Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đề án tốt nghiệp "Giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số của Cục Phát triển doanh nghiệp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư" được thực hiện bởi học viên Nguyễn Thị Lệ Quyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Trịnh Thị Thu Hương, thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (Mã ngành: 8310110), Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội (năm 2023).
Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ sự bùng nổ của nền kinh tế số và chủ trương của Đảng, Nhà nước Việt Nam về việc xem chuyển đổi số (CĐS) là giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Định hướng này được cụ thể hóa qua các văn kiện:
- Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 27/9/2019 của Bộ Chính trị về chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư;
- Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 411/QĐ-TTg ngày 31/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia phát triển kinh tế số và xã hội số đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
Theo Sách trắng Doanh nghiệp Việt Nam năm 2022 của Tổng cục Thống kê, tính đến ngày 31/12/2021, cả nước có gần 860.000 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó trên 97% là doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ, nhỏ và vừa (DNNVV). Đại dịch COVID-19 bùng phát từ năm 2020 đã tác động nghiêm trọng đến khu vực này, khiến trung bình mỗi tháng có khoảng 11,7 nghìn doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường. Trước sức ép đó, nhu cầu CĐS trở nên cấp thiết để đổi mới mô hình kinh doanh, mở rộng kênh phân phối và tối ưu hóa chi phí. Tuy nhiên, phần lớn DNNVV bị hạn chế về năng lực quản trị, trình độ công nghệ và tiềm lực tài chính, rất cần sự đồng hành, hỗ trợ từ phía các cơ quan quản lý nhà nước, nòng cốt là Cục Phát triển doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
Về khoảng trống nghiên cứu, các công trình trước đây như báo cáo toàn cầu của Fujitsu (2019), Market Research Future (2018), hoặc đề tài trong nước của ThS. Chu Thái Hòa mới chỉ dừng lại ở khảo sát chung về chính sách CĐS cho DNNVV. Chưa có đề tài nào đi sâu phân tích, đánh giá có hệ thống toàn bộ các hoạt động, cơ chế và kết quả triển khai chương trình hỗ trợ doanh nghiệp CĐS của Cục Phát triển doanh nghiệp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Mục tiêu nghiên cứu của đề án gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về chuyển đổi số, làm rõ lợi ích, rào cản và thực trạng CĐS trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam.
- Rà soát, phân tích và đánh giá thực trạng các cơ chế, chính sách và hoạt động hỗ trợ CĐS do Cục Phát triển doanh nghiệp triển khai; chỉ ra các kết quả đạt được cùng những tồn tại, hạn chế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hỗ trợ doanh nghiệp CĐS tại Cục Phát triển doanh nghiệp trong giai đoạn đến năm 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số.
- Phạm vi không gian: Cục Phát triển doanh nghiệp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 5 năm (2021–2025).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đề án sử dụng khung lý thuyết quản trị và các mô hình đánh giá chuyển đổi số hiện đại:
- Khái niệm và phân định cấp độ CĐS: Theo Sổ tay Hướng dẫn Chuyển đổi số cho doanh nghiệp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, CĐS được định nghĩa là việc tích hợp, áp dụng công nghệ số để nâng cao hiệu quả kinh doanh, quản lý và tạo ra giá trị mới. Đề án phân định rõ ba nấc thang: Số hóa dữ liệu (Digitization - chuyển văn bản giấy sang định dạng số), Số hóa quy trình (Digitalization - tự động hóa quy trình nghiệp vụ bằng phần mềm), và Chuyển đổi số (Digital Transformation - chuyển đổi toàn diện mô hình sản xuất, kinh doanh).
- Khung lộ trình 5 giai đoạn CĐS:
- Giai đoạn 1: Xác định mục tiêu chiến lược và kiến trúc tổng thể.
- Giai đoạn 2: Ứng dụng công nghệ số mở rộng kênh phân phối, marketing, chuỗi cung ứng, tài chính, kế toán.
- Giai đoạn 3: Chuẩn hóa quy trình, thiết lập chỉ số KPI bắt buộc để chuyển sang trạng thái doanh nghiệp số (being digital).
