Mở đầu Chương II: Tổng quan nghiên cứu Chương III: Phương pháp nghiên cứu Chương IV: Kết quả nghiên cứu Chương V: Kết luận và một số khuyến nghị Danh mục tài liệu tham khảo Phụ lục 14 CHƯƠNG II: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.Chuyển đổi số ngân hàng 1. Định nghĩa về chuyển đổi số trong ngân hàng Chuyển đổi số trong ngân hàng là quá trình ngân hàng hoạt động chủ yếu dựa vào công nghệ số (Chris, 2014). Có thể thấy, ngân hàng số là mô hình kinh doanh các sản phẩm ngân hàng dựa trên nền tảng công nghệ số. Ngân hàng số là một khái niệm rộng bao hàm việc số hóa mọi hoạt động ngân hàng chứ không chỉ ngân hàng điện tử, thanh toán trực tuyến.
Do đó, trong quá trình chuyển đổi số ngân hàng, tất cả khách hàng đều phải ứng dụng công nghệ, trí tuệ nhân tạo để giải quyết các vấn đề như tổ chức, doanh nghiệp. mô hình, bán hàng, phát triển dịch vụ cho nhiều đối tượng khách hàng, nâng cao tính bảo mật và nguồn nhân lực chất lượng cao. Chuyển đổi số có thể được xem như một khái niệm tổng thể, bao gồm các yếu tố công nghệ cũng như những thay đổi về tổ chức và chiến lược (Phạm, 2022). Số hóa ngân hàng đã được xác định là động lực và phương pháp cho những khó khăn mà các ngân hàng phải đối mặt trong thời đại 4.
Theo Terrar (2015), chuyển đổi kỹ thuật số là quá trình mà các tổ chức phải trải qua khi áp dụng những cách thức làm việc và suy nghĩ mới là kỹ thuật số, xã hội, di động và công nghệ mới.Đây được coi là cuộc cách mạng công nghệ số, hiện thực hóa số hóa mọi mặt, mọi hoạt động của ngân hàng. Theo Lê (2021) ở một cách tiếp cận khác, khái niệm chuyển đổi số được hiểu là quá trình chuyển đổi từ mô hình kinh doanh truyền thống sang mô hình kinh doanh số thông qua việc áp dụng các công nghệ mới như điện toán dam mây (big data), loT và điện toán đám mây đang thay đổi phong cách làm việc, phong cách quản lý, quy trình làm việc và văn hóa doanh nghiệp. Các giai đoạn phát triển của chuyển đổi số ngân hàng Quá trình CDS ngành ngân hàng diễn ra theo 3 giai đoạn như sau (Lê, 2018): Giai đoạn số hóa: Chuyển đổi các dịch vụ, sản phẩm và quy trình từ truyền thống sang số hóa trực tuyến trên các thiết bị điện tử. Trong giai đoạn này, các ngân hàng áp dụng công nghệ vào quản lý dữ liệu, quản lý tài nguyên hay quy trình tác nghiệp để nâng cao hiệu quả và hợp 15 lý hóa hoạt động; chuyển đổi và nâng cấp các dịch vụ, sản phẩm, quy trình thủ công truyền thống sang các sản phẩm và quy trình trực tuyến và kỹ thuật số.
Chuyển đổi kỹ thuật số: Kết hợp các quy trình ở giai đoạn 1 để mang lại trải nghiệm cá nhân hóa cho khách hàng. Quá trình chuyển đổi số của các ngân hàng lớn thường gắn liền với việc hiện đại hóa triệt để hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, đặc biệt là công nghệ lõi (core banking). Điển hình như VietinBank và Core Sunshine (2017), T24 by MBBANK. Quá trình chuyển đổi số của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam tạo cơ hội hợp tác giữa ngân hàng với tổ chức tài chính khác hay các “ông lớn” công nghệ như Google, Facebook, v.
đồng thời là khách hàng mang lại lợi nhuận cho ngân hàng. Đây là nền tảng quan trọng cho quá trình chuyển dần sang trạng thái van vật kết nối (IoT). Tái tạo kỹ thuật số: Kết hợp các công nghệ, trí tuệ nhân tạo và các nền tảng kỹ thuật số hiện đại để kinh doanh tạo ra doanh thu và thành quả thông qua chiến lược trải nghiệm và sản phẩm sáng tạo. Hầu hết các ngân hàng tại Việt Nam đều có tâm nhìn và định hướng phát triển ngân hang số.
Các ngân hàng rất chú trọng chuyển đổi số nên 95% ngân hàng đã hình thành chiến lược phát triển dựa trên công cuộc CDS và 90% ngân hang đang phát triển dich vu, internet và ứng dụng di động. Hầu hết các ngân hàng Việt Nam đã thành lập bộ phận ngân hàng số riêng để triển khai chiến lược chuyển đổi số và tập trung nghiên cứu, triển khai chuyển đổi số. Chẳng hạn, Ngân hàng Nam Á (NamABank) đã ra mắt không gian giao dịch số tích hợp hệ sinh thái thiết bị mới nhất, ứng dụng trí tuệ nhân tạo với sự xuất hiện của OPBA Robot và VTM OPBA Digital Branch. Hay cách Ngân hàng Phương Đông (OCB) thiết lập kênh OCB OMNI.
Hơn nữa, trong khi nhiều ngân hàng đã bắt đầu triển khai ngân hàng số ở cấp quy trình và kênh truyền thông, thì rất ít ngân hàng chuyển sang số hóa nền tảng dữ liệu của họ. Liên quan đến quá trình này, một số ngân hàng đã áp dụng một số dữ liệu lớn để hoàn thiện hệ thống giao dịch tự động của mình. Phương thức hoạt động của ngân hàng số Các mô hình trong quá trình số hóa ngân hàng nhằm tác động đến tất cả các hoạt động ngân hàng, bao gồm cơ cấu tổ chức, quy trình kinh doanh, dịch vụ và cách thức khách hàng được giao dịch (Phạm, 2021). Chuyển đổi mã sắp xếp khác với dịch vụ ngân hàng điện tử.
16 Dịch vụ ngân hàng điện tử chỉ là một phần nhỏ trong quá trình chuyển đổi số của hoạt động ngân hàng nên không ảnh hưởng đến cấu trúc hoạt động của ngân hàng và chỉ bổ trợ cho các dịch vụ ngân hàng hiện tại. Xây dựng ngân hàng số hay số hóa ngân hàng không chỉ đơn giản là số hóa quy trình nghiệp vụ của ngân hàng để các nền tảng ứng dụng phục vụ khách hàng tốt hơn, mà là cả một hành trình chuyển đổi. Chuyển từ bán hàng thủ công sang bán hàng tiện nghi hiện đại. Mọi giao dịch trước đây phải thông qua quầy giao dịch nay có thể được thực hiện trực tuyến bởi khách hàng trên thiết bị di động có kết nối internet.
Mang đến trải nghiệm nhanh chóng, tiện lợi và hài lòng cho khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng của bạn. Ngân hàng không chỉ phát triển và số hóa các sản phẩm truyền thống mà còn phát triển các sản phẩm dịch vụ đi kèm như chứng chỉ tiền gửi lãi suất cao, cổ phiếu quỹ, vay vốn, thanh toán trực tuyến. Các mô hình kinh doanh NHS trong tương lai sẽ có thể mở rộng nhanh chóng với các tính năng như hệ thống chuyển đổi thanh toán. Các khách hàng, ngân hàng và công ty liên quan chỉ đóng vai trò là cầu nối giữa các bên và những người thực sự làm việc cho họ.
Với suy nghĩ này, các ngân hàng có thể cần tìm kiếm các giải pháp kết hợp hơn là cố gắng một mình. Bằng cách kết hợp fintech và ngân hàng, viễn thông và ngân hàng sẽ thu hẹp khoảng cách mà các ngân hàng vẫn chưa thể làm được. Một đối tác hiểu biết về ngân hàng với tư duy mới mẻ và một đối tác kỹ thuật số là sự kết hợp ăn ý để mang lại trải nghiệm hoàn hảo cho khách hàng. Đặc điểm của chuyển đổi số ngân hàng Ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại vào toàn bộ dịch vụ ngân hàng Chuyển đổi số thực hiện gần như mọi giao dịch online (FPT, 2021).
