Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò là một định chế tài chính trung gian quan trọng trong nền kinh tế với các chức năng trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và tạo tiền. Trong hệ thống hoạt động ngân hàng, huy động vốn là nghiệp vụ cơ bản, quyết định quy mô hoạt động và năng lực mở rộng tín dụng. Trong giai đoạn 2013 – 2017, nền kinh tế Việt Nam vận hành trong bối cảnh phục hồi với tốc độ tăng trưởng kinh tế còn chậm, thị trường tiền tệ tiềm ẩn nguy cơ lạm phát, trong khi nhu cầu vốn phục vụ sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế đòi hỏi nguồn lực lớn. Cùng với đó, mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch của các NHTM phát triển nhanh chóng đã tạo ra áp lực cạnh tranh gay gắt trong công tác huy động tiền gửi.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) chi nhánh huyện Vĩnh Cửu là đơn vị hoạt động trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Đây là một địa bàn nông nghiệp nông thôn có ít lợi thế phát triển công nghiệp - thương mại, đời sống kinh tế - xã hội của cư dân còn gặp nhiều khó khăn. Thực tế hoạt động kinh doanh tại chi nhánh cho thấy công tác huy động vốn đang đối mặt với những bất cập nhất định: quy mô vốn huy động tăng trưởng chưa đồng đều, cơ cấu nguồn vốn còn thiếu cân đối giữa các phân khúc khách hàng và các loại tiền tệ, thị phần chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ các tổ chức tín dụng khác. Nhằm giải quyết các khó khăn thực tiễn và tối ưu hóa hiệu quả tạo vốn, tác giả Trần Tiến Phát đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Vĩnh Cửu".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Agribank chi nhánh huyện Vĩnh Cửu.
- Mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp cơ sở lý thuyết về hoạt động huy động vốn và hiệu quả hoạt động huy động vốn của NHTM.
- Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động huy động vốn, xác định những nguyên nhân hạn chế đối với hoạt động huy động vốn và hiệu quả hoạt động huy động vốn của Agribank chi nhánh huyện Vĩnh Cửu.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn của Agribank chi nhánh huyện Vĩnh Cửu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Agribank chi nhánh huyện Vĩnh Cửu.
- Phạm vi không gian: Agribank chi nhánh huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai (bao gồm hội sở chi nhánh tại thị trấn Vĩnh An, Phòng giao dịch Thạnh Phú cùng các điểm giao dịch trực thuộc như Phú Lý, Vĩnh Tân).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 5 năm, từ năm 2013 đến năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và giáo trình chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, bao gồm: Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2010), Luật Các tổ chức tín dụng (2010), Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (1990), Chỉ thị 202/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng, Giáo trình Luật Ngân hàng (2010) và Giáo trình Ngân hàng Thương mại (2013).
Theo các khung lý thuyết này, huy động vốn của NHTM là hoạt động tiếp nhận tạm thời các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế từ các tổ chức và cá nhân thông qua các nghiệp vụ tiền gửi (không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm), phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi) và vay vốn từ các tổ chức tín dụng khác hoặc Ngân hàng Nhà nước. Hiệu quả hoạt động huy động vốn được định nghĩa là mối tương quan so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả thu được, phản ánh khả năng thu hút nguồn vốn ổn định, vừa đủ để đáp ứng nhu cầu cấp tín dụng và thanh toán, bảo đảm an toàn thanh khoản với mức chi phí hợp lý.
Khóa luận thiết lập hệ thống 4 nhóm chỉ tiêu cụ thể nhằm đánh giá hiệu quả huy động vốn:
- Mức độ tăng trưởng ổn định của nguồn vốn huy động: Tốc độ tăng trưởng qua các năm và tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động vốn.
- Quy mô và cơ cấu nguồn vốn phù hợp nhu cầu sử dụng: Tỷ lệ tổng vốn huy động trên tổng nguồn vốn, cơ cấu tiền tệ (VND và ngoại tệ quy đổi), cơ cấu theo đối tượng khách hàng (dân cư và tổ chức kinh tế), cơ cấu theo kỳ hạn (ngắn hạn, trung và dài hạn), mức độ tự lực vốn (tổng vốn huy động so với dư nợ tín dụng) và mức độ tương thích kỳ hạn giữa huy động và cho vay.
- Chi phí huy động vốn bình quân hợp lý: Tỷ lệ chi phí huy động vốn trên tổng chi phí hoạt động và chi phí trả lãi tiền gửi bình quân.
- Mức độ đa dạng hóa hình thức huy động vốn: Danh mục sản phẩm cung ứng, mạng lưới kênh phân phối (trực tiếp, trung gian, hiện đại) và năng lực thỏa mãn nhu cầu khách hàng.
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả chủ yếu vận dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với các kỹ thuật thống kê mô tả, tổng hợp, so sánh đối chiếu và phân tích định lượng dựa trên chuỗi số liệu tài chính. Đồng thời, khóa luận tiến hành khảo sát thực tế ý kiến đánh giá của khách hàng đối với các nhóm sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại chi nhánh.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính thường niên giai đoạn 2013 – 2017 của Agribank chi nhánh huyện Vĩnh Cửu; các số liệu tổng hợp từ Phòng Kế hoạch – Kinh doanh, Phòng Kế toán – Ngân quỹ, Phòng Hành chính Nhân sự; cùng các tài liệu khoa học, bài viết nghiên cứu của các tác giả đi trước về công tác tạo vốn tại Agribank.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hoạt động huy động vốn và hiệu quả hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện lý luận về hoạt động huy động vốn của NHTM. Khóa luận phân tích vai trò của nghiệp vụ tạo vốn trên ba phương diện: đối với nền kinh tế (điều tiết tiền tệ, kiểm soát lạm phát, chuyển hóa tích lũy nhàn rỗi thành nguồn vốn đầu tư phát triển), đối với ngân hàng (tạo lập nguồn tài chính chủ yếu để cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ, nâng cao uy tín thị trường) và đối với khách hàng (cung cấp kênh tích lũy sinh lời, đảm bảo an toàn tài sản, tạo điều kiện tiếp cận các tiện ích ngân hàng).
Tác giả phân loại chi tiết các hình thức huy động vốn chủ yếu:
- Huy động qua tài khoản tiền gửi: Tiền gửi không kỳ hạn (thanh toán), tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn của cá nhân.
- Huy động qua phát hành giấy tờ có giá: Kỳ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi nhằm bổ sung nguồn vốn trung - dài hạn cho các dự án kinh tế.
- Huy động từ tổ chức tín dụng và Ngân hàng Nhà nước: Tái cấp vốn và vay mượn trên thị trường liên ngân hàng phục vụ nhu cầu thanh khoản cấp bách.
Chương này cũng xác định các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả huy động vốn:
- Nhân tố chủ quan: Sự đa dạng hóa hình thức huy động, chính sách lãi suất cạnh tranh, năng lực và kỹ năng giao tiếp của cán bộ nhân viên, trình độ công nghệ thông tin ngân hàng, chất lượng dịch vụ cung ứng, uy tín và thâm niên hoạt động, hoạt động quảng cáo marketing, mạng lưới mạng lưới phòng giao dịch.
- Nhân tố khách quan: Môi trường pháp lý (Luật Các TCTD, quy chế dự trữ bắt buộc, trần lãi suất), môi trường kinh tế - chính trị - xã hội (chu kỳ kinh tế, lạm phát, thu nhập dân cư) và môi trường văn hóa (tập quán cất trữ vàng, bất động sản và thanh toán bằng tiền mặt của người dân nông thôn).
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Vĩnh Cửu
Chương 2 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể của Agribank chi nhánh huyện Vĩnh Cửu từ ngày thành lập (01/07/1988) đến năm 2017. Trụ sở chi nhánh đặt tại Khu phố 3, thị trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, 3 phòng chức năng (Phòng Kế hoạch – Kinh doanh, Phòng Kế toán – Ngân quỹ, Phòng Hành chính Nhân sự), 1 phòng giao dịch trực thuộc (Phòng giao dịch Thạnh Phú) và 2 điểm giao dịch (Phú Lý và Vĩnh Tân).
Trong giai đoạn 2013 – 2017, kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể của chi nhánh phản ánh sự tăng trưởng đồng bộ:
- Hoạt động tín dụng: Tổng dư nợ cho vay tăng liên tục từ 462,8 tỷ đồng (2013) lên 967,3 tỷ đồng (2017). Dư nợ cho vay phục vụ nông nghiệp nông thôn (NNNT) luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 90% tổng dư nợ (năm 2013 đạt 423,5 tỷ đồng, chiếm 91,5%; năm 2017 đạt 915,2 tỷ đồng, chiếm 94,6%). Tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát chặt chẽ ở mức rất thấp, luôn dưới 1% (năm 2013: 0%; năm 2014: 0,04%; năm 2015: 0,04%; năm 2016: 0,03%; năm 2017: 0,005%).
- Kết quả tài chính: Tổng thu nhập năm 2017 đạt 197,8 tỷ đồng, tổng chi phí là 139,9 tỷ đồng, tạo ra quỹ thu nhập 57,9 tỷ đồng (tăng 26,4 tỷ đồng so với mức 31,5 tỷ đồng năm 2013).
Về thực trạng hiệu quả hoạt động huy động vốn, tác giả phân tích dữ liệu 5 năm dựa trên các tiêu chí:
1. Mức độ tăng trưởng và hoàn thành kế hoạch huy động:
Tổng vốn huy động tăng trưởng qua từng năm nhưng tốc độ biến động không đều. Năm 2013 đạt 1.200,1 tỷ đồng (tăng 10,9%); năm 2014 tăng 17,9%; năm 2015 tăng 17,1%; năm 2016 tăng vọt 27,8%; năm 2017 đạt 2.487,9 tỷ đồng (tăng 17,4%). Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch luôn vượt chỉ tiêu giao (đạt từ 103,7% đến 118,5%). Năm 2015 tăng trưởng chậm lại do tác động của việc hạ trần lãi suất huy động theo quy định của NHNN và sự cạnh tranh lãi suất gay gắt từ các NHTM cổ phần.
| Năm |
Tổng vốn huy động (Tỷ đồng) |
Tốc độ tăng trưởng (%) |
Kế hoạch giao (Tỷ đồng) |
Tỷ lệ hoàn thành (%) |
| 2013 |
1.200,1 |
10,9% |
1.100,0 |
109,1% |
| 2014 |
1.487,9 |
17,9% |
1.366,0 |
108,9% |
| 2015 |
1.658,2 |
17,1% |
1.600,0 |
103,7% |
| 2016 |
2.118,6 |
27,8% |
1.800,0 |
117,7% |
| 2017 |
2.487,9 |
17,4% |
2.100,0 |
118,5% |
2. Quy mô và cơ cấu nguồn vốn huy động:
- Tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn: Chỉ tiêu này tăng đều từ 92,3% (2013) lên 94,4% (2014), 97,5% (2015), 111,5% (2016) và đạt 118,5% (2017). Tỷ lệ vượt 100% trong hai năm cuối cho thấy chi nhánh thừa vốn huy động tại chỗ, chuyển từ vị thế nhận điều chuyển vốn sang điều chuyển vốn thặng dư về Agribank cấp trên.
- Cơ cấu theo loại tiền tệ: Nguồn vốn VND chiếm tỷ trọng tuyệt đối và tăng dần từ 95,9% (1.150,9 tỷ đồng năm 2013) lên 97,9% (2.435,5 tỷ đồng năm 2017). Ngược lại, huy động ngoại tệ quy đổi chiếm tỷ trọng rất nhỏ và có xu hướng giảm sút từ 4,1% (49,2 tỷ đồng năm 2013) xuống còn 2,1% (52,4 tỷ đồng năm 2017) do chính sách lãi suất tiền gửi USD 0% và hoạt động xuất nhập khẩu, thanh toán quốc tế trên địa bàn huyện còn hạn chế.
| Năm |
Huy động VND (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng VND (%) |
Huy động ngoại tệ quy đổi (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng ngoại tệ (%) |
Tổng vốn huy động (Tỷ đồng) |
| 2013 |
1.150,9 |
95,9% |
49,2 |
4,1% |
1.200,1 |
| 2014 |
1.363,5 |
96,3% |
52,4 |
3,7% |
1.415,9 |
| 2015 |
1.605,8 |
96,8% |
52,4 |
3,2% |
1.658,2 |
| 2016 |
2.059,3 |
97,2% |
59,3 |
2,8% |
2.118,6 |
| 2017 |
2.435,5 |
97,9% |
52,4 |
2,1% |
2.487,9 |
- Cơ cấu theo đối tượng khách hàng: Tiền gửi dân cư giữ vai trò nòng cốt, tăng từ 1.108,3 tỷ đồng (2013) lên 2.358,0 tỷ đồng (2017), chiếm tỷ trọng 94,8% tổng vốn huy động. Trong khi đó, tiền gửi từ các tổ chức kinh tế - xã hội chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn, tăng từ 91,8 tỷ đồng (2013) lên 108,3 tỷ đồng (2014) và đạt 129,9 tỷ đồng (2017).
3. Đánh giá thành tựu và hạn chế:
- Thành tựu: Khai thác tốt nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư; tốc độ tăng trưởng quy mô vốn đảm bảo tính tự lực cao cho hoạt động tín dụng nông nghiệp nông thôn; nợ xấu thấp; thương hiệu ngân hàng nhà nước duy trì niềm tin lớn đối với khách hàng gửi tiền.
- Hạn chế và nguyên nhân: Tốc độ tăng trưởng vốn chưa thực sự ổn định; cơ cấu nguồn vốn mất cân đối nghiêm trọng khi phụ thuộc tới 94,8% vào phân khúc tiền gửi dân cư; tỷ trọng vốn từ tổ chức kinh tế thấp do mối quan hệ giữa ngân hàng và doanh nghiệp trên địa bàn chưa gắn kết chặt chẽ; nguồn vốn ngoại tệ chưa phát triển; sản phẩm huy động vốn hiện đại (gửi online, dịch vụ E-Mobile Banking) mới ở bước đầu triển khai, chưa phổ cập sâu rộng tại các vùng nông thôn xa trung tâm.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Vĩnh Cửu
Trên cơ sở định hướng phát triển nguồn vốn an toàn, hiệu quả, kiểm soát chi phí trả lãi gắn liền với chuyển dịch cơ cấu tín dụng, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm thực hiện tại chi nhánh:
- Xây dựng chiến lược trong cơ cấu huy động vốn: Tái cơ cấu tỷ trọng nguồn vốn giữa tiền gửi dân cư và tổ chức kinh tế; chủ động tiếp cận, thiết lập quan hệ thanh toán và cung ứng gói dịch vụ trả lương qua tài khoản đối với các doanh nghiệp, cơ quan ban ngành, trường học trên địa bàn huyện nhằm tăng tỷ trọng tiền gửi thanh toán chi phí thấp; đa dạng hóa kỳ hạn gửi nhằm cân đối cấu trúc thời hạn giữa tài sản nợ và tài sản có, giảm thiểu rủi ro thanh khoản.
- Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với đội ngũ cán bộ, nhân viên: Tổ chức các lớp bồi dưỡng định kỳ về sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, kỹ năng phân tích tài chính doanh nghiệp, kiến thức vận hành hệ thống phần mềm kế toán giao dịch IPCAS, đồng thời chuẩn hóa quy trình phục vụ nhằm giảm thiểu sai sót tác nghiệp.
- Nâng cao khả năng giao tiếp của cán bộ giao dịch khi tiếp xúc trực tiếp với khách hàng: Cải tiến văn hóa giao dịch công sở, xây dựng tác phong giao tiếp chuyên nghiệp, niềm nở, tận tình hướng dẫn người dân làm thủ tục gửi tiền; rèn luyện kỹ năng tiếp thị chéo (cross-selling) các dịch vụ thẻ, thanh toán hóa đơn điện nước, dịch vụ ngân hàng điện tử (E-Mobile Banking) ngay tại quầy giao dịch.
Bên cạnh giải pháp nội bộ, khóa luận đưa ra một số kiến nghị cụ thể đối với Agribank cấp trên:
- Cho phép chi nhánh áp dụng cơ chế lãi suất linh hoạt hơn trong khung quy định của NHNN đối với các món tiền gửi lớn của tổ chức kinh tế.
- Đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, mở rộng mạng lưới máy giao dịch tự động (ATM/EDC/POS) tại các xã vùng sâu, vùng xa của huyện Vĩnh Cửu.
- Phát triển và phân cấp triển khai thêm các sản phẩm huy động vốn đặc thù phù hợp với chu kỳ dòng tiền thu hoạch nông nghiệp của nông dân nông thôn.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích hệ thống dữ liệu thực tế trong 5 năm (2013 – 2017) tại Agribank chi nhánh huyện Vĩnh Cửu, đưa ra các kết quả cụ thể:
- Làm rõ sự chuyển biến về quy mô vốn huy động tại chi nhánh: tổng vốn huy động tăng hơn 2 lần từ 1.200,1 tỷ đồng (2013) lên 2.487,9 tỷ đồng (2017), đưa tỷ lệ vốn huy động trên tổng nguồn vốn tăng từ 92,3% lên 118,5%.
- Minh chứng tính vững chắc trong hoạt động cấp tín dụng nông nghiệp nông thôn của chi nhánh khi dư nợ NNNT duy trì chiếm trên 90% tổng dư nợ (đạt 915,2 tỷ đồng năm 2017), đồng thời nợ xấu được khống chế ở mức rất thấp (dưới 0,05%).
- Chỉ rõ điểm nghẽn then chốt trong cấu trúc nguồn vốn: tỷ trọng tiền gửi dân cư chiếm tới 94,8%, tiền gửi VND chiếm 97,9%, trong khi tiền gửi tổ chức kinh tế chỉ đạt 129,9 tỷ đồng và tiền gửi ngoại tệ quy đổi chỉ đạt 52,4 tỷ đồng vào năm 2017.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc kế thừa các khung lý luận về quản trị nguồn vốn NHTM để áp dụng vào mô hình một chi nhánh cấp huyện mang đặc thù thuần nông nghiệp. Tác giả không dừng lại ở việc tổng hợp số liệu báo cáo tài chính mà đã chỉ ra nguyên nhân cốt lõi của sự mất cân đối cơ cấu nguồn vốn xuất phát từ đặc điểm kinh tế địa phương và sự thiếu liên kết với nhóm khách hàng doanh nghiệp, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn, đào tạo nhân sự và cải tiến giao tiếp mang tính thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn được xác định từ phạm vi nghiên cứu trong văn bản:
- Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm dừng lại ở mốc thời gian năm 2017, phản ánh giai đoạn tái cơ cấu ban đầu của hệ thống ngân hàng; chưa cập nhật được những biến động chính sách tiền tệ và thị trường ngân hàng giai đoạn sau 2017.
- Khảo sát ý kiến khách hàng mới chỉ tập trung trên địa bàn huyện Vĩnh Cửu với mẫu khảo sát mang tính cục bộ tại chi nhánh, chưa tiến hành so sánh đối chiếu định lượng sâu với các NHTM đối thủ đang cạnh tranh trên cùng địa bàn.
- Các phân tích về chi phí vốn chủ yếu tập trung vào chi phí trả lãi, chưa lượng hóa đầy đủ chi phí phi lãi (chi phí quản lý, chi phí mạng lưới phân phối, chi phí công nghệ).
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ các hạn chế trên bao gồm: mở rộng phân tích dữ liệu sang giai đoạn tiếp nối, đánh giá tác động của làn sóng chuyển đổi số và dịch vụ ngân hàng số đối với hành vi gửi tiền của người dân nông thôn, đồng thời ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường các nhân tố tác động đến quyết định gửi tiền của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp tại địa phương.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh: Cung cấp phương pháp luận và cấu trúc chuẩn mực cho một đề tài nghiên cứu thực trạng huy động vốn tại chi nhánh NHTM cấp cơ sở; cung cấp hệ thống chỉ tiêu phân tích nguồn vốn và phương pháp bóc tách cơ cấu tiền gửi theo loại tiền, khách hàng và kỳ hạn.
- Ban Giám đốc và cán bộ Phòng Kế hoạch - Kinh doanh tại Agribank chi nhánh huyện Vĩnh Cửu: Tài liệu phân tích thực chứng để nhìn nhận lại sự biến động nguồn vốn 5 năm (2013 – 2017), làm căn cứ tham khảo để xây dựng chính sách khách hàng doanh nghiệp và kế hoạch cân đối nguồn vốn - sử dụng vốn tại địa phương.
- Cán bộ nghiên cứu tại các chi nhánh NHTM địa bàn nông nghiệp nông thôn: Cung cấp bài học kinh nghiệm trong việc khai thác nguồn vốn dân cư nhàn rỗi gắn với mục tiêu mở rộng cho vay phát triển NNNT an toàn và bền vững.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô vốn huy động của Agribank chi nhánh huyện Vĩnh Cửu thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2013 – 2017?
Tổng vốn huy động của chi nhánh tăng đều qua các năm, từ mức 1.200,1 tỷ đồng năm 2013 lên 1.487,9 tỷ đồng (2014), 1.658,2 tỷ đồng (2015), 2.118,6 tỷ đồng (2016) và đạt 2.487,9 tỷ đồng vào cuối năm 2017, tăng ròng 1.289,8 tỷ đồng sau 5 năm. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động luôn đạt trên 100% (từ 103,7% đến 118,5%).
2. Thực trạng cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng tại chi nhánh có đặc điểm gì nổi bật?
Cơ cấu khách hàng có sự chênh lệch lớn khi nguồn vốn huy động chủ yếu dựa vào tiền gửi của dân cư tại địa phương. Tiền gửi dân cư tăng từ 1.108,3 tỷ đồng năm 2013 lên 2.358,0 tỷ đồng năm 2017, chiếm tới 94,8% tổng vốn huy động. Ngược lại, tiền gửi từ các tổ chức kinh tế - xã hội chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, đạt 129,9 tỷ đồng vào năm 2017 do chi nhánh chưa thiết lập được mối quan hệ gắn kết bền chặt với nhóm khách hàng doanh nghiệp.
3. Tại sao tỷ lệ Tổng vốn huy động trên Tổng nguồn vốn của chi nhánh lại vượt mức 100% trong các năm 2016 – 2017?
Tỷ lệ Tổng vốn huy động trên Tổng nguồn vốn của chi nhánh tăng từ 92,3% (2013) lên 111,5% (2016) và đạt 118,5% (2017). Tỷ lệ này vượt quá 100% cho thấy nguồn vốn huy động tại chỗ của chi nhánh tăng trưởng mạnh, không những đáp ứng hoàn toàn nhu cầu giải ngân cho vay tại địa phương mà còn dư thừa để điều chuyển vốn thặng dư về Agribank cấp trên quản lý.
4. Dư nợ tín dụng phục vụ nông nghiệp nông thôn của chi nhánh đạt kết quả ra sao và chất lượng nợ thế nào?
Dư nợ cho vay NNNT luôn chiếm tỷ trọng trên 90% tổng dư nợ tín dụng của chi nhánh qua các năm (năm 2013 là 423,5 tỷ đồng, chiếm 91,5%; năm 2017 tăng lên 915,2 tỷ đồng, chiếm 94,6% tổng dư nợ). Chất lượng tín dụng được duy trì rất tốt, tỷ lệ nợ xấu trong toàn bộ giai đoạn 2013 – 2017 luôn được khống chế ở mức an toàn dưới 1% (năm 2017 tỷ lệ nợ xấu chỉ là 0,005% với giá trị 0,53 tỷ đồng).
5. Nhóm giải pháp trọng tâm mà tác giả đề xuất để tháo gỡ khó khăn về huy động vốn tại chi nhánh là gì?
Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp chính: thứ nhất, tái cơ cấu nguồn vốn thông qua mở rộng quan hệ thanh toán với khách hàng doanh nghiệp và cơ quan ban ngành để tăng tiền gửi thanh toán, giảm bớt sự phụ thuộc quá mức vào tiền gửi tiết kiệm dân cư; thứ hai, tổ chức đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ ngân hàng hiện đại cho cán bộ nhân viên; thứ ba, chuẩn hóa văn hóa giao tiếp, nâng cao kỹ năng tư vấn và tiếp thị dịch vụ của giao dịch viên tại quầy.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Tiến Phát đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về nghiệp vụ huy động vốn và các tiêu chí đánh giá hiệu quả tạo vốn của ngân hàng thương mại. Bằng phương pháp thống kê mô tả và so sánh dữ liệu thực tế giai đoạn 2013 – 2017, đề tài đã phản ánh bức tranh toàn diện về thành tựu tăng trưởng quy mô cũng như những bất cập trong cơ cấu nguồn vốn tại Agribank chi nhánh huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Hệ thống các giải pháp về tái cơ cấu khách hàng, nâng cao năng lực nhân sự và cải tiến văn hóa giao tiếp được xây dựng gắn sát với điều kiện thực tế địa bàn nông nghiệp nông thôn, đem lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị kinh doanh tại chi nhánh.