- Giai đoạn 4: Ứng dụng số hóa vào báo cáo quản trị, dự báo, lập ngân sách và an toàn thông tin.
- Giai đoạn 5: Tích hợp hệ thống tổng thể, đổi mới sáng tạo sản phẩm, dịch vụ và hoàn thiện an ninh mạng.
- Các mô hình kinh doanh và quản trị ứng dụng:
- Mô hình kinh doanh Canvas (Alexander Osterwalder & Yves Pigneur): Đánh giá sự chuyển dịch ở 9 cấu phần, đặc biệt là kênh phân phối và quan hệ khách hàng.
- Mô hình Ansoff (USAID LinkSME, 2022): Phân tích chiến lược phát triển thị trường và sản phẩm thông qua nền tảng số.
- Mô hình quản trị hoạt động của Ernst & Young: 7 cấu phần (Cơ cấu tổ chức, chính sách và kiểm soát, quy trình nghiệp vụ, quản lý hiệu quả hoạt động, công nghệ, dữ liệu, nhân sự).
- Bộ công cụ đánh giá Mức độ sẵn sàng (MĐSS) CĐS: Gồm 7 trụ cột (Định hướng chiến lược; Trải nghiệm khách hàng & Bán hàng đa kênh; Chuỗi cung ứng; Hệ thống CNTT & Quản trị dữ liệu; Quản lý rủi ro & An ninh mạng; Nghiệp vụ quản lý tài chính kế toán, kế hoạch, pháp lý & nhân sự; Con người & Tổ chức). Điểm sẵn sàng toàn diện $R$ được tính theo công thức bình quân gia quyền các trụ cột:
$$R = \frac{\sum (w_i \cdot X_i)}{\sum w_i}$$
Kết quả chia thành 5 cấp độ trưởng thành số: Cơ bản, Đang phát triển, Phát triển, Nâng cao, Dẫn đầu.
- Cơ sở pháp lý nền tảng: Nghị định số 80/2021/NĐ-CP của Chính phủ (Điều 11 quy định chi tiết định mức hỗ trợ tư vấn và thuê mua giải pháp CĐS từ ngân sách nhà nước), Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT, Quyết định số 12/QĐ-BKHĐT, Quyết định số 889/QĐ-BKHĐT và Quyết định số 632/QĐ-BKHĐT.
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích - tổng hợp, so sánh và thống kê mô tả. Nguồn dữ liệu gồm:
- Dữ liệu sơ cấp: Điều tra, khảo sát doanh nghiệp do tác giả phối hợp thực hiện từ ngày 15/06/2023 đến 15/07/2023.
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thường niên Chuyển đổi số doanh nghiệp các năm 2021, 2022 của Cục Phát triển doanh nghiệp; các số liệu thống kê chính thức từ Tổng cục Thống kê, USAID LinkSME và các ấn phẩm hướng dẫn chuyên ngành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về chuyển đổi số trong doanh nghiệp Việt Nam
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về CĐS, phân tích các lợi ích đối với môi trường bên ngoài (chuyển dịch mô hình kinh doanh, mở rộng kênh phân phối trực tuyến, cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng, in 3D, chuyển từ bán sản phẩm sang dịch vụ như Schneider Electric, Michelin) và quản trị bên trong (giảm chi phí nhân sự, chuyển từ mô hình đầu tư tài sản cố định Capex sang chi phí vận hành Opex qua điện toán đám mây, hệ thống quản lý kho WMS, ra quyết định theo thời gian thực).
Phần trọng tâm của chương là phân tích dữ liệu thực trạng CĐS từ các báo cáo khảo sát 1.000 doanh nghiệp của Cục Phát triển doanh nghiệp:
| Khía cạnh khảo sát |
Tỷ lệ / Chỉ số thực tế |
Phân tích chi tiết |
| Thực trạng làm chủ công nghệ |
48,8% |
Doanh nghiệp đã từng sử dụng giải pháp số nhưng đã dừng sử dụng |
|
35,3% |
Doanh nghiệp đã số hóa dữ liệu, quy trình ở mức cơ bản |
|
7,6% |
Doanh nghiệp đã xây dựng kế hoạch, chiến lược CĐS |
|
6,2% |
Doanh nghiệp đã xác định được mục tiêu CĐS |
|
2,2% |
Doanh nghiệp làm chủ công nghệ, phần mềm phân tích dữ liệu tự động ra quyết định |
| Ứng dụng theo nghiệp vụ |
56,7% |
Doanh nghiệp ứng dụng bán hàng trực tuyến (online/đa kênh) |
|
33,4% |
Doanh nghiệp hầu như không dùng/ít dùng phần mềm kế toán (nghiệp vụ có tỷ lệ dùng thường xuyên cao nhất) |
|
>60% |
Doanh nghiệp hầu như không dùng/ít dùng phần mềm quản lý xe, vận chuyển |
|
43,3% |
Doanh nghiệp hầu như không dùng/ít dùng phần mềm quản lý kho hàng |
|
40,0% |
Doanh nghiệp hầu như không dùng/ít dùng phần mềm quản lý nhân sự |
| Ngân sách đầu tư CĐS |
43,3% |
Doanh nghiệp có dự toán nhưng ngân sách không đáp ứng đủ nhu cầu thực tế |
|
~40,0% |
Doanh nghiệp bố trí ngân sách từ mức trung bình đến đầy đủ |
|
20,0% |
Doanh nghiệp hoàn toàn không có dự toán ngân sách đầu tư cho CĐS |
| Mức độ sẵn sàng (MĐSS - Thang điểm 5) |
3,1 điểm |
Trụ cột Định hướng chiến lược (mức Nâng cao - điểm cao nhất) |
|
2,9 điểm |
Trụ cột Trải nghiệm khách hàng & Bán hàng đa kênh (mức Phát triển) |
|
2,8 điểm |
Trụ cột Quản lý tài chính, kế toán, kế hoạch, nhân sự |
|
2,4 điểm |
Trụ cột Quản lý rủi ro và an ninh mạng (mức thấp nhất trong 7 trụ cột) |
Về rào cản CĐS, số liệu khảo sát năm 2021 chỉ ra 9 khó khăn lớn nhất của doanh nghiệp:
- Chi phí đầu tư, ứng dụng công nghệ cao: 60,0% (hoặc 60,1%).
- Thiếu nhân lực nội bộ để ứng dụng công nghệ số: 52,3%.
- Khó khăn trong thay đổi thói quen, tập quán kinh doanh: 52,3%.
- Thiếu cơ sở hạ tầng công nghệ số: 45,4% (hoặc 45,5%).
- Thiếu thông tin về công nghệ số và giải pháp: 40,4%.
- Khó khăn trong tích hợp các giải pháp công nghệ số: 38,5%.
- Thiếu cam kết, hiểu biết của Ban lãnh đạo, quản lý: 32,1%.
- Thiếu cam kết, hiểu biết của người lao động: 26,6%.
- Sợ rò rỉ dữ liệu cá nhân/doanh nghiệp: 23,4%.
Chương 2: Thực trạng hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số của Cục Phát triển doanh nghiệp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Chương 2 phân tích cơ cấu tổ chức và năng lực thực thi của Cục Phát triển doanh nghiệp (thành lập theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP, chức năng nhiệm vụ theo Quyết định số 889/QĐ-BKHĐT ngày 15/5/2023). Đơn vị gồm 5 phòng hành chính và 2 trung tâm sự nghiệp (Trung tâm Hỗ trợ DNNVV phía Bắc và phía Nam), với tổng biên chế 65 cán bộ tính đến 31/12/2022 (trên 60% nữ, hơn 20 thạc sĩ).
Cục đã tham mưu ban hành khung pháp lý quan trọng tại Điều 11 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP và Thông tư số 06/2022/TT-BKHĐT, thiết lập cơ chế hỗ trợ tài chính trực tiếp từ ngân sách nhà nước:
- Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn CĐS: không quá 50 triệu đồng/năm đối với doanh nghiệp nhỏ; không quá 100 triệu đồng/năm đối với doanh nghiệp vừa.
