phí phi lãi (vận hành, phục vụ) cao và tính ổn định không cao.
- Tiền gửi dân cư: Chiếm tỷ trọng lớn nhất và 100% bằng VND (không phát sinh tiền gửi ngoại tệ do đặc thù nông thôn). Năm 2000 đạt 23.679 triệu đồng (chiếm 77,2% tổng vốn huy động); năm 2001 đạt 30.339 triệu đồng (tăng 28%); năm 2002 đạt 36.336 triệu đồng (tăng 19,8%); năm 2003 đạt 50.707 triệu đồng (tăng 39,5%). Trong đó, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn chiếm áp đảo (từ 85% đến 95%), mang tính ổn định cao giúp ngân hàng chủ động cấp tín dụng.
- Phát hành giấy tờ có giá: Năm 2000 đạt 1.091 triệu đồng (chiếm 3,5% tổng vốn huy động); năm 2001 đạt 3.739 triệu đồng (6,6%); năm 2002 đạt 3.508 triệu đồng (5,6%); năm 2003 đạt 2.504 triệu đồng (3,2%). Tỷ trọng phát hành giấy tờ có giá có xu hướng giảm nhẹ do ngân hàng chủ động tiết giảm nguồn vốn có chi phí trả lãi cao trong bối cảnh nguồn tiền gửi tiết kiệm dồi dào.
- Hoạt động sử dụng vốn và tương quan: Tổng dư nợ tín dụng tăng đều qua các năm: năm 2000 đạt 43.291 triệu đồng; năm 2001 đạt 45.558 triệu đồng (+5,2%); năm 2002 đạt 55.542 triệu đồng (+21,9%); năm 2003 đạt 67.402 triệu đồng (+17,5%). Riêng năm 2003, doanh số cho vay đạt 101.687 triệu đồng, doanh số thu nợ 34.285 triệu đồng; cơ cấu dư nợ gồm cho vay hộ sản xuất 93.552,04 triệu đồng (chiếm 92%) và cho vay tiêu dùng 8.134,96 triệu đồng (chiếm 8%); nợ quá hạn được khống chế ở mức 202,3 triệu đồng; vòng quay vốn tín dụng đạt 0,9 vòng.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị để đẩy mạnh công tác huy động vốn tại chi nhánh NHNo & PTNT huyện Vụ Bản
Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng, chương 3 được thiết kế nhằm đưa ra các nhóm giải pháp chuyên môn hướng tới:
- Nâng cao tính cạnh tranh của chính sách lãi suất huy động, áp dụng các kỳ hạn linh hoạt phù hợp với chu kỳ thu hoạch và dòng tiền của nông dân.
- Đẩy mạnh công tác tiếp thị, mở rộng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt qua tài khoản ngân hàng đối với các tổ chức kinh tế và trường học, bệnh viện trên địa bàn huyện.
- Củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của 224 tổ vay vốn, kết hợp chặt chẽ việc thu nợ, thu lãi với công tác vận động tiết kiệm tại cơ sở.
- Nâng cao chất lượng phong cách giao dịch, hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin tại Hội sở và mạng lưới ngân hàng cấp 4 để rút ngắn thời gian xử lý chứng từ cho khách hàng.
Kết quả và đóng góp
Văn bản ghi nhận những kết quả định lượng cụ thể phản ánh sự phát triển của công tác huy động vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Vụ Bản giai đoạn 2000 – 2003:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2000 |
Năm 2001 |
Năm 2002 |
Năm 2003 |
| Tổng nguồn vốn (trđ) |
- |
70.542 |
80.648 |
95.634 |
| Tổng vốn huy động (trđ) |
30.684 |
56.847 |
62.929 |
79.544 |
| Tỷ trọng vốn huy động / Tổng vốn (%) |
83,0% |
81,0% |
84,0% |
85,5% |
| Tiền gửi tổ chức kinh tế (trđ) |
5.914 |
22.769 |
23.085 |
26.336 |
| Tiền gửi dân cư (trđ) |
23.679 |
30.339 |
36.336 |
50.707 |
| Phát hành giấy tờ có giá (trđ) |
1.091 |
3.739 |
3.508 |
2.504 |
| Tổng dư nợ tín dụng (trđ) |
43.291 |
45.558 |
55.542 |
67.402 |
Các đóng góp thực tiễn của công trình nghiên cứu:
- Đã cung cấp bức tranh chi tiết, có căn cứ số liệu xác thực về quá trình tăng trưởng nguồn vốn huy động của một chi nhánh ngân hàng nông nghiệp cấp huyện, chứng minh tốc độ tăng trưởng vốn huy động bình quân đạt mức cao qua các năm (tổng vốn huy động năm 2003 tăng gấp 2,59 lần so với năm 2000).
- Làm sáng tỏ mô hình kết hợp giữa ngân hàng thương mại với các tổ chức chính trị – xã hội (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh) trong việc vận hành 224 tổ vay vốn, tạo cầu nối kép: vừa giải ngân tín dụng kịp thời theo Quyết định 67/TTg, vừa vận động thu hút các món tiền gửi tiết kiệm nhỏ lẻ phân tán trong các hộ nông dân.
- Phân tích rõ thực trạng cơ cấu nguồn vốn tại địa bàn nông thôn: vốn huy động hoàn toàn là nội tệ VND; tiền gửi dân cư có kỳ hạn chiếm tỷ trọng chủ đạo tuyệt đối; nguồn tiền gửi tổ chức kinh tế có bước tăng trưởng đột biến nhưng chưa thực sự bền vững.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận bộc lộ một số giới hạn gắn liền với phạm vi dữ liệu và bối cảnh nghiên cứu:
- Giới hạn dữ liệu thời gian: Dữ liệu khảo sát dừng lại ở giai đoạn 2000 – 2003, phản ánh giai đoạn đầu của tiến trình hiện đại hóa ngân hàng tại khu vực nông thôn trước khi các dịch vụ ngân hàng điện tử phát triển mạnh.
- Giới hạn phạm vi địa bàn: Đề tài tập trung vào địa bàn huyện Vụ Bản – một huyện thuần nông của tỉnh Nam Định, với cơ cấu kinh tế chủ yếu là trồng trọt, chăn nuôi và ngành nghề truyền thống. Do đó, cơ cấu huy động vốn mang tính đặc thù cao (hoàn toàn không có tiền gửi ngoại tệ, doanh số tiền gửi tổ chức kinh tế chiếm tỷ lệ nhỏ), khó có thể áp dụng nguyên mẫu cho các chi nhánh ngân hàng hoạt động tại khu vực đô thị hoặc khu công nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu các giải pháp chuyển đổi số trong nghiệp vụ huy động vốn tại khu vực nông nghiệp – nông thôn; đánh giá tác động của việc đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng bán lẻ và các kênh thanh toán điện tử hiện đại đối với hành vi gửi tiền tiết kiệm của hộ nông dân.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:
- Sinh viên, học viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tham khảo khung cấu trúc chuẩn của một chuyên đề tốt nghiệp ngân hàng thương mại; phương pháp phân tích bảng tổng kết tài sản, phân tách chi phí nguồn tiền và đánh giá mối quan hệ giữa huy động vốn với tăng trưởng dư nợ tín dụng.
- Cán bộ quản lý và cán bộ tín dụng/nguồn vốn tại các chi nhánh Agribank cấp huyện và Quỹ Tín dụng Nhân dân: Tham khảo bài học thực tiễn trong việc tổ chức mạng lưới huy động vốn phân tán, kinh nghiệm liên kết với các hội đoàn thể để xây dựng tổ vay vốn kiêm điểm giao dịch tiết kiệm tại các xã nông nghiệp thuần nông.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô vốn huy động của NHNo&PTNT huyện Vụ Bản thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2000 – 2003?
Tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh liên tục tăng trưởng qua từng năm: từ mức 30.684 triệu đồng (năm 2000) tăng lên 56.847 triệu đồng (năm 2001, tăng 85,5%), tiếp tục tăng lên 62.929 triệu đồng (năm 2002, tăng 10,6%) và đạt 79.544 triệu đồng (năm 2003, tăng 25,8%). So với năm 2000, quy mô huy động vốn năm 2003 đã tăng gấp gần 2,6 lần.
2. Cơ cấu vốn huy động tại chi nhánh mang những nét đặc thù gì của địa bàn nông thôn?
Nguồn vốn huy động tại chi nhánh huyện Vụ Bản mang 3 đặc thù nổi bật: (1) 100% tiền gửi của dân cư là bằng đồng Việt Nam (VND), không phát sinh tiền gửi bằng ngoại tệ; (2) Tiền gửi dân cư chiếm tỷ trọng áp đảo (đạt 50.707 triệu đồng vào năm 2003), trong đó tiền gửi có kỳ hạn chiếm từ 85% đến 95%; (3) Tiền gửi của tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng nhỏ hơn và chủ yếu là tiền gửi không kỳ hạn phục vụ thanh toán ngắn hạn.
3. Hoạt động tín dụng của chi nhánh trong năm 2003 đạt được những kết quả cụ thể nào?
Trong năm 2003, tổng dư nợ tín dụng của chi nhánh đạt 67.402 triệu đồng (doanh số cho vay đạt 101.687 triệu đồng, doanh số thu nợ đạt 34.285 triệu đồng). Dư nợ cho vay hộ sản xuất chiếm 92% (93.552,04 triệu đồng), cho vay tiêu dùng chiếm 8% (8.134,96 triệu đồng). Nợ quá hạn được kiểm soát ở mức thấp (202,3 triệu đồng) và vòng quay vốn tín dụng đạt 0,9 vòng.
4. Mô hình 224 tổ vay vốn đóng vai trò như thế nào trong hoạt động của ngân hàng?
Chi nhánh đã phối hợp với Hội Phụ nữ, Hội Nông dân và Hội Cựu chiến binh huyện Vụ Bản triển khai 224 tổ vay vốn theo Quyết định 67/TTg. Mô hình này giúp ngân hàng tiếp cận trực tiếp từng hộ gia đình, hỗ trợ thẩm định và giải ngân nhanh chóng cho nông dân không phải thế chấp tài sản đối với các món vay nhỏ lẻ, đồng thời hỗ trợ đôn đốc thu nợ đúng hạn và vận động người dân hình thành thói quen gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng.
5. Tại sao nguồn vốn phát hành giấy tờ có giá tại chi nhánh lại có xu hướng giảm trong các năm 2002 – 2003?
Nguồn vốn từ phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu, trái phiếu) giảm từ 3.739 triệu đồng (năm 2001) xuống 3.508 triệu đồng (năm 2002) và 2.504 triệu đồng (năm 2003) do chi nhánh chủ động điều chỉnh. Do nguồn tiền gửi tiết kiệm dân cư tăng mạnh và nhu cầu vay vốn trung dài hạn trên địa bàn thuần nông chưa cao, ngân hàng chủ động cắt giảm tỷ trọng giấy tờ có giá để giảm áp lực chi phí trả lãi cao, từ đó tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện và có hệ thống công tác huy động vốn tại chi nhánh NHNo&PTNT huyện Vụ Bản giai đoạn 2000 – 2003 trên cơ sở số liệu kế toán và kết quả kinh doanh thực tế. Công trình chỉ rõ nguồn tiền gửi dân cư có kỳ hạn là trụ cột đảm bảo khả năng thanh toán và cung ứng vốn tín dụng cho sản xuất nông nghiệp trên địa bàn, đồng thời khẳng định tính hiệu quả của mô hình mạng lưới tổ vay vốn cấp thôn xã. Những phân tích và đề xuất trong khóa luận cung cấp luận cứ thực tiễn có giá trị tham khảo cho công tác quản trị nguồn vốn tại hệ thống ngân hàng nông nghiệp cấp huyện trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế.