Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chuyển đổi số trong lĩnh vực nông nghiệp được xác định là phương thức căn bản nhằm khắc phục các hạn chế nội tại của nền sản xuất manh mún, nhỏ lẻ, đồng thời thúc đẩy hình thành chuỗi giá trị liên kết bền vững và bảo đảm an ninh lương thực quốc gia. Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã tham gia và đang đàm phán 19 hiệp định thương mại tự do (FTA), bao gồm các hiệp định thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, UKVFTA và VIFTA (Việt Nam - Israel). Việc tiếp cận các thị trường tiêu chuẩn cao này đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với doanh nghiệp nông nghiệp trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt về chất lượng sản phẩm, mẫu mã và bảo vệ môi trường.

Tuy nhiên, ngành nông nghiệp Việt Nam nói chung và doanh nghiệp nông nghiệp tại thành phố Hà Nội nói riêng đang chịu tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19, căng thẳng thương mại Mỹ - Trung gây gián đoạn chuỗi cung ứng, cùng hiện tượng biến đổi khí hậu diễn biến phức tạp. Tại thành phố Hà Nội, quy mô dân số đạt trên 8,4 triệu người (năm 2022) kết hợp với lượng khách vãng lai lớn tạo ra nhu cầu nông sản, thực phẩm tiêu dùng rất cao. Dù khu vực nông thôn chiếm hơn một nửa dân số và 56% lực lượng lao động toàn thành phố, quỹ đất sản xuất nông nghiệp lại đang bị thu hẹp nhanh chóng do đô thị hóa. Nhằm định hướng phát triển, Thành ủy Hà Nội đã ban hành Chương trình số 04-CTr/TU giai đoạn 2021-2025, đặt mục tiêu đến năm 2025 tỷ lệ giá trị sản phẩm nông nghiệp công nghệ cao đạt 70%. Tính đến thời điểm nghiên cứu, toàn thành phố đã xây dựng được 164 mô hình nông nghiệp công nghệ cao, đóng góp khoảng 35% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của địa phương. Mặc dù sở hữu lợi thế lớn về mạng lưới viện nghiên cứu, chuyên gia và nguồn lực kinh tế, mức độ chuyển đổi số của khối doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn Thủ đô vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, phần lớn đơn vị vẫn vận hành theo phương thức truyền thống và gặp khó khăn về vốn cùng năng lực công nghệ.

Xuất phát từ thực trạng trên, tác giả thực hiện khóa luận tốt nghiệp với các mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuyển đổi số và các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số của doanh nghiệp ngành nông nghiệp.
  2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới chuyển đổi số của các doanh nghiệp ngành nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp cho doanh nghiệp nông nghiệp nhằm thúc đẩy chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:

  • Các nhân tố nào ảnh hưởng đến chuyển đổi số của doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội?
  • Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chuyển đổi số của doanh nghiệp nông nghiệp như thế nào?
  • Đâu là các giải pháp khả thi để thúc đẩy chuyển đổi số cho doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số của doanh nghiệp ngành nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại các doanh nghiệp ngành nông nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội; đối tượng khảo sát gồm sinh viên thực tập/đang làm việc, nhân viên chính thức và cán bộ quản lý/lãnh đạo doanh nghiệp.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu sơ cấp được thu thập từ ngày 30/04/2023 đến ngày 21/10/2023; nguồn số liệu và tài liệu thứ cấp được tổng hợp trong giai đoạn 2013 - 2022.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung kiểm định 6 nhóm nhân tố tác động (Lãnh đạo, Chiến lược chuyển đổi số, Năng lực nhân viên, Văn hóa doanh nghiệp, Nền tảng công nghệ, Áp lực doanh nghiệp) cùng biến ngoại cảnh là Chính sách hỗ trợ từ Chính phủ tác động đến biến phụ thuộc Khả năng chuyển đổi số của doanh nghiệp nông nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tiếp cận khái niệm chuyển đổi số dựa trên định nghĩa của Liên minh Hợp tác xã Việt Nam (2021) và Kelly cùng cộng sự (2020), xác định đây là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của tổ chức về phương thức hoạt động, sản xuất kinh doanh dựa trên công nghệ số thế hệ mới (trí tuệ nhân tạo, điện toán đám mây, dữ liệu lớn, chuỗi khối, mạng Internet vạn vật). Nghiên cứu phân định rõ sự khác biệt giữa tin học hóa (số hóa quy trình có sẵn mà không thay đổi mô hình hoạt động) và chuyển đổi số (tái cấu trúc toàn diện quy trình và mô hình kinh doanh).