- Hỗ trợ tối đa 50% chi phí thuê, mua giải pháp CĐS: không quá 20 triệu đồng/năm cho doanh nghiệp siêu nhỏ; không quá 50 triệu đồng/năm cho doanh nghiệp nhỏ; không quá 100 triệu đồng/năm cho doanh nghiệp vừa.
Bên cạnh đó, Cục đã tham mưu ban hành và trực tiếp điều hành Chương trình Hỗ trợ doanh nghiệp CĐS giai đoạn 2021–2025 (Quyết định số 12/QĐ-BKHĐT ngày 07/01/2021) với 4 mục tiêu định lượng:
- 100% doanh nghiệp được nâng cao nhận thức về CĐS.
- Tối thiểu 100.000 doanh nghiệp được tiếp cận các công cụ, tài liệu, đánh giá MĐSS và kết nối giải pháp.
- Hỗ trợ chuyên sâu tối thiểu 100 doanh nghiệp thành công điển hình, ưu tiên ngành sản xuất, chế biến.
- Thiết lập Mạng lưới chuyên gia tư vấn CĐS gồm tối thiểu 100 chuyên gia, tổ chức.
Kết quả triển khai 6 nhóm nhiệm vụ tính đến tháng 07/2023 được tổng hợp cụ thể như sau:
| Nhóm nhiệm vụ theo Quyết định 12/QĐ-BKHĐT |
Hoạt động và kết quả thực tế đạt được |
Tồn tại, hạn chế ghi nhận |
| 1. Công cụ số, nền tảng số, CSDL |
- Vận hành Cổng thông tin digital.business.gov.vn, đạt khoảng 2 triệu lượt truy cập. - Xuất bản 05 Sổ tay hướng dẫn CĐS (chung, sản xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp, chế biến - phân phối thực phẩm, bán lẻ - logistics). - Hơn 1.800 DN tự đánh giá MĐSS trực tuyến. - Phát hành ấn phẩm Trang vàng các giải pháp CĐS. |
Hoạt động kết nối mới dừng ở mức cung cấp thông tin, chưa có công cụ theo dõi và đo lường kết quả kết nối. |
| 2. Mạng lưới chuyên gia tư vấn CĐS |
- Tổ chức tuyển chọn, đào tạo chuyên gia CĐS hai miền Bắc - Nam (năm 2023 có chuyên gia quốc tế). - Ban hành Quyết định số 632/QĐ-BKHĐT quy định tiêu chí công nhận tư vấn viên. |
Chưa ban hành quy chế hoạt động chính thức của mạng lưới; thiếu cơ chế và kinh phí duy trì; cổng kết nối chuyên gia còn lỗi kỹ thuật. |
| 3. Chương trình đào tạo CĐS |
- Đào tạo nâng cao nhận thức trực tiếp cho >10.000 DN tại 38 địa phương. - Xây dựng 15 video bài giảng số hóa. - Triển khai đào tạo chuyên sâu tại 10 địa phương (năm 2023). - Đạt >116.000 lượt xem video tóm tắt sổ tay hướng dẫn. |
Mới triển khai tại 38/63 tỉnh, thành phố; chưa phủ kín 26 địa phương còn lại. |
| 4. Hỗ trợ 100 DN điển hình |
- Triển khai 3 đợt tư vấn xây dựng lộ trình CĐS chuyên sâu cho 50 DN (Đợt 1: 15 DN; Đợt 2: 30 DN; Đợt 3: 5 DN). - Đã hoàn thành hỗ trợ cho 40 DN. |
Mới dừng ở mức tư vấn lộ trình, chưa hỗ trợ kinh phí giải pháp; tỷ lệ DN có bước tiến rõ rệt chỉ đạt ~50%; chưa đánh giá tác động sau CĐS. |
| 5. Phát triển nền tảng số |
- Xây dựng và công bố phần mềm mã nguồn mở miniERP trên nền Moqui (hỗ trợ quản lý nhân sự, kho vận, đơn hàng, kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC; tích hợp UPS, FedEx, DHL, hóa đơn điện tử). |
Nhiệm vụ tìm kiếm, ươm tạo DN đổi mới sáng tạo tại Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia (NIC) và tiếp cận Quỹ Phát triển DNNVV chưa triển khai. |
| 6. Truyền thông và lan tỏa |
- Phối hợp các cơ quan báo chí, truyền hình, mạng xã hội (Fanpage, YouTube, LinkedIn), đạt khoảng 2 triệu lượt tiếp cận. - Hợp tác huy động tài trợ quốc tế (USAID IPS-C, JICA, DFATD ISEE-COVID, UNESCAP, ESCAP IBAgri). |
Đánh giá mô hình thành công còn mang tính định tính, chưa có hệ thống chỉ số đo lường hiệu quả truyền thông định kỳ. |
Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số tại Cục Phát triển doanh nghiệp
Trên cơ sở đánh giá kết quả và hạn chế, đề án nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn từ Singapore (về chương trình SMEs Go Digital, các gói giải pháp số dựng sẵn Start Digital và hỗ trợ chuyên sâu Productivity Solutions Grant) để đưa ra định hướng và 7 nhóm giải pháp cho Cục Phát triển doanh nghiệp đến năm 2025:
- Thúc đẩy hoạt động Chương trình hỗ trợ DN CĐS giai đoạn 2021–2025: Đẩy mạnh tiến độ thực hiện 4 mục tiêu lớn, mở rộng phạm vi đào tạo tới 26 tỉnh, thành phố còn lại.
- Xây dựng các gói hỗ trợ cụ thể theo phân khúc: Phân loại gói hỗ trợ kỹ thuật và tài chính theo quy mô (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) và ngành nghề trọng tâm (sản xuất, chế biến thực phẩm, logistics, nông nghiệp), kết hợp giải ngân ngân sách nhà nước theo Điều 11 Nghị định 80/2021/NĐ-CP.
- Phát triển khung đào tạo CĐS chuẩn hóa: Thiết kế khung chương trình đào tạo theo từng mức độ trưởng thành số của doanh nghiệp (từ nhận thức số, kỹ năng số hóa quy trình, đến hoạch định chiến lược cho ban lãnh đạo).
- Mở rộng cơ sở dữ liệu và mạng lưới nhà cung cấp công nghệ: Nâng cấp cổng thông tin
digital.business.gov.vn, hoàn thiện nền tảng Trang vàng giải pháp CĐS thành kênh đánh giá, thẩm định độc lập giúp doanh nghiệp so sánh, lựa chọn nhà cung cấp phù hợp.
- Bổ sung nguồn lực triển khai: Kiến nghị bố trí nguồn ngân sách nhà nước ổn định kết hợp nguồn tài trợ quốc tế để duy trì hoạt động tư vấn; mở rộng chỉ tiêu tư vấn chuyên sâu lên tối thiểu 200 doanh nghiệp nhằm sàng lọc ra 100 điển hình thành công.
- Tăng cường phối hợp đa phương: Tăng cường liên kết giữa Cục Phát triển doanh nghiệp với các Sở Kế hoạch và Đầu tư địa phương, các hiệp hội ngành nghề, các tổ chức quốc tế (USAID, JICA, Canada, ESCAP) và các trường đại học, viện nghiên cứu.
- Thúc đẩy CĐS hướng tới tăng trưởng xanh: Tích hợp các chỉ số thực hành môi trường, xã hội và quản trị (ESG) vào lộ trình CĐS, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu năng lượng và sản xuất bền vững.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa toàn diện bức tranh CĐS thực tế: Trích xuất bộ dữ liệu thực chứng từ 1.000 doanh nghiệp, xác định tỷ lệ 48,8% doanh nghiệp dừng giải pháp công nghệ, rào cản tài chính chiếm 60,0%, và trụ cột an ninh mạng đạt mức thấp nhất (2,4/5 điểm).
- Tổng kết chi tiết các kết quả điều hành chính sách của Cục Phát triển doanh nghiệp:
- Tham mưu ban hành Điều 11 Nghị định 80/2021/NĐ-CP và Thông tư 06/2022/TT-BKHĐT, tạo hành lang pháp lý đầu tiên để sử dụng ngân sách nhà nước hỗ trợ CĐS cho DNNVV.
- Vận hành Cổng thông tin CĐS quốc gia với ~2 triệu lượt tiếp cận, >1.800 DN tự đánh giá MĐSS, phát hành 05 Sổ tay hướng dẫn chuyên ngành.
- Tổ chức đào tạo cho >10.000 DN tại 38 tỉnh/thành; tư vấn xây dựng lộ trình chuyên sâu cho 50 DN qua 3 đợt.
- Phát triển thành công phần mềm nguồn mở
miniERP tích hợp kế toán theo Thông tư 200 và 133.
- Đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn: Đề án là công trình chuyên khảo đầu tiên tổng kết, phân tích toàn diện việc thực thi Chương trình hỗ trợ CĐS theo Quyết định 12/QĐ-BKHĐT tại Cục Phát triển doanh nghiệp; chỉ rõ các nút thắt trong khâu hỗ trợ tài chính và kết nối chuyên gia, từ đó đề xuất 7 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tế cao đến năm 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập trong khoảng thời gian 1 tháng (15/6/2023 - 15/7/2023), dung lượng mẫu doanh nghiệp được hỗ trợ chuyên sâu còn hạn chế (50 doanh nghiệp).
- Hoạt động đào tạo và thu thập thông tin mới bao phủ tại 38 địa phương, chưa khảo sát toàn diện 26 tỉnh/thành phố còn lại.
- Các đánh giá về mức độ thành công của doanh nghiệp sau khi nhận gói tư vấn lộ trình CĐS mới mang tính sơ bộ, chưa có bộ chỉ số đo lường định lượng dài hạn về doanh thu và tỷ suất lợi nhuận.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu đánh giá tác động sau can thiệp (post-intervention impact assessment) trên tập mẫu doanh nghiệp đã hoàn thành gói hỗ trợ CĐS từ 1 đến 3 năm.
- Khảo sát cơ chế phối hợp giải ngân ngân sách hỗ trợ CĐS theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP tại cấp địa phương (Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh).
- Nghiên cứu mô hình kết hợp giữa chuyển đổi số và chuyển đổi xanh (chuyển đổi kép) cho các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Cán bộ quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Cán bộ tại Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các Sở Kế hoạch và Đầu tư địa phương, Trung tâm Hỗ trợ DNNVV trong việc thiết kế các đề án, thông tư hướng dẫn và quy trình phân bổ ngân sách hỗ trợ CĐS.
- Học viên, sinh viên và nhà nghiên cứu: Chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kinh tế số, Chính sách công tham khảo phương pháp luận đánh giá MĐSS 7 trụ cột, khung lộ trình 5 giai đoạn CĐS và các số liệu thực chứng về rào cản CĐS của DNNVV.
- Các tổ chức phát triển, hiệp hội và chuyên gia tư vấn: Sử dụng làm tài liệu đối sánh (benchmark) khi xây dựng chương trình hỗ trợ kỹ thuật, sổ tay chuyên ngành hoặc nền tảng kết nối giải pháp số cho cộng đồng doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Nghị định số 80/2021/NĐ-CP quy định mức hỗ trợ tài chính cụ thể từ ngân sách nhà nước cho doanh nghiệp chuyển đổi số như thế nào?
Khoản 1 và 2 Điều 11 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP quy định:
- Hỗ trợ tối đa 50% giá trị hợp đồng tư vấn giải pháp CĐS: không quá 50 triệu đồng/hợp đồng/năm đối với doanh nghiệp nhỏ; không quá 100 triệu đồng/hợp đồng/năm đối với doanh nghiệp vừa.
