Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống ngân hàng thương mại, nguồn vốn huy động từ tiền gửi của tổ chức kinh tế và dân cư đóng vai trò huyết mạch, quyết định trực tiếp đến quy mô tín dụng và khả năng sinh lời. Khi chưa khai thác hiệu quả nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội, nhiều ngân hàng buộc phải phụ thuộc vào nguồn vốn đi vay trên thị trường liên ngân hàng hoặc vay nước ngoài để tài trợ cho sự tăng trưởng tài sản. Hệ quả của tình trạng này là chi phí vốn bị đẩy lên cao, biên độ lợi nhuận thu hẹp, đồng thời làm gia tăng các nguy cơ rủi ro thanh khoản và rủi ro lãi suất. Do đó, việc mở rộng và củng cố nguồn vốn huy động có chi phí hợp lý, tính ổn định cao là yêu cầu mang tính sống còn đối với các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam, đặc biệt là các đơn vị quy mô vừa và nhỏ như Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thương Tín (Vietbank).

Tại địa bàn thành phố Hải Phòng, Vietbank - Chi nhánh Hải Phòng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ mạng lưới rộng khắp của các ngân hàng thương mại nhà nước và các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân lớn (như Techcombank, Sacombank). Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín" do sinh viên Phạm Anh Quân thực hiện nhằm làm rõ thực trạng quản trị nguồn vốn tại đơn vị, nhận diện rào cản và đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực huy động vốn.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại và hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần.
  2. Giới thiệu sơ lược tình hình hoạt động kinh doanh của Vietbank giai đoạn 2019 - 2022, từ đó đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng tình hình huy động vốn tại Vietbank - Chi nhánh Hải Phòng.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm tăng cường hiệu quả công tác huy động vốn tại Vietbank - Chi nhánh Hải Phòng trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động vốn và các chỉ tiêu phản ánh quy mô, cơ cấu, hiệu quả nguồn vốn huy động của ngân hàng thương mại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín, trọng tâm phân tích thực nghiệm tại Vietbank - Chi nhánh Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và huy động vốn được khảo sát, thu thập trong giai đoạn 4 năm, từ năm 2019 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý hiện hành và lý thuyết nghiệp vụ ngân hàng thương mại:

  • Khung pháp lý và khái niệm: Nghiên cứu dẫn chiếu khoản 13, Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 về hoạt động nhận tiền gửi: là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức khác theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ gốc và lãi theo thỏa thuận.
  • Phân loại nghiệp vụ ngân hàng: Hệ thống hóa 3 nhóm nghiệp vụ cơ bản gồm: nghiệp vụ huy động vốn (nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, đi vay Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, nghiệp vụ nhận ủy thác/đại lý); nghiệp vụ sử dụng vốn (ngân quỹ dự trữ bắt buộc, cho vay ngắn/trung/dài hạn, đầu tư tài chính chứng khoán/góp vốn); và nghiệp vụ trung gian (thanh toán chuyển tiền, séc, ủy nhiệm chi, dịch vụ thẻ, môi giới và ủy thác).
  • Khung chỉ tiêu phân tích huy động vốn: Tác giả sử dụng các nhóm chỉ tiêu đánh giá:
    • Chỉ tiêu quy mô: Tổng số dư huy động, tốc độ tăng trưởng vốn huy động, số lượng khách hàng gửi tiền, số lượng tài khoản giao dịch.
    • Chỉ tiêu cơ cấu: Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền (nội tệ VND và ngoại tệ USD, EUR); cơ cấu theo kỳ hạn (không kỳ hạn, kỳ hạn đến 12 tháng, kỳ hạn trên 12 tháng); cơ cấu theo phân đoạn khách hàng (quan trọng, thân thiết, phổ thông); và cơ cấu khách hàng theo độ tuổi.
    • Chỉ tiêu hiệu quả và chi phí: Tỷ trọng vốn huy động trên tổng nguồn vốn, chi phí trả lãi, chi phí phi lãi, cùng mối liên hệ cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn (tín dụng, đầu tư).
    • Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Phân định nhân tố khách quan (chu kỳ kinh tế, môi trường pháp lý, mức độ cạnh tranh, thói quen tiết kiệm của dân cư) và nhân tố chủ quan (chiến lược kinh doanh, chính sách lãi suất FTP, mạng lưới phân phối, nền tảng công nghệ, công tác marketing và trình độ nhân sự).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai trong công trình:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các Báo cáo tài chính đã kiểm toán của Vietbank, Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh thường niên của Vietbank - Chi nhánh Hải Phòng giai đoạn 2019 - 2022, và Báo cáo hoạt động ngân hàng bán lẻ Vietbank.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Thống kê các dãy số thời gian, so sánh số tuyệt đối và số tương đối giữa các năm liên tiếp (2019 so với 2020, 2021 so với 2020, 2022 so với 2021) nhằm xác định quy luật biến động, xu hướng và tốc độ tăng trưởng bình quân.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Bóc tách các thành phần trong cơ cấu nguồn vốn, phân tích mối tương quan giữa doanh thu - chi phí - lợi nhuận và đánh giá thực trạng theo từng phân khúc thị trường.
  • Phương pháp điều tra, phân nhóm: Thu thập số liệu người gửi tiền tại chi nhánh và thực hiện phân loại khách hàng theo các tiêu chí số dư bình quân và 4 nhóm độ tuổi thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần

Chương 1 thiết lập nền tảng lý thuyết học thuật về vai trò và cơ chế vận hành của dòng vốn ngân hàng:

  • Bản chất và vai trò của NHTM: Làm rõ vị trí trung gian tín dụng cung cấp vốn cho nền kinh tế, hỗ trợ Nhà nước thực thi chính sách tiền tệ quốc gia, điều hòa vốn giữa các ngành/vùng địa lý, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu chi phí lưu động và làm cầu nối tài chính quốc tế.
  • Các phương thức huy động vốn: Phân tích chi tiết đặc tính kỹ thuật của từng công cụ tài chính:
    • Tiền gửi thanh toán: Mở qua tài khoản thanh toán, phục vụ giữ tiền và giao dịch không dùng tiền mặt.
    • Tiền gửi tiết kiệm: Gồm tiết kiệm không kỳ hạn (rút tiền linh hoạt trong giờ giao dịch, lãi suất tính theo ngày) và tiết kiệm có kỳ hạn (1, 3, 6, 9, 12 tháng hoặc trên 12 tháng; đa dạng phương thức trả lãi đầu kỳ, định kỳ hoặc cuối kỳ).
    • Phát hành giấy tờ có giá: Kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn và dài hạn nhằm chủ động kiến tạo nguồn vốn trung - dài hạn, giảm áp lực mất cân đối thanh khoản.
    • Đi vay: Vay tái chiết khấu, tái cấp vốn từ Ngân hàng Trung ương trong trường hợp thiếu hụt dự trữ thanh toán; vay mượn qua thị trường liên ngân hàng giữa các tổ chức tín dụng.
  • Nội dung và tiêu chí phân tích: Xác định nội dung phân tích toàn diện bao gồm: phân tích quy mô vốn, phân tích rủi ro tác nghiệp phát sinh từ quy trình xử lý nội bộ, phân tích chi phí huy động vốn và mối liên kết hữu cơ giữa quy mô, kỳ hạn và lãi suất của nghiệp vụ huy động với nghiệp vụ cấp tín dụng.

Chương 2: Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức, hoạt động kinh doanh và công tác huy động vốn tại Vietbank và Chi nhánh Hải Phòng.

1. Khái quát về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (Vietbank):

  • Ngân hàng được thành lập theo Quyết định số 2391/QĐ-NHNN ngày 14/12/2006 và Quyết định số 2399/QĐ-NHNN ngày 15/12/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trên cơ sở chuyển đổi từ NHTMCP Nông thôn Phú Tâm, đặt trụ sở chính ban đầu tại số 35 Trần Hưng Đạo, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Khai trương hoạt động chính thức ngày 02/02/2007.
  • Ngày 28/10/2008, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định số 2441/QĐ-NHNN cho phép Vietbank mở rộng phạm vi nghiệp vụ và địa bàn hoạt động.
  • Quá trình phát triển vốn điều lệ và mạng lưới: Năm 2010 tăng vốn lên 3.000 tỷ đồng; năm 2013 vận hành tòa nhà Vietbank Hà Nội; năm 2015 khánh thành trụ sở TP. Hồ Chí Minh diện tích trên 15.000 m²; năm 2016 chuyển đổi 19 quỹ tiết kiệm thành phòng giao dịch; năm 2017 triển khai đề án hiện đại hóa hệ thống Core Banking; năm 2019 chuyển đổi thành công ngân hàng lõi, đưa vốn điều lệ lên 4.190 tỷ đồng và niêm yết mã cổ phiếu VBB trên sàn UPCoM vào ngày 30/7/2019. Năm 2021, tổng tài sản vượt mốc 100.000 tỷ đồng, hoàn tất nâng vốn điều lệ lên hơn 4.700 tỷ đồng và áp dụng chuẩn mực an toàn vốn Basel II theo cả 3 trụ cột. Đến năm 2022, quy mô đạt 118 điểm giao dịch trên toàn quốc, vốn điều lệ tiệm cận 5.000 tỷ đồng.
  • Cơ cấu tổ chức tại Chi nhánh Hải Phòng bao gồm: Giám đốc khu vực, Phó giám đốc khu vực, Giám đốc chi nhánh, Giám đốc các phòng giao dịch trực thuộc cùng 5 phòng chuyên môn: Phòng Hành chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Hỗ trợ - Vận hành, Phòng Chăm sóc khách hàng, và Phòng Ngân quỹ.

2. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Vietbank - Chi nhánh Hải Phòng giai đoạn 2019 - 2022:

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: triệu đồng) Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng tài sản 68.635 91.109 102.281 111.000
- Cho vay khách hàng 40.424 44.769 49.464 63.037
- Đầu tư chứng khoán 10.097 27.294 28.833 23.896
- Tiền gửi tại các TCTD khác 7.208 12.037 14.483 17.471
Tổng doanh thu hoạt động — — — —
- Thu từ lãi và các khoản tương tự 4.345 5.804 6.958 7.428
- Thu từ hoạt động dịch vụ 63.564 85.358 147.804 201.718
- Thu từ kinh doanh ngoại hối 7.500 37.633 11.756 55.000
- Thu từ mua bán chứng khoán đầu tư 310.215 852.272 475.575 61.000
- Thu từ hoạt động khác 165.083 165.192 190.909 277.187
Tổng chi phí hoạt động — 5.212 6.771 7.498
- Chi phí lãi và các khoản tương tự 3.039 4.045 4.290 5.348
- Chi phí hoạt động (nhân viên, khấu hao...) 1.365 1.588 1.450 1.537
- Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 54.069 47.947 479.586 300.921
Lợi nhuận kế toán trước thuế 612.112 380.058 635.782 656.112

Nhận xét kết quả kinh doanh:

  • Hoạt động cấp tín dụng duy trì tăng trưởng, dư nợ cho vay khách hàng tăng từ 40.424 triệu đồng (năm 2019, chiếm 58,86% tổng tài sản) lên 63.037 triệu đồng (năm 2022, chiếm 56,61% tổng tài sản). Danh mục đầu tư chứng khoán tăng mạnh năm 2020 (đạt 27.294 triệu đồng, chiếm 30,09%) nhằm dự phòng thanh khoản trước khi giảm về 21,07% năm 2022.
  • Lợi nhuận trước thuế năm 2020 sụt giảm 38% (từ 612.112 triệu đồng xuống 380.058 triệu đồng) do thu nhập lãi thuần giảm sâu 53% và ảnh hưởng ban đầu của đại dịch Covid-19. Đến năm 2021, lợi nhuận phục hồi tăng gần 70% lên 635.782 triệu đồng bất chấp chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tăng đột biến lên 479.586 triệu đồng (do nợ xấu gia tăng). Năm 2022, lợi nhuận trước thuế đạt 656.112 triệu đồng, tăng trưởng ổn định 3,2%.

3. Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tại Vietbank - Chi nhánh Hải Phòng:

  • Đặc điểm địa bàn: Chi nhánh đóng tại các trục đường buôn bán trung tâm nội thành Hải Phòng, dân trí và thu nhập bình quân ở mức khá. Mặc dù tiềm năng lớn nhưng áp lực cạnh tranh giành giật thị phần tiền gửi dân cư với các chi nhánh NHTM khác diễn ra rất khốc liệt.
  • Quy trình và sản phẩm: Cung cấp danh mục sản phẩm quản lý tập trung theo 3 nhóm khách hàng (định chế tài chính, tổ chức và cá nhân) với 3 loại tiền tệ (VND, USD, EUR):
    • Tiền gửi thanh toán: Số tài khoản 14 chữ số, tính lãi trên cơ sở năm 360 ngày theo lãi suất thả nổi, cộng dồn trả vào cuối tháng; tích hợp thanh toán thẻ ATM/POS, ủy quyền giao dịch, dịch vụ ngân hàng điện tử (Internet Banking, Mobile Banking, Directbanking).
    • Tiết kiệm không kỳ hạn: Dành cho cá nhân gửi tiền an toàn, rút tiền bất kỳ lúc nào, lãi nhập gốc cộng dồn trả vào ngày 26 hàng tháng.
    • Tiết kiệm có kỳ hạn: Cung cấp 3 phương thức trả lãi (trả trước, trả định kỳ tháng/quý/năm, trả sau cuối kỳ), cho phép rút trước hạn tối đa 5 lần với phần còn lại được bảo lưu lãi suất cam kết.
    • Phát hành giấy tờ có giá: Triển khai các đợt phát hành chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn (2, 3, 6, 9 tháng và 364 ngày) kết hợp chương trình tiết kiệm dự thưởng (xe ô tô, xe máy, đồ gia dụng).
Chỉ tiêu huy động vốn dân cư Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Quy mô khách hàng và tài khoản
- Số lượng khách hàng cá nhân (người) 61.313 66.210 63.560 68.807
- KH gửi tiết kiệm có kỳ hạn (người) 5.150 7.181 6.205 7.018
- Tỷ lệ KH gửi có kỳ hạn / Tổng số KH (%) 8,4% 10,5% 9,4% 10,2%
- Số tài khoản tiền gửi không kỳ hạn (tài khoản) 60.305 63.126 65.156 65.550
- Số tài khoản tiền gửi có kỳ hạn (tài khoản) 13.460 13.995 16.241 21.070
Số dư vốn huy động dân cư (tỷ đồng) 1.954 2.727 3.519 4.954
- Tăng trưởng so với năm trước (%) — +39,5% +29,0% +41,0%
- Tỷ trọng vốn dân cư / Tổng nguồn vốn (%) 20,5% 20,8% 24,4% 32,2%
- Số dư huy động vốn bình quân (tỷ đồng) — 2.436 2.981 3.929
Cơ cấu theo loại tiền tệ (tỷ đồng)
- Tiền gửi nội tệ (VND) 1.368 (70%) 1.991 (73%) 2.749 (78%) 4.005 (81%)
- Tiền gửi ngoại tệ (quy đổi) 585 (30%) 491 (27%) 770 (22%) 949 (19%)
Cơ cấu theo kỳ hạn (tỷ đồng)
- Không kỳ hạn 249 (13,0%) 237 (8,7%) 262 (7,5%) 691 (14,0%)
- Có kỳ hạn đến 12 tháng 1.615 (82,4%) 2.414 (89,0%) 2.958 (84,0%) 1.866 (78,0%)
- Có kỳ hạn trên 12 tháng 90 (4,6%) 76 (2,3%) 299 (8,5%) 397 (8,0%)
Cơ cấu theo phân đoạn khách hàng (tỷ đồng)
- Khách hàng quan trọng (Số dư > 1 tỷ đồng) — — 1.790 (56%) —
- Khách hàng thân thiết (300 triệu - 1 tỷ đồng) — 568 (21%) 831 (24%) 531 (11%)
- Khách hàng phổ thông (< 300 triệu đồng) — 572 (21%) 1.140 (32%) 1.633 (33%)

Phân tích chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn:

  • Tốc độ tăng trưởng số dư huy động vốn dân cư tại Chi nhánh Hải Phòng đạt mức cao (năm 2020 tăng 39,5%, vượt mức bình quân toàn hệ thống Vietbank 35%; năm 2022 tăng 41%, số dư đạt 4.954 tỷ đồng). Tỷ trọng vốn dân cư trong tổng nguồn vốn chi nhánh cải thiện từ 20,5% lên 32,2%.
  • Cơ cấu tiền tệ chuyển dịch rõ nét: Tiền gửi VND tăng trưởng bình quân 40%/năm, nâng tỷ trọng từ 70% lên 81% năm 2022. Ngược lại, tiền gửi ngoại tệ thu hẹp từ 30% xuống còn 19% do chính sách trần lãi suất huy động USD 0% của Ngân hàng Nhà nước làm giảm sức hút gửi ngoại tệ.
  • Cơ cấu kỳ hạn bộc lộ điểm yếu lớn: Nguồn vốn phụ thuộc tới 78% - 89% vào các khoản tiền gửi ngắn hạn dưới 12 tháng. Nhóm tiền gửi dài hạn trên 12 tháng chỉ chiếm tỷ lệ thấp (từ 2,3% đến 8,5%), gây rủi ro kỳ hạn khi chi nhánh cần tài trợ cho các hợp đồng tín dụng trung - dài hạn. Tiền gửi thanh toán không kỳ hạn (CASA) có dấu hiệu khởi sắc năm 2022 đạt 691 tỷ đồng (14%) nhờ đẩy mạnh trả lương qua tài khoản.

Kết quả khảo sát cơ cấu khách hàng gửi tiền theo độ tuổi tại Chi nhánh:

Nhóm tuổi khảo sát Tỷ lệ số lượng khách hàng (%) Tỷ trọng số dư tiền gửi (%) Đặc điểm tích lũy và thu nhập
Dưới 25 tuổi Thấp Rất thấp Đang đi học hoặc mới đi làm, khả năng tích lũy tài chính nhỏ lẻ.
Từ 25 đến dưới 40 tuổi 43% 24% Nhóm khách hàng đông đảo nhất; thu nhập đang phát triển nhưng chi tiêu tiêu dùng cao.
Từ 40 đến 60 tuổi 22% 54% Phân khúc cốt lõi; thu nhập ổn định ở mức cao, nhu cầu gửi tiết kiệm sinh lời và bảo toàn vốn lớn nhất.
Trên 60 tuổi Thấp Thấp Cán bộ hưu trí; nguồn tích lũy gia tăng chậm.

Hạn chế và nguyên nhân cốt lõi:

  • Tỷ lệ khách hàng gửi tiết kiệm có kỳ hạn/tổng số khách hàng chỉ duy trì quanh mức 8,4% - 10,5%.
  • Tỷ trọng nguồn vốn dân cư tại chi nhánh (32,2%) vẫn thấp hơn nhiều so với tỷ trọng bình quân toàn hệ thống Vietbank (~50%).
  • Cơ chế quản lý lãi suất bị phụ thuộc cứng nhắc vào chính sách giá vốn nội bộ (FTP) của Hội sở chính, khiến chi nhánh thiếu linh hoạt trong cạnh tranh trực diện với các ngân hàng thương mại cổ phần khác sẵn sàng chi trả lãi suất thực gửi hấp dẫn hơn. Một số dòng sản phẩm đặc thù triển khai chưa đạt kết quả (tiết kiệm trẻ em, tiết kiệm tích lũy kiều hối).

Chương 3: Định hướng và giải pháp về huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín

Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược bán lẻ giai đoạn 2023 - 2025 và giải pháp đồng bộ:

  • Định hướng chiến lược giai đoạn 2023 - 2025: Xác định huy động vốn dân cư là trụ cột then chốt nhằm hạ thấp chi phí vốn đầu vào, mở rộng cơ sở khách hàng bán lẻ, tăng tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn và đa dạng hóa nguồn thu phi lãi từ dịch vụ thanh toán.
  • Hệ thống giải pháp tăng cường huy động vốn tại Vietbank - Chi nhánh Hải Phòng:
    1. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng danh mục sản phẩm: Tái thiết kế các gói sản phẩm tiền gửi linh hoạt theo dòng tiền khách hàng, đẩy mạnh các chương trình chứng chỉ tiền gửi dự thưởng và gói tiết kiệm tích lũy định kỳ gắn với mục tiêu chi tiêu cá nhân.
    2. Nâng cao tính ổn định của nguồn vốn: Xây dựng chính sách ưu đãi lãi suất bậc thang cho kỳ hạn từ 12 tháng trở lên kết hợp cơ chế cho phép rút gốc linh hoạt nhiều lần (tối đa 5 lần) mà không hủy bỏ quyền hưởng lãi suất của số dư còn lại.
    3. Phát triển nền tảng khách hàng và chính sách khách hàng cá nhân: Tập trung nguồn lực tiếp thị vào nhóm khách hàng từ 40 đến 60 tuổi (chiếm 54% tổng nguồn vốn huy động); chuẩn hóa quy trình chăm sóc phân khúc khách hàng quan trọng (VIP với số dư trên 1 tỷ đồng) qua việc thiết lập khu vực giao dịch riêng và tư vấn chuyên biệt.
    4. Vận dụng linh hoạt cơ chế định giá điều chuyển vốn nội bộ (FTP): Đề xuất Hội sở nới lỏng biên độ định giá FTP cho Chi nhánh Hải Phòng nhằm tạo dư địa áp dụng biểu lãi suất cạnh tranh phù hợp với điều kiện thị trường địa bàn.
    5. Phát triển nguồn nhân lực và chuẩn hóa dịch vụ: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ tư vấn chéo sản phẩm cho cán bộ quan hệ khách hàng cá nhân (RM), nâng cao văn hóa phục vụ tại quầy giao dịch.
    6. Đẩy mạnh truyền thông và Marketing bán lẻ: Khai thác các doanh nghiệp đang giao dịch tại chi nhánh để triển khai dịch vụ chi trả lương qua tài khoản, liên kết các điểm thanh toán thẻ POS và thúc đẩy cài đặt ứng dụng ngân hàng số.
  • Kiến nghị 3 cấp:
    • Với Nhà nước: Giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát và hoàn thiện hành lang pháp lý về bảo vệ người gửi tiền.
    • Với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành chính sách tiền tệ chủ động, phân bổ hạn mức tăng trưởng tín dụng hợp lý và hoàn thiện cơ chế điều tiết trần lãi suất tiền gửi.
    • Với Hội sở Vietbank: Phân cấp thẩm quyền quyết định lãi suất linh hoạt hơn cho các chi nhánh địa bàn động lực; đẩy mạnh đầu tư hạ tầng công nghệ số và rút ngắn quy trình phê duyệt sản phẩm mới.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực nghiệm: Khóa luận đã phân tích chi tiết dữ liệu 4 năm liên tục (2019 - 2022) của Vietbank - Chi nhánh Hải Phòng, phản ánh sự phục hồi quy mô huy động vốn dân cư từ 1.954 tỷ đồng lên 4.954 tỷ đồng, nâng tỷ trọng đóng góp từ 20,5% lên 32,2% tổng nguồn vốn chi nhánh.
  • Phát hiện cấu trúc khách hàng thực tế: Công trình làm rõ nghịch lý phân bổ độ tuổi: nhóm khách hàng trẻ tuổi (25 đến dưới 40 tuổi) chiếm số lượng đông đảo nhất (43%) nhưng chỉ đóng góp 24% nguồn vốn; trong khi nhóm tuổi 40 - 60 tuổi là nguồn lực tiền gửi cốt lõi, nắm giữ tới 54% tổng số dư huy động.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn nghiệp vụ: Xác định nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến sự suy giảm khả năng cạnh tranh lãi suất của chi nhánh, trong đó nhấn mạnh cơ chế quản lý FTP tập trung và cơ cấu tiền gửi mất cân đối nghiêm trọng về kỳ hạn (tiền gửi dưới 12 tháng chiếm xấp xỉ 80% - 90%).
  • Đóng góp giải pháp ứng dụng: Các giải pháp đưa ra không dừng ở lý thuyết chung mà gắn liền với các công cụ nghiệp vụ cụ thể của Vietbank như cấu trúc tài khoản 14 chữ số, phương thức rút gốc linh hoạt 5 lần, và khai thác tệp khách hàng trả lương qua tài khoản ngân hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở thời điểm cuối năm 2022, chưa phản ánh các biến động mới về chu kỳ lãi suất điều hành và diễn biến thị trường tiền tệ trong giai đoạn 2023 trở đi.
    • Khảo sát thực nghiệm chỉ tập trung chủ yếu vào phân khúc huy động vốn từ dân cư (khách hàng cá nhân), chưa khai thác sâu mảng huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và định chế tài chính lớn tại địa bàn công nghiệp cảng biển Hải Phòng.
    • Chưa định lượng được chi phí trả lãi chi tiết theo từng dòng sản phẩm cụ thể do giới hạn bảo mật thông tin nội bộ của chi nhánh.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu:
    • Mở rộng phân tích so sánh đối chuẩn (benchmarking) năng lực huy động vốn giữa Vietbank với các ngân hàng đối thủ cùng phân khúc trên địa bàn Hải Phòng.
    • Đo lường tác động của quá trình chuyển đổi ngân hàng số (Digital Banking) đối với việc gia tăng tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) và chi phí vốn bình quân trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên: Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên sâu cho sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị doanh nghiệp khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ ngân hàng thương mại, phân tích báo cáo tài chính chi nhánh ngân hàng và phương pháp phân đoạn khách hàng tiền gửi.
  • Đối với hoạt động thực tiễn: Hệ thống bảng biểu tổng hợp về cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn, loại tiền tệ và phân khúc lứa tuổi tại Chương 2 là dữ liệu tham khảo giá trị cho các cán bộ quản lý chi nhánh ngân hàng thương mại trong việc hoạch định chính sách sản phẩm và phân bổ chỉ tiêu bán lẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô vốn huy động từ dân cư tại Vietbank - Chi nhánh Hải Phòng tăng trưởng như thế nào trong giai đoạn 2019 - 2022?
Số dư huy động vốn dân cư tại chi nhánh tăng liên tục qua các năm: năm 2019 đạt 1.954 tỷ đồng; năm 2020 đạt 2.727 tỷ đồng (tăng 39,5%); năm 2021 đạt 3.519 tỷ đồng (tăng 29%); và đến ngày 31/12/2022 đạt 4.954 tỷ đồng (tăng 41% so với 2021, đạt 116,3% kế hoạch năm). Tỷ trọng vốn dân cư trên tổng nguồn vốn chi nhánh tăng từ 20,5% lên 32,2%.

2. Cơ cấu kỳ hạn tiền gửi dân cư tại chi nhánh có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn huy động dân cư tại Vietbank Hải Phòng tập trung chủ yếu ở kỳ hạn ngắn dưới 12 tháng, chiếm tỷ trọng áp đảo từ 78% đến 89% tổng nguồn vốn. Tiền gửi dài hạn trên 12 tháng chỉ chiếm tỷ trọng rất khiêm tốn từ 2,3% đến 8,5% (năm 2022 đạt 397 tỷ đồng, chiếm 8%). Tiền gửi không kỳ hạn biến động từ 7,5% đến 14% (năm 2022 đạt 691 tỷ đồng).

3. Khảo sát thực tế tại Vietbank Hải Phòng cho thấy nhóm khách hàng độ tuổi nào đóng góp nguồn tiền gửi lớn nhất?
Nhóm khách hàng trong độ tuổi từ 40 đến 60 tuổi là phân khúc tiềm năng nhất, chỉ chiếm 22% về số lượng khách hàng nhưng đóng góp tới 54% tổng số dư nguồn vốn huy động. Trong khi đó, nhóm khách hàng từ 25 đến dưới 40 tuổi chiếm tỷ trọng đông nhất về số lượng (43%) nhưng chỉ đóng góp 24% nguồn vốn.

4. Tại sao lợi nhuận trước thuế của Vietbank Chi nhánh Hải Phòng năm 2020 lại sụt giảm 38% so với năm 2019?
Lợi nhuận trước thuế năm 2020 giảm từ 612.112 triệu đồng xuống 380.058 triệu đồng do nguyên nhân cốt lõi là thu nhập lãi thuần sụt giảm mạnh 53% (thu từ lãi chỉ đạt 5.804 triệu đồng trong khi chi phí trả lãi lên tới 4.045 triệu đồng, tăng 33,1% do áp lực chi phí huy động vốn), kết hợp với tác động tiêu cực của các đợt giãn cách xã hội vì dịch bệnh Covid-19.

5. Cơ chế FTP nội bộ đã ảnh hưởng như thế nào đến năng lực huy động vốn của chi nhánh?
Chi nhánh quản lý lãi suất tập trung và phụ thuộc vào cơ chế điều chuyển vốn nội bộ (FTP) do Hội sở chính Vietbank quy định. Điều này làm cho chính sách lãi suất tại chi nhánh kém linh hoạt, khó thích ứng kịp thời với các đợt tăng lãi suất thực gửi thỏa thuận của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn như Techcombank hay Sacombank.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Anh Quân đã phản ánh toàn diện thực trạng huy động vốn tại Vietbank - Chi nhánh Hải Phòng trong giai đoạn 2019 - 2022 thông qua hệ thống dữ liệu định lượng cụ thể. Nghiên cứu làm rõ sự tăng trưởng về quy mô nguồn vốn dân cư song hành với những hạn chế lớn về cơ cấu kỳ hạn ngắn hạn và sự chi phối của cơ chế định giá vốn tập trung. Trên cơ sở nhận diện chính xác phân khúc khách hàng tiềm năng 40 - 60 tuổi, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính ứng dụng thực tiễn cao nhằm giúp chi nhánh củng cố nguồn vốn ổn định, hạ thấp chi phí đầu vào và nâng cao năng lực cạnh tranh bán lẻ.