Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian thực hiện chức năng tập trung và cung cấp vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế. Bản chất của ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt – tiền tệ, do đó hoạt động huy động vốn được xem là nghiệp vụ huyết mạch, mang tính chất tiền đề, quyết định quy mô hoạt động tín dụng, khả năng thanh toán và năng lực cạnh tranh của mỗi tổ chức tín dụng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) sau hơn 27 năm hoạt động đã đặt ra mục tiêu chiến lược trở thành một trong 5 ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam và một trong 3 ngân hàng thương mại cổ phần bán lẻ hàng đầu Việt Nam vào năm 2022. Để hiện thực hóa mục tiêu này, việc gia tăng quy mô và nâng cao hiệu quả nguồn vốn huy động tại các đơn vị cơ sở là yêu cầu cấp thiết. Tuy nhiên, qua quá trình khảo sát thực tế tại Phòng giao dịch Hồng Lĩnh (trực thuộc VPBank Chi nhánh Hà Tĩnh), hoạt động huy động vốn còn gặp nhiều khó khăn trước sức ép cạnh tranh gay gắt từ các tổ chức tín dụng khác trên cùng địa bàn thị xã. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Ngọc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Hà Tĩnh - Phòng giao dịch Hồng Lĩnh".

Khóa luận xác định rõ ràng mục tiêu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích, đánh giá công tác huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Hà Tĩnh – Phòng giao dịch Hồng Lĩnh, từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại đơn vị trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động huy động vốn trong ngân hàng thương mại.
    • Đánh giá thực trạng của việc huy động vốn tại Phòng giao dịch Hồng Lĩnh giai đoạn 2019 – 2021.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Hà Tĩnh – Phòng giao dịch Hồng Lĩnh.
  • Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Hồng Lĩnh, địa chỉ tại số 101 đường Trần Phú, phường Nam Hồng, thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích chuỗi số liệu hoạt động kinh doanh từ năm 2019 đến hết năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và lý thuyết quản trị ngân hàng thương mại hiện hành:

  • Căn cứ pháp lý và khái niệm nền tảng: Trích dẫn Điều 20 Luật Các tổ chức tín dụng (sửa đổi, bổ sung năm 2004) và Luật Ngân hàng Nhà nước để chuẩn hóa định nghĩa về ngân hàng thương mại, các hoạt động ngân hàng (nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán).
  • Phân loại ngân hàng thương mại: Phân loại theo hình thức sở hữu (quốc doanh, cổ phần, liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 100% vốn nước ngoài) và phân loại theo chiến lược kinh doanh (ngân hàng bán buôn, ngân hàng bán lẻ, ngân hàng kết hợp bán buôn và bán lẻ).
  • Chức năng và vai trò của NHTM: Phân tích ba chức năng trụ cột gồm trung gian tín dụng (đi vay để cho vay), trung gian thanh toán (thủ quỹ của nền kinh tế), và chức năng tạo tiền; khẳng định vai trò cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế.
  • Cấu trúc nguồn vốn của NHTM: Phân định ranh giới giữa vốn chủ sở hữu (vốn điều lệ ban đầu, vốn bổ sung từ lợi nhuận, các quỹ dự phòng, nguồn nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần) và vốn huy động (tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp/tổ chức, tiền gửi tiết kiệm dân cư, tiền gửi của các ngân hàng khác, vốn đi vay từ NHNN/TCTD/thị trường vốn, vốn ủy thác và các khoản trong thanh toán).
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá hoạt động huy động vốn:
    • Chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động: $$\text{Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động (%)} = \frac{\text{Nguồn vốn huy động kỳ này} - \text{Nguồn vốn huy động kỳ trước}}{\text{Nguồn vốn huy động kỳ trước}} \times 100%$$
    • Chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn huy động: Đánh giá tỷ trọng từng loại nguồn vốn phân theo đối tượng khách hàng (dân cư, doanh nghiệp tư nhân, tổ chức kinh tế), theo kỳ hạn (dưới 12 tháng, trên 12 tháng) và theo loại tiền tệ (nội tệ VND, ngoại tệ).
    • Chỉ tiêu chi phí huy động vốn: Xác định tổng chi phí huy động vốn bao gồm chi phí trả lãi tiền gửi và các khoản chi phí phi lãi (chi phí nhân sự, marketing, quản lý hạ tầng, máy móc).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích tác động của chính sách lãi suất, môi trường kinh tế - chính trị - xã hội, các quy chế của Ngân hàng Nhà nước và mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo tổng kết kinh doanh, báo cáo thanh toán điện tử và báo cáo tài chính nội bộ định kỳ của VPBank – Chi nhánh Hà Tĩnh – PGD Hồng Lĩnh trong giai đoạn 2019 – 2021. Phương pháp xử lý dữ liệu chủ yếu là phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu, so sánh tương đối - tuyệt đối theo thời gian và cơ cấu, kết hợp phương pháp phân tích hệ thống và tổng kết thực tiễn để rút ra các kết luận có căn cứ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại

Chương này tổng kết toàn diện các khái niệm cơ bản về ngân hàng thương mại, các nghiệp vụ kinh doanh chính (huy động vốn, sử dụng vốn, dịch vụ thanh toán và các dịch vụ phi tín dụng khác). Tác giả nhấn mạnh mối quan hệ biện chứng giữa hoạt động huy động vốn và hoạt động sử dụng vốn theo mô hình kinh doanh $T - T'$ ($T' > T$): nguồn vốn huy động là điều kiện tiền đề mở rộng dư nợ cho vay, ngược lại hiệu quả sử dụng vốn chi phối trực tiếp đến quy mô và chi phí huy động. Chương 1 cũng xác lập khung đánh giá thực trạng bao gồm các chỉ tiêu quy mô, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu đối tượng, cơ cấu kỳ hạn, chi phí lãi bình quân và các nhân tố khách quan, chủ quan chi phối hoạt động huy động vốn.

Chương 2: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Hà Tĩnh – Phòng giao dịch Hồng Lĩnh

Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình thành lập của PGD Hồng Lĩnh (khai trương ngày 31/12/2011 tại số 101 Trần Phú, thị xã Hồng Lĩnh), cơ cấu bộ máy quản lý (Giám đốc, 2 Phó Giám đốc, Phòng Kế hoạch kinh doanh/tín dụng, Phòng Kế toán - Ngân quỹ, Phòng Hành chính nhân sự) cùng danh mục sản phẩm kinh doanh (tiền gửi thanh toán, tài khoản chuyên thu/chuyên chi, bảo lãnh các loại, bao thanh toán, cho vay vốn lưu động, Mobile Banking, VPCard).

Nội dung trọng tâm của chương là phân tích sâu các mảng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 thông qua hệ thống số liệu thực tế:

Bảng 1: Biến động tổng nguồn vốn của VPBank PGD Hồng Lĩnh (2019 – 2021) (Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2019 Tỷ trọng (%) Năm 2020 Tỷ trọng (%) Năm 2021 Tỷ trọng (%)
Vốn huy động 379.877 91,41 550.655 92,60 790.713 92,80
Vốn chủ sở hữu 35.697 8,59 43.989 7,40 61.352 7,20
Tổng nguồn vốn 415.574 100,00 594.644 100,00 852.065 100,00

Tổng nguồn vốn của đơn vị tăng trưởng đều đặn: năm 2020 tăng 43,09% (+179.070 triệu đồng) so với 2019; năm 2021 đạt 852.065 triệu đồng, tăng 43,29% (+257.421 triệu đồng) so với 2020. Vốn huy động luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 91% tổng nguồn vốn.

Bảng 2: Tình hình huy động vốn phân theo đối tượng khách hàng (2019 – 2021) (Đơn vị tính: Triệu đồng)

Đối tượng khách hàng Năm 2019 Tỷ trọng (%) Năm 2020 Tỷ trọng (%) Năm 2021 Tỷ trọng (%)
Tiền gửi dân cư 251.325 66,16 381.462 69,27 567.976 71,83
Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) 77.536 20,41 98.432 17,87 137.659 17,41
Tổ chức kinh tế (TCKT) khác 51.016 13,43 70.761 12,85 85.078 10,76
Tổng vốn huy động 379.877 100,00 550.655 100,00 790.713 100,00

Phân tích theo đối tượng cho thấy tiền gửi dân cư là trụ cột chính, tăng trưởng 51,78% trong năm 2020 và tiếp tục tăng 48,89% trong năm 2021, nâng tỷ trọng từ 66,16% lên 71,83%. Nguồn vốn từ DNTN và các TCKT khác tăng trưởng ổn định nhưng tỷ trọng có xu hướng giảm nhẹ do đặc thù doanh nghiệp ưu tiên vốn cho chu kỳ sản xuất kinh doanh và thanh toán ngắn hạn.

Về cơ cấu loại tiền: Nguồn vốn huy động bằng nội tệ (VND) chiếm phần lớn giá trị. Năm 2019, nguồn nội tệ đạt 358.510 triệu đồng (chiếm 94,38% tổng vốn huy động); năm 2020 đạt 511.796 triệu đồng (tăng 42,76%); năm 2021 đạt 690.012 triệu đồng (tăng 45,59%). Trong nguồn nội tệ, tiền gửi tiết kiệm dân cư chiếm trên 92% – 94% tổng nguồn nội tệ (năm 2019 đạt 339.365 triệu đồng, năm 2020 đạt 481.681 triệu đồng, năm 2021 đạt 690.012 triệu đồng). Tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăng từ 19.145 triệu đồng (2019) lên 30.115 triệu đồng (2020) và đạt 55.124 triệu đồng (2021) do các đơn vị xây dựng cơ bản gia tăng thanh toán và số dư tiền gửi vào cuối năm. Nguồn huy động ngoại tệ chiếm tỷ trọng nhỏ.

Bảng 3: Hoạt động sử dụng vốn qua doanh số cho vay (2019 – 2021) (Đơn vị tính: Triệu đồng)

Phân loại cho vay Năm 2019 Tỷ trọng (%) Năm 2020 Tỷ trọng (%) Năm 2021 Tỷ trọng (%)
Doanh nghiệp tư nhân 235.767 74,80 385.876 79,74 499.644 77,00
Tiểu thương 40.675 12,90 50.366 10,41 69.158 10,65
Thành phần kinh tế khác 38.768 12,30 47.653 9,85 80.579 12,41
Tổng doanh số cho vay 315.210 100,00 483.895 100,00 649.381 100,00

Tổng doanh số cho vay tăng mạnh từ 315.210 triệu đồng (2019) lên 483.895 triệu đồng (2020, tăng 53,51%) và đạt 649.381 triệu đồng (2021, tăng 34,20%). Cho vay DNTN chiếm ưu thế áp đảo (xấp xỉ 77% – 80% tổng doanh số cho vay).

Bảng 4: Kết quả kinh doanh và phát hành thẻ của chi nhánh (2019 – 2021)

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Tăng trưởng 20/19 (%) Năm 2021 Tăng trưởng 21/20 (%)
Tổng thu nhập (tỷ đồng) 70,492 79,642 12,98 91,881 15,37
Tổng chi phí (tỷ đồng) 45,133 53,655 18,88 60,320 12,42
Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng) 25,359 28,987 14,30 31,561 8,88
Số lượng thẻ phát hành (cái) 4.695 5.789 23,03 7.782 34,41

Hoạt động dịch vụ bổ trợ ghi nhận sự tăng trưởng nhanh: số lượng thẻ phát hành năm 2021 đạt 7.782 thẻ (tăng 34,41% so với 2020); doanh thu dịch vụ thanh toán năm 2021 tăng 75% (tương đương 4,5 tỷ đồng). Lợi nhuận trước thuế duy trì đà tăng trưởng qua các năm, từ 25,359 tỷ đồng (2019) lên 31,561 tỷ đồng (2021).

Đánh giá thực trạng cho thấy: PGD Hồng Lĩnh đạt được sự tăng trưởng tốt về quy mô vốn huy động và kiểm soát chất lượng tín dụng. Tuy nhiên, đơn vị vẫn tồn tại những hạn chế: tốc độ tăng trưởng vốn huy động ở mức trung bình so với một số đối thủ cạnh tranh trên địa bàn; chi phí quản lý tài khoản dân cư nhỏ lẻ phát sinh cao; cơ cấu huy động vốn ngoại tệ còn khiêm tốn. Nguyên nhân xuất phát từ sự cạnh tranh khốc liệt giữa các tổ chức tín dụng tại thị xã Hồng Lĩnh, thói quen tích trữ tiền mặt của một bộ phận người dân và nhân sự tại PGD còn tương đối trẻ, chưa dày dặn kinh nghiệm thị trường.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng VPBank – Chi nhánh Hà Tĩnh – Phòng giao dịch Hồng Lĩnh