- Hỗ trợ tối đa 50% chi phí thuê, mua giải pháp CĐS: không quá 20 triệu đồng/năm đối với doanh nghiệp siêu nhỏ; không quá 50 triệu đồng/năm đối với doanh nghiệp nhỏ; không quá 100 triệu đồng/năm đối với doanh nghiệp vừa.
2. Điểm đánh giá mức độ sẵn sàng chuyển đổi số của 1.000 doanh nghiệp Việt Nam đạt cao nhất và thấp nhất ở những trụ cột nào?
Theo Báo cáo thường niên CĐS doanh nghiệp 2022 của Cục Phát triển doanh nghiệp:
- Trụ cột đạt điểm bình quân cao nhất là Định hướng chiến lược với 3,1/5 điểm (đạt mức Nâng cao).
- Trụ cột đạt điểm bình quân thấp nhất là Quản lý rủi ro và an ninh mạng với 2,4/5 điểm (doanh nghiệp còn thiếu quy trình kiểm tra lỗ hổng, chưa lường hết rủi ro an toàn thông tin).
3. Chương trình Hỗ trợ doanh nghiệp CĐS giai đoạn 2021–2025 (Quyết định số 12/QĐ-BKHĐT) đặt ra 4 mục tiêu định lượng nào đến năm 2025?
- Mục tiêu 1: 100% doanh nghiệp được nâng cao nhận thức về CĐS.
- Mục tiêu 2: Tối thiểu 100.000 doanh nghiệp được nhận hỗ trợ (tự đánh giá MĐSS, đào tạo, tư vấn, kết nối giải pháp).
- Mục tiêu 3: Tối thiểu 100 doanh nghiệp được hỗ trợ chuyên sâu để trở thành mô hình thành công điển hình (ưu tiên sản xuất, chế biến).
- Mục tiêu 4: Thiết lập mạng lưới tối thiểu 100 chuyên gia, tổ chức tư vấn CĐS.
4. Giải pháp công nghệ miniERP do Cục Phát triển doanh nghiệp xây dựng có đặc điểm kỹ thuật gì?
Giải pháp miniERP là công cụ mã nguồn mở được phát triển trên nền tảng Moqui, đã được Việt hóa và chuẩn hóa theo chế độ kế toán Việt Nam (Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC). Hệ thống cung cấp các chức năng quản lý nhân sự, khách hàng, hàng hóa, kho vận, đơn hàng, kế toán; cho phép mở rộng CRM, MRP và tích hợp với các đơn vị vận chuyển (UPS, FedEx, DHL, USPS), cổng thanh toán và phần mềm xuất hóa đơn điện tử.
5. Đâu là 3 rào cản lớn nhất đối với doanh nghiệp Việt Nam khi thực hiện chuyển đổi số theo kết quả khảo sát trong đề án?
Ba rào cản hàng đầu được ghi nhận gồm:
- Chi phí đầu tư, ứng dụng công nghệ cao (60,0% doanh nghiệp phản ánh).
- Thiếu nhân lực nội bộ để ứng dụng công nghệ số (52,3% doanh nghiệp).
- Khó khăn trong việc thay đổi thói quen, tập quán kinh doanh truyền thống (52,3% doanh nghiệp).
Kết luận
Đề án tốt nghiệp đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuyển đổi số và phản ánh toàn diện thực trạng hỗ trợ doanh nghiệp CĐS của Cục Phát triển doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) trong giai đoạn 2021–2023. Bằng việc kết hợp các dữ liệu thứ cấp từ các Báo cáo thường niên với số liệu khảo sát sơ cấp năm 2023, tác giả đã làm rõ các kết quả nổi bật về xây dựng chính sách (Nghị định 80/2021/NĐ-CP), đào tạo nhận thức (>10.000 DN tại 38 tỉnh/thành) và công cụ số hóa, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về nguồn lực, hạ tầng mạng lưới chuyên gia và quy mô hỗ trợ chuyên sâu. Các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và khả thi cao, đóng góp cơ sở thực tiễn quan trọng nhằm thúc đẩy chuyển đổi số và chuyển đổi xanh cho cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2025.