Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán với đề tài "Kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2" được tác giả Tạ Thị Ánh Hồng thực hiện năm 2021 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Loan tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
Bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài
Bước sang năm 2021, nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam chịu tác động mạnh mẽ từ đại dịch COVID-19, ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực tài chính của khách hàng cá nhân lẫn doanh nghiệp. Đối với hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM), nguồn vốn đóng vai trò quyết định để thực hiện các hoạt động kinh doanh sinh lời như cấp tín dụng, đầu tư và duy trì dự trữ. Trong đó, huy động tiền gửi tiết kiệm (TGTK) từ nguồn tiền nhàn rỗi của dân cư là nghiệp vụ then chốt. Tuy nhiên, bối cảnh dịch bệnh khiến mặt bằng lãi suất huy động trên thị trường liên tiếp giảm xuống mức thấp, thúc đẩy dòng tiền dịch chuyển sang các kênh đầu tư thay thế. Trước áp lực cạnh tranh và rủi ro hoạt động gia tăng, việc thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) vững mạnh là yêu cầu cấp thiết nhằm bảo đảm an toàn tài sản, tuân thủ pháp luật và nâng cao uy tín cho ngân hàng nói chung và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2 (SGD2) nói riêng.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Khóa luận xác định các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính hiệu lực của hoạt động kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm.
- Mục tiêu cụ thể 1: Đánh giá tính hiệu lực của kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại BIDV – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2.
- Mục tiêu cụ thể 2: Đề xuất các giải pháp có căn cứ thực tiễn nhằm góp phần nâng cao tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại đơn vị.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Tính hiệu lực của kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại BIDV – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2 được đánh giá như thế nào?
- Giải pháp nào nhằm góp phần nâng cao tính hiệu lực của kiểm soát nội bộ huy động tiền gửi tiết kiệm tại BIDV – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm tại đơn vị khảo sát.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích hoạt động kinh doanh và huy động vốn được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020; dữ liệu khảo sát sơ cấp được thực hiện trong thời gian 1 tháng (từ ngày 24/02/2021 đến ngày 24/03/2021).
Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan
Tác giả đã tổng hợp và chỉ ra khoảng trống nghiên cứu từ các công trình đi trước:
- Nguyễn Vĩnh Hiếu (2015): Phân tích tình hình huy động TGTK tại BIDV Đắk Nông, chỉ tập trung vào tăng trưởng nguồn vốn mà chưa làm rõ tác động của KSNB.
- Trần Trọng Đạt (2018): Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến huy động TGTK của khách hàng cá nhân tại BIDV Vũng Tàu Côn Đảo, chưa phân tích khía cạnh kiểm soát quy trình.
- Đinh Thị Hà My (2018): Đánh giá KSNB hoạt động tiền gửi tại BIDV Bình Dương nhưng dừng lại ở mức tổng thể, chưa đi sâu vào mảng TGTK dân cư.
- Nguyễn Thị Hương Liên (2015) & Phạm Thanh Thủy (2016, 2017): Đánh giá khuôn khổ pháp lý và thực trạng KSNB chung của hệ thống NHTM Việt Nam, chưa gắn liền với một đơn vị kinh doanh cụ thể.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa các chuẩn mực quốc tế, quy định pháp luật hiện hành và tài liệu học thuật chuyên ngành:
- Khung kiểm soát nội bộ COSO: Tiếp cận KSNB theo chuẩn mực của Ủy ban Thuộc Hội đồng Quốc gia Hoa Kỳ về Chống gian lận Báo cáo Tài chính (COSO) gồm 5 thành phần cấu thành: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động/Thủ tục kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát.
- Quy định pháp lý Việt Nam:
- Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 48/2018/TT-NHNN ngày 31/12/2018 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về tiền gửi tiết kiệm.
- Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315 (VSA 315) về xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị và môi trường của đơn vị.
- Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 400 (VSA 400) về đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ.
- Định nghĩa KSNB theo Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC).
- Khái niệm và phân loại nghiệp vụ: Dựa theo giáo trình của PGS. Trầm Thị Xuân Hương & ThS. Hoàng Thị Minh Ngọc, và tài liệu của PGS.TS. Nguyễn Đăng Dờn (2014), phân loại TGTK theo kỳ hạn (không kỳ hạn, có kỳ hạn), theo loại tiền (nội tệ, ngoại tệ) và theo hình thức tiết kiệm (tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm dự thưởng).