Tất cả dịch vụ và thủ tục đều được số hóa và thực hiện thông qua internet. Ưu điểm nổi bật nhất của mô hình ngân hàng số là gần như tất cả mọi giao dịch đều có thể thực hiện online bằng điện thoại, máy tính, tablet. Thông thường, những ngân hang này sẽ không có các phòng giao dịch, chi nhánh như ngân hàng truyền thống. Dù vậy, họ vẫn có văn phòng làm việc để tiếp đón khách hàng và giải quyết các vấn đề phát sinh.
Một vài ngân hàng số phổ biến hiện tại có thể kể đến như Timo, VCB Digibank - Vietcombank; Yolo - VPBank,. 17 Theo Lugovsky (2021), số hóa ngân hàng là sự chuyển đổi văn hóa và hoạt động kinh doanh thông qua công nghệ. Chuyển đổi kỹ số đơn giản là quá trình chuyển đổi sang dịch vụ khách hàng kỹ thuật số thông qua hạ tầng internet. Có thể hiểu sâu hơn đó là một hành động đổi mới trong nhiều lĩnh vực liên quan đến cung cấp dịch vụ, tự động hóa quy trình, trải nghiệm khách hàng, tích hợp dữ liệu, sự linh hoạt của tổ chức và hoạt động bán hàng.
Thông qua quá trình chuyển đổi này, các ngân hàng bắt đầu cung cấp các dịch vụ kỹ thuật số toàn diện cho khách hàng của họ, giảm thiểu tương tác trực tiếp với khách hàng và giới thiệu các sản phẩm thông tin ngân hàng cho khách hàng. Vào thời điểm đó, các ngân hàng là các công ty công nghệ độc lập. Sự hợp tác chặt chẽ giữa bộ phận tiếp thị và CNTT của ngân hàng mở ra cơ hội cho các dịch vụ kỹ thuật số trong ngân hàng. Nghiên cứu của Capgemini (2016) đã chỉ ra xu hướng ứng dụng CNTT trong ngành Ngân hàng trên thế giới ở hiện tại và tương lai gần.
Cụ thể, tác giả nhận định rằng đầu tiên sẽ diễn ra sự gia nhập của các công ty công nghệ tài chính (fintech), là đối thủ và đối tác của các ngân hàng thương mại trong việc cung cấp công nghệ và dịch vụ ngân hàng công nghệ cao cho khách hàng. Thêm vào đó, việc sử dụng ngày càng nhiều công nghệ điện toán đám mây trong một giải pháp thay thế cho công nghệ lưu trữ thủ công Thứ ba, đầu tư và nâng cấp hệ thống ngân hàng lõi (core banking software), công nghệ bảo mật và hệ thống quản lý rủi ro cũng là yêu cầu bắt buộc liên quan đến dịch vụ ngân hàng ngày càng đa dạng trong môi trường ngày càng bất định. Không giống như nhiều lĩnh vực kinh doanh khác, ngân hàng lõi là ứng dụng phải có của mọi ngân hàng. Thứ tư, công nghệ sổ cái, công cụ khai thác dữ liệu và phân tích chuyên sâu trong lập kế hoạch kinh doanh và chiến lược phát triển dài hạn đang là xu hướng mới trong hệ thống ngân hàng toàn cầu.
Đầu tư theo hướng này sẽ giúp các NHTM có được dữ liệu chi tiết và đầy đủ cần thiết về giao dịch, thói quen và hành vi của khách hàng, đồng thời biến dữ liệu đó thành nguồn thông tin hữu ích cho tương lai. Thứ năm, khi đầu tư hệ thống công nghệ thông tin ngân hàng phải nhắc đến mục tiêu gia tăng các dịch vụ tiện ích nhằm tăng năng lực cạnh tranh, nâng cao trải nghiệm khách hàng, đẩy mạnh toàn diện các chương trình tiếp cận khách hàng.