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm tăng cường công tác huy động vốn trong thời gian tới:

  1. Nâng cao chất lượng nguồn lực: Chú trọng đào tạo nội bộ, nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng bán hàng và văn hóa giao tiếp của cán bộ nhân viên; thực hiện cơ chế giao khoán chỉ tiêu huy động vốn gắn chặt với công tác thi đua, khen thưởng minh bạch.
  2. Nâng cao chất lượng dịch vụ: Đơn giản hóa quy trình giao dịch, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục tại quầy; đẩy mạnh tiện ích thanh toán trên nền tảng Mobile Banking và ngân hàng điện tử; đa dạng hóa các gói tiết kiệm (tiết kiệm gửi góp, tiết kiệm dự thưởng linh hoạt kỳ hạn).
  3. Đẩy mạnh chính sách marketing ngân hàng: Tăng cường quảng bá thương hiệu VPBank qua internet, áp phích, ấn phẩm truyền thông địa phương; triển khai đồng bộ chính sách chăm sóc khách hàng truyền thống kết hợp chương trình quà tặng, ưu đãi lãi suất có chọn lọc nhằm thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tổng hợp các kết quả thực nghiệm và đưa ra các đóng góp cụ thể:

  • Kết quả nghiên cứu thực tế kèm số liệu:
    • Quy mô vốn huy động tại PGD Hồng Lĩnh tăng trưởng từ 379.877 triệu đồng (2019) lên 550.655 triệu đồng (2020) và đạt 790.713 triệu đồng (2021), chiếm tỷ trọng từ 91,41% đến 92,80% tổng nguồn vốn.
    • Khai thác hiệu quả nguồn tiền gửi dân cư, đạt 567.976 triệu đồng năm 2021, chiếm 71,83% tổng nguồn vốn huy động.
    • Hoạt động cho vay mở rộng song hành với tăng trưởng huy động, tổng doanh số cho vay năm 2021 đạt 649.381 triệu đồng, tập trung chủ yếu vào khối DNTN (499.644 triệu đồng, chiếm 77%).
    • Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng liên tục: 25,359 tỷ đồng (2019), 28,987 tỷ đồng (2020) và 31,561 tỷ đồng (2021).
    • Khách hàng giao dịch đạt trên 1.500 đối tượng; lượng thẻ phát hành đạt 7.782 thẻ vào năm 2021.
  • Kiến nghị đề xuất từ tác giả:
    • Đối với hệ thống VPBank (Hội sở): Cần tiếp tục nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, phân cấp linh hoạt hơn về chính sách lãi suất và phí dịch vụ cho các chi nhánh/phòng giao dịch cấp huyện, đồng thời phát triển thêm các sản phẩm tài chính bán lẻ chuyên biệt.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý, điều hành chính sách tiền tệ, cơ chế trần lãi suất và tỷ giá linh hoạt, ổn định kinh tế vĩ mô nhằm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho hệ thống các ngân hàng thương mại.
  • Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết và hệ thống hóa số liệu về nghiệp vụ huy động vốn tại một phòng giao dịch ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn cấp huyện/thị xã trong giai đoạn 2019 – 2021; kiểm chứng mối quan hệ giữa công tác huy động vốn và hoạt động cấp tín dụng tại địa bàn thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và dữ liệu nghiên cứu:

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung vào một đơn vị cụ thể là Phòng giao dịch Hồng Lĩnh thuộc VPBank Chi nhánh Hà Tĩnh trong khung thời gian 3 năm (2019 – 2021). Dữ liệu phân tích hoàn toàn là số liệu thứ cấp nội bộ, chưa thực hiện khảo sát định lượng sơ cấp ($n$) về mức độ hài lòng hoặc các yếu tố hành vi ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân; mô hình phân tích dừng lại ở mức thống kê mô tả, so sánh mà chưa áp dụng mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng các nhân tố tác động.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu trên toàn bộ các phòng giao dịch thuộc Chi nhánh Hà Tĩnh hoặc so sánh chéo với các NHTM khác trên cùng địa bàn; kết hợp khảo sát bảng hỏi định lượng đối với khách hàng gửi tiền để phân tích mô hình hồi quy đa biến về các nhân tố quyết định lựa chọn ngân hàng gửi tiết kiệm.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế tại các trường đại học khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề thực tập về nghiệp vụ huy động vốn, phân tích hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ quản lý, nhân viên tín dụng và giao dịch viên tại các phòng giao dịch ngân hàng thương mại cấp huyện/thị xã muốn tham khảo khung phương pháp đánh giá cơ cấu nguồn vốn, phân tích cân đối giữa huy động và cho vay, cùng các biện pháp tiếp thị tiền gửi thực tế tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Tốc độ tăng trưởng quy mô vốn huy động tại VPBank PGD Hồng Lĩnh trong giai đoạn 2019 – 2021 biến động ra sao?
Nguồn vốn huy động của PGD Hồng Lĩnh tăng trưởng liên tục: năm 2019 đạt 379.877 triệu đồng, năm 2020 tăng 44,96% lên mức 550.655 triệu đồng (+170.778 triệu đồng), và năm 2021 đạt 790.713 triệu đồng, tăng 43,59% (+240.058 triệu đồng) so với năm 2020. Tỷ trọng vốn huy động luôn duy trì trên 91% – 92,8% tổng nguồn vốn hoạt động của đơn vị.

2. Nguồn tiền gửi từ đối tượng khách hàng nào chiếm tỷ trọng lớn nhất tại PGD Hồng Lĩnh?
Tiền gửi tiết kiệm từ dân cư chiếm tỷ trọng lớn nhất và là nguồn vốn chủ lực của phòng giao dịch. Cụ thể: năm 2019 đạt 251.325 triệu đồng (chiếm 66,16%), năm 2020 đạt 381.462 triệu đồng (chiếm 69,27%) và năm 2021 đạt 567.976 triệu đồng (chiếm 71,83% tổng vốn huy động).

3. Doanh số cho vay của VPBank PGD Hồng Lĩnh tập trung chủ yếu vào đối tượng nào?
Doanh số cho vay của chi nhánh tập trung chủ yếu vào các doanh nghiệp tư nhân (DNTN), chiếm xấp xỉ 77% – 80% tổng doanh số cho vay qua các năm. Cụ thể: năm 2019 cho vay DNTN đạt 235.767 triệu đồng (74,80%), năm 2020 đạt 385.876 triệu đồng (79,74%) và năm 2021 đạt 499.644 triệu đồng (77,00%).

4. Kết quả lợi nhuận và phát hành thẻ của PGD Hồng Lĩnh giai đoạn 2019 – 2021 đạt được như thế nào?
Lợi nhuận trước thuế của đơn vị tăng trưởng đều qua các năm: đạt 25,359 tỷ đồng (2019), tăng lên 28,987 tỷ đồng (2020, tăng 14,30%) và đạt 31,561 tỷ đồng (2021, tăng 8,88%). Số lượng thẻ phát hành tăng từ 4.695 cái (2019) lên 5.789 cái (2020) và đạt 7.782 cái (2021), phản ánh sự mở rộng của các dịch vụ ngân hàng bán lẻ.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp chính yếu nào để tăng cường huy động vốn tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm: (1) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo nghiệp vụ, văn hóa giao tiếp và khoán chỉ tiêu thi đua; (2) Nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua cải tiến thủ tục giao dịch, đẩy mạnh Mobile Banking và đa dạng hóa sản phẩm tiết kiệm; (3) Đẩy mạnh chính sách marketing ngân hàng qua truyền thông địa phương, internet và các chương trình chăm sóc khách hàng gửi tiền.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về nghiệp vụ huy động vốn và phân tích chi tiết thực trạng hoạt động tại VPBank Chi nhánh Hà Tĩnh – Phòng giao dịch Hồng Lĩnh giai đoạn 2019 – 2021. Kết quả nghiên cứu phản ánh sự tăng trưởng vững chắc về quy mô huy động vốn và dư nợ tín dụng, trong đó nguồn vốn tiết kiệm dân cư đóng vai trò huyết mạch. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng bám sát số liệu thực tế, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị nguồn vốn tại các chi nhánh ngân hàng thương mại quy mô cấp địa phương.