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá
Khóa luận sử dụng hệ thống chỉ tiêu định lượng để đo lường kết quả huy động vốn và tác động của KSNB:
- Quy mô và tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động TGTK.
- Cơ cấu vốn huy động theo đối tượng khách hàng, theo kỳ hạn và theo loại tiền tệ.
- Mức độ hoàn thành kế hoạch huy động vốn.
- Chi phí huy động vốn bình quân và chi phí trả lãi TGTK bình quân.
- Tốc độ tăng trưởng và quy mô số dư huy động vốn từ khách hàng.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2020 tại BIDV SGD2.
- Phương pháp khảo sát và phỏng vấn: Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát theo thang đo Likert gửi trực tiếp và qua thư điện tử tới cán bộ nhân viên tại các phòng ban liên quan (Phòng Kế hoạch – Tài chính, Phòng Giao dịch khách hàng, Phòng Quản lý rủi ro và các Phòng giao dịch trực thuộc) từ 24/02/2021 đến 24/03/2021.
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Tổng hợp, xử lý dữ liệu khảo sát, phân tích biến động số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm để đánh giá mức độ tuân thủ và tính hiệu lực của hệ thống.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại
Chương này hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận nền tảng:
- Nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm: Định nghĩa TGTK là khoản tiền gửi theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ gốc và lãi theo thỏa thuận. Phân tích vai trò của nguồn vốn TGTK đối với NHTM (tạo nguồn cho vay, đầu tư), đối với khách hàng (bảo toàn vốn, sinh lời, tiếp cận dịch vụ ngân hàng) và đối với nền kinh tế (cầu nối luân chuyển vốn, hỗ trợ điều hòa lưu thông tiền tệ của NHNN).
- Bản chất của kiểm soát nội bộ: Khẳng định KSNB là một quá trình liên tục, được thiết kế và vận hành bởi con người (HĐQT, Ban Giám đốc, nhân viên), chỉ cung cấp sự đảm bảo hợp lý chứ không thể đảm bảo tuyệt đối do những hạn chế cố hữu từ sai sót của con người và nguyên tắc cân đối chi phí – lợi ích.
- Các thành phần KSNB theo chuẩn COSO áp dụng cho hoạt động TGTK:
- Môi trường kiểm soát: Tính chính trực, giá trị đạo đức, triết lý và phong cách điều hành, cơ cấu tổ chức, phân định trách nhiệm và chính sách nhân sự.
- Đánh giá rủi ro: Nhận dạng, phân tích và quản lý rủi ro phát sinh trong huy động vốn.
- Thủ tục kiểm soát: Nguyên tắc phê duyệt (chung và cụ thể), định dạng trước trên phần mềm quản lý, chế độ báo cáo bất thường, an toàn kho quỹ và bảo vệ tài sản, nguyên tắc bất kiêm nhiệm, quản lý theo chỉ tiêu, đối chiếu chéo, kiểm tra và theo dõi độc lập (trước, trong và sau giao dịch).
- Thông tin và truyền thông: Kênh thông tin hai chiều từ trên xuống, từ dưới lên và trao đổi liên phòng ban.
- Giám sát: Hoạt động giám sát thường xuyên, định kỳ và vai trò của bộ phận kiểm toán nội bộ.
Chương 2: Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2
Chương 2 đi sâu phản ánh cấu trúc tổ chức, kết quả kinh doanh và thực tế vận hành KSNB tại đơn vị:
-
Tổng quan về BIDV – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2:
- BIDV tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (thành lập theo Quyết định 177/TTg ngày 26/04/1957). Sau các Quyết định số 654/QĐ-TTg và Quyết định 293/QĐ-NH9 năm 1994, BIDV chuyển đổi mô hình sang NHTM đa năng.
- Chi nhánh Sở Giao Dịch 2 được thành lập theo Quyết định số 78/QĐ-TCCB ngày 18/05/1996 của Tổng Giám đốc BIDV và văn bản chấp thuận số 330QĐ/NH5 ngày 27/11/1995 của Thống đốc NHNN, chính thức hoạt động từ ngày 25/03/1997.
- Cơ cấu bộ máy: Khối Quản lý khách hàng (04 Phòng KHDN, 02 Phòng KHCN); Khối Quản lý rủi ro (Phòng QLRR); Khối Tác nghiệp (Phòng Quản trị tín dụng, Phòng Giao dịch khách hàng, Phòng Quản lý và dịch vụ Kho quỹ); Khối Quản lý nội bộ (Phòng KHTC, Phòng Tổ chức – Hành chính); Khối trực thuộc gồm 04 Phòng Giao dịch (PGD Trần Quốc Thảo, PGD Lê Duẩn, PGD Võ Văn Tần, PGD Nguyễn Du).
-
Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018–2020:
| Chỉ tiêu |
Năm 2018 (Tỷ đồng) |
Năm 2019 (Tỷ đồng) |
Năm 2020 (Tỷ đồng) |
Chênh lệch 2019/2018 (Tỷ đồng) |
Chênh lệch 2020/2019 (Tỷ đồng) |
| Doanh thu |
322,0 |
804,3 |
553,8 |
+482,3 |
-250,5 |
| Chi phí |
122,0 |
134,0 |
131,8 |
+12,0 |
-2,2 |
| Lợi nhuận |
155,0 |
589,0 |
338,0 |
+434,0 |
-251,0 |
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh BIDV – Chi nhánh SGD2
Nhận xét: Năm 2019 chi nhánh ghi nhận sự tăng trưởng mạnh khi doanh thu tăng gần 4 lần (tăng 482,3 tỷ đồng) và lợi nhuận tăng từ 155 tỷ đồng lên 589 tỷ đồng. Sang năm 2020, do ảnh hưởng từ đại dịch COVID-19, doanh thu giảm xuống 553,8 tỷ đồng và lợi nhuận còn 338 tỷ đồng.
- Hệ thống văn bản quy định nội bộ điều chỉnh nghiệp vụ:
| STT |
Tên quy định |
Nội dung điều chỉnh |
| 1 |
Cẩm nang Nghiệp vụ Tiền gửi |
Thống nhất quy trình giao dịch tiền gửi toàn hệ thống BIDV; xác định rõ quyền và nghĩa vụ của khách hàng, cán bộ tại quầy. |
| 2 |
Sổ tay Kiểm toán nội bộ BIDV |
Quy định cơ chế, quy chế, quy trình và thủ tục kiểm toán nội bộ đối với các nghiệp vụ NHTM. |
| 3 |
Quy định Quản lý thông tin khách hàng |
Thiết lập mô hình quản trị dữ liệu khách hàng; hướng dẫn vận hành hệ thống quản lý mẫu dấu, chữ ký mẫu. |
| 4 |
Quy định số 5981/QyĐ-BIDV |
Quy trình luân chuyển, trình tự kiểm tra, kiểm soát chứng từ kế toán và kiểm soát kế toán tổng hợp. |
| 5 |
Quyết định số 4738/QĐ-BIDV (04/05/2018) |
Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Kiểm soát đối với hoạt động kinh doanh BIDV. |
- Thực trạng vận hành các yếu tố KSNB tại chi nhánh:
- Môi trường kiểm soát: Duy trì họp giao ban định kỳ vào sáng thứ 6 hàng tuần để rà soát công việc và tiếp nhận kiến nghị; áp dụng chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp; phân định rành mạch quyền hạn giữa Giám đốc chi nhánh, Kiểm soát viên (KSV) và Giao dịch viên (GDV); đào tạo định kỳ và kiểm tra năng lực cán bộ 2 năm/lần.
- Đánh giá rủi ro: Hội sở chính thành lập Ủy ban Quản lý rủi ro; Chi nhánh có Phòng Quản lý rủi ro trực tiếp theo dõi các báo cáo giao dịch đáng ngờ. Đơn vị đã nhận diện các rủi ro từ phía khách hàng (tiền giả, làm giả sổ tiết kiệm/chữ ký, rửa tiền) và rủi ro từ phía ngân hàng (nhân viên chiếm đoạt tài khoản ngủ đông, thông đồng với khách hàng, lộ mật khẩu giao dịch, sai sót hạch toán do áp lực giờ cao điểm, rủi ro can thiệp hệ thống phần mềm).
- Thủ tục kiểm soát: Bắt buộc phê duyệt 2 cấp (GDV lập – KSV duyệt); cài đặt thông số định dạng trước trên phần mềm giao dịch Branch Delivery System (BDS); quản lý kho quỹ nghiêm ngặt bằng mật khẩu, camera giám sát; đối chiếu số dư cuối ngày giữa sổ sách và thực tế kho quỹ.
Chương 3: Một số giải pháp góp phần nâng cao tính hiệu lực kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2
Chương 3 đề xuất hai nhóm giải pháp mang tính thực tế:
- Nhóm giải pháp đối với Chi nhánh Sở Giao Dịch 2:
- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng nhận diện rủi ro chứng từ giả mạo, chữ ký giả và tiền giả cho đội ngũ giao dịch viên.
- Rà soát, khắc phục các sơ hở trong quy trình vận hành; tuân thủ triệt để nguyên tắc bất kiêm nhiệm và bảo mật tài khoản/mật khẩu truy cập hệ thống BDS.
- Nâng cao tần suất kiểm tra đột xuất đối với công tác kho quỹ, các tài khoản tiền gửi không hoạt động (tài khoản ngủ đông) và kiểm soát chặt chẽ quy trình luân chuyển chứng từ cuối ngày.
- Nhóm kiến nghị đối với Hội sở chính BIDV:
- Tiếp tục hoàn thiện và cập nhật Cẩm nang nghiệp vụ tiền gửi phù hợp với các thông tư mới của Ngân hàng Nhà nước.
- Nâng cấp tính năng cảnh báo tự động trên hệ thống công nghệ thông tin khi phát sinh các giao dịch tiền gửi vượt hạn mức hoặc có dấu hiệu bất thường.
- Hoàn thiện cơ chế phân cấp ủy quyền và các chính sách đãi ngộ, đánh giá nhân sự dựa trên mức độ tuân thủ quy chế kiểm soát rủi ro.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ chế vận hành của hệ thống KSNB đối với nghiệp vụ huy động TGTK tại BIDV – Chi nhánh SGD2 theo 5 cấu phần của khung chuẩn COSO.
- Phân tích thực trạng tài chính cho thấy hiệu quả kinh doanh của chi nhánh đạt đỉnh vào năm 2019 (Lợi nhuận: 589 tỷ đồng, Doanh thu: 804,3 tỷ đồng) và điều chỉnh giảm trong năm 2020 (Lợi nhuận: 338 tỷ đồng, Doanh thu: 553,8 tỷ đồng) do tác động từ dịch COVID-19.
- Kết quả khảo sát thực tế ghi nhận chi nhánh đã tuân thủ cơ bản các nguyên tắc kiểm soát của BIDV, bao gồm quy trình phê duyệt kép (GDV – KSV), kiểm soát qua hệ thống BDS, phân quyền quản lý kho quỹ và quy định xử lý giao dịch đáng ngờ thông qua Phòng QLRR.
Giải pháp và kiến nghị đề xuất
Tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ thực tế vận hành:
- Đối với Chi nhánh: Thắt chặt quy trình kiểm soát tài khoản tiền gửi dài hạn không phát sinh giao dịch; nâng cao năng lực thẩm định tính hợp pháp của hồ sơ khách hàng; duy trì họp rà soát định kỳ sáng thứ Sáu.
- Đối với Hội sở: Cải tiến hệ thống công nghệ thông tin cảnh báo sớm rủi ro gian lận; rà soát Cẩm nang Nghiệp vụ Tiền gửi và hoàn thiện chính sách đào tạo kiểm tra định kỳ 2 năm/lần.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt học thuật: Vận dụng khung lý thuyết KSNB chuẩn quốc tế (COSO) vào phân tích một mảng nghiệp vụ chuyên biệt (tiền gửi tiết kiệm) tại một chi nhánh ngân hàng thương mại quy mô lớn ở Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Đưa ra các đánh giá trực tiếp về những lỗ hổng kiểm soát tiềm ẩn (áp lực giao dịch giờ cao điểm, bảo mật mật khẩu hệ thống BDS, nguy cơ gian lận nội bộ), cung cấp căn cứ thực tế để các cấp quản lý tại BIDV SGD2 điều chỉnh quy trình tác nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị duy nhất là BIDV – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2 và 04 phòng giao dịch trực thuộc (Trần Quốc Thảo, Lê Duẩn, Võ Văn Tần, Nguyễn Du), do đó tính đại diện cho toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại chưa cao.
- Thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2018–2020; thời gian khảo sát thực tế diễn ra trong 1 tháng (24/02/2021 – 24/03/2021) với quy mô mẫu khảo sát giới hạn trong phạm vi nội bộ chi nhánh.
- Tác giả là sinh viên thực tập tiếp cận môi trường thực tế lần đầu nên việc đánh giá chuyên sâu các thủ tục nghiệp vụ phức tạp còn phụ thuộc vào mức độ cung cấp thông tin của đơn vị.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh giữa nhiều chi nhánh BIDV hoặc giữa các NHTM khác nhau trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
- Ứng dụng mô hình định lượng nâng cao (hồi quy đa biến, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) để đo lường mức độ tác động của từng nhân tố COSO đến hiệu quả huy động vốn tiền gửi.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về phương pháp kết hợp giữa lý thuyết KSNB (COSO), các quy định pháp lý (Thông tư 48/2018/TT-NHNN, VSA 315, VSA 400) với thực tiễn phân tích số liệu tài chính tại NHTM.
- Người làm nghiên cứu về KSNB ngân hàng: Tham khảo cách thức xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích huy động vốn (quy mô, cơ cấu, chi phí bình quân) kết hợp khảo sát thang đo Likert về 5 nhân tố COSO.
- Cán bộ quản lý và nhân viên tại các chi nhánh NHTM: Cung cấp danh mục các rủi ro hoạt động tiền gửi điển hình (rủi ro từ phía khách hàng và rủi ro nội bộ) cùng các chốt kiểm soát thực tế tại quầy giao dịch và kho quỹ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng khung lý thuyết nào để đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ tại BIDV Chi nhánh Sở Giao Dịch 2?
Khóa luận căn cứ vào khung kiểm soát nội bộ COSO với 5 thành phần (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát), kết hợp các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 315, 400 và Thông tư 48/2018/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước.
2. Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Chi nhánh Sở Giao Dịch 2 biến động như thế nào trong giai đoạn 2018–2020?
Doanh thu của chi nhánh đạt 322,0 tỷ đồng năm 2018, tăng vọt lên mức 804,3 tỷ đồng năm 2019 (tăng 482,3 tỷ đồng), sau đó giảm xuống 553,8 tỷ đồng năm 2020 do ảnh hưởng dịch bệnh. Lợi nhuận tương ứng qua các năm là 155,0 tỷ đồng (2018), đạt đỉnh 589,0 tỷ đồng (2019) và đạt 338,0 tỷ đồng (2020).
3. Cơ cấu bộ máy tổ chức của BIDV Chi nhánh Sở Giao Dịch 2 gồm những phòng ban và đơn vị trực thuộc nào?
Chi nhánh bao gồm: Khối Quản lý khách hàng (04 Phòng KHDN, 02 Phòng KHCN); Khối Quản lý rủi ro (01 Phòng QLRR); Khối Tác nghiệp (Phòng Quản trị tín dụng, Phòng Giao dịch khách hàng, Phòng Quản lý và dịch vụ Kho quỹ); Khối Quản lý nội bộ (Phòng Kế hoạch – Tài chính, Phòng Tổ chức – Hành chính); và 04 Phòng giao dịch trực thuộc (PGD Trần Quốc Thảo, PGD Lê Duẩn, PGD Võ Văn Tần, PGD Nguyễn Du).
4. Khóa luận đã chỉ ra những rủi ro nội bộ chủ yếu nào có thể phát sinh trong hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm?
Các rủi ro nội bộ được nhận diện gồm: nhân viên biển thủ tiền từ tài khoản không hoạt động lâu ngày (tài khoản ngủ đông); giao dịch viên thông đồng với khách hàng làm giả chứng từ; nhân viên IT can thiệp chỉnh sửa phần mềm; sơ suất hạch toán nhầm lẫn do áp lực giao dịch giờ cao điểm; không phát hiện tiền giả; lộ tên đăng nhập và mật khẩu hệ thống; và kiểm soát viên lạm quyền hoặc bỏ qua bước kiểm tra.
5. Hoạt động kiểm tra năng lực cán bộ chuyên môn tại BIDV được tổ chức với tần suất như thế nào?
Theo thông tin trình bày trong khóa luận, BIDV duy trì tổ chức kiểm tra trình độ, năng lực chuyên môn định kỳ cho cán bộ nhân viên với tần suất 2 năm một lần, bên cạnh các chương trình đào tạo nghiệp vụ hàng năm của Trung tâm đào tạo cán bộ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tạ Thị Ánh Hồng đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thương mại dựa trên khuôn khổ chuẩn mực COSO. Thông qua việc phân tích số liệu kinh doanh giai đoạn 2018–2020 và khảo sát thực tế tại BIDV – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2, công trình đã làm rõ thực trạng vận hành, những điểm mạnh và các nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong quy trình kiểm soát nghiệp vụ tiền gửi. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi ở cả cấp độ chi nhánh và hội sở nhằm nâng cao tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ, góp phần đảm bảo an toàn hoạt động và nâng cao hiệu quả huy động vốn của ngân hàng.