Tiêu chí so sánh Số hóa Chuyển đổi số
Yếu tố con người Cần nhân sự am hiểu công nghệ thông tin để xây dựng và sử dụng hệ thống lưu trữ trên Internet. Cần sự tham gia đồng bộ của toàn bộ nhân sự trong doanh nghiệp, từ cấp lãnh đạo đến nhân viên thừa hành.
Thời gian thực hiện Thường diễn ra trong vài tháng, phụ thuộc vào lưu lượng thông tin, hạ tầng và kỹ năng nhân sự. Kéo dài tối thiểu từ 3 đến 5 năm do đòi hỏi sự thay đổi triệt để về mô hình kinh doanh, vận hành và tư duy làm việc.
Bản chất tác động Đưa thông tin từ dạng vật lý sang định dạng kỹ thuật số để phục vụ quản lý và tìm kiếm. Thay đổi tư duy, mô hình kinh doanh nhằm tối ưu hóa chi phí, nâng cao hiệu suất và tạo giá trị mới.

Về mặt lý thuyết tiến trình, đề tài tham chiếu quy trình 3 vấn đề của Hinchcliffe (2017) gồm chuyển đổi quy trình hoạt động, chuyển đổi mô hình hoạt động và thay đổi trải nghiệm khách hàng; kết hợp quy trình 3 giai đoạn của Li cùng cộng sự (2018) gồm định hướng chiến lược, chuyển đổi số mô hình kinh doanh và chuyển đổi số năng lực quản trị.

Để xây dựng mô hình nghiên cứu, tác giả tổng hợp và so sánh 4 mô hình thực nghiệm tiêu biểu:

  • Mô hình của Nguyễn Thị Kim Ánh (2021): Xem xét 5 yếu tố nội bộ (Lãnh đạo, Chiến lược kinh doanh kỹ thuật số, Năng lực nhân viên, Văn hóa doanh nghiệp, Nền tảng công nghệ) kết hợp bổ sung yếu tố Áp lực đối với doanh nghiệp và các biến kiểm soát (Quy mô, Lĩnh vực, Loại hình sở hữu).
  • Mô hình của Chử Bá Quyết (2021): Vận dụng khung lý thuyết TOE phân chia thành 3 nhóm nhân tố: Công nghệ (T), Tổ chức (O), và Môi trường (E).
  • Mô hình của Đào Thị Phương Mai (2021): Khảo sát 160 doanh nghiệp khởi nghiệp, xác định 4 nhóm nhân tố gồm Nguồn lực, Môi trường ngành, Môi trường vĩ mô và Công nghệ.
  • Mô hình của Đào Mỹ Chỉ và Lê Thanh Tiệp (2022): Khung phân tích định lượng tại địa bàn TP. Hồ Chí Minh với các biến công nghệ, tổ chức, áp lực cạnh tranh, hỗ trợ chính phủ và tác động của đại dịch Covid-19.

Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả thiết lập 6 giả thuyết nghiên cứu tác động cùng chiều (+):

  • Giả thuyết H1 (+): Mức độ Lãnh đạo tác động tích cực đến Khả năng chuyển đổi số của doanh nghiệp nông nghiệp.
  • Giả thuyết H2 (+): Chiến lược chuyển đổi số tác động tích cực đến Khả năng chuyển đổi số.
  • Giả thuyết H3 (+): Năng lực nhân viên tác động tích cực đến Khả năng chuyển đổi số.
  • Giả thuyết H4 (+): Văn hóa doanh nghiệp tác động tích cực đến Khả năng chuyển đổi số.
  • Giả thuyết H5 (+): Nền tảng công nghệ tác động tích cực đến Khả năng chuyển đổi số.
  • Giả thuyết H6 (+): Áp lực doanh nghiệp tác động tích cực đến Khả năng chuyển đổi số. Mô hình đồng thời xem xét vai trò của yếu tố Chính sách hỗ trợ từ Chính phủ đối với biến phụ thuộc Khả năng chuyển đổi số của doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua 7 bước:

  1. Xác định vấn đề nghiên cứu.
  2. Tìm hiểu các nghiên cứu trước đây và hệ thống hóa lý thuyết.
  3. Xác định và phát triển các giả thuyết nghiên cứu.
  4. Thiết kế đề cương và bảng câu hỏi khảo sát (thang đo Likert 5 mức độ).
  5. Thu thập dữ liệu sơ cấp (khảo sát trực tiếp và trực tuyến các cá nhân làm việc tại doanh nghiệp nông nghiệp Hà Nội) và dữ liệu thứ cấp (báo cáo thống kê, văn bản chính sách).
  6. Xử lý và phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 26 thông qua các kỹ thuật: Thống kê mô tả; Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA); Phân tích hệ số tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter; Kiểm định các chỉ số R bình phương, Durbin-Watson, ANOVA và phân tích phân phối phần dư (Histogram, P-P Plot, Scatter Plot).
  7. Thảo luận kết quả nghiên cứu và hoàn thiện báo cáo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về chuyển đổi số và các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số của doanh nghiệp ngành nông nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước (Đỗ Kim Chung, 2020; Nam Danh Nguyen và Lan Ngoc Uong, 2021; Phạm Thanh Sơn và Đỗ Văn Phúc, 2023; Đỗ Thị Phương Hoa, 2023; Huỳnh Thị Lan Hương, 2020; Nguyễn Thị Kim Ánh và Nguyễn Thị Xuân Nương, 2022; Nguyễn Thị Thanh Tâm, 2020) và nghiên cứu quốc tế (Jéssica Alves Justo Mendes, 2022; Xinyi Du và Kangqi Jiang, 2022; Tahar Chekadi, 2022; Yuxie và cộng sự, 2022; Haitao Wu và cộng sự, 2023; Liping Zhao và cộng sự, 2023; Can ATIK, 2023). Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các đề tài hiện có phần lớn nghiên cứu chung cho doanh nghiệp hoặc tập trung vào khía cạnh sinh thái/môi trường ở nước ngoài; chưa có công trình nào đánh giá định lượng các nhân tố tác động trực tiếp đến khả năng chuyển đổi số của khối doanh nghiệp nông nghiệp tại thành phố Hà Nội.

Về mặt giải pháp ngành, chương này giới thiệu 6 giải pháp trong chuỗi giá trị nông nghiệp (theo Digital.vn) gồm: (1) Truy xuất nguồn gốc; (2) Thu thập, phân tích dữ liệu; (3) Tự động hóa sản xuất; (4) Quản lý thông tin lưu kho; (5) Bán hàng đa kênh; (6) Cung cấp thông tin và hỗ trợ kết nối thị trường. Tác giả nhấn mạnh hai giải pháp cần ưu tiên nguồn lực đầu tư là Bán hàng đa kênh (kết hợp thương mại điện tử, mạng xã hội và thanh toán số) và Truy xuất nguồn gốc nông sản.

Bên cạnh đó, chương 1 phân tích hai bài học thực tiễn:

  • Kinh nghiệm triển khai hệ thống ERP tại Tập đoàn TH (TH True Milk): Triển khai từ tháng 1/2007 tại 11 công ty con với quy mô hơn 10.000 nhân sự. Doanh nghiệp áp dụng thành công 3 phân hệ chính: Phân hệ hồ sơ nhân sự (đồng bộ sơ đồ tổ chức, chức danh, biểu mẫu báo cáo tập đoàn); Phân hệ chấm công và tính lương (tự động hóa dữ liệu chấm công sang bảng lương, cảnh báo thời gian làm việc, hỗ trợ quyết toán thuế); Phân hệ bảo hiểm xã hội (tự động tính chi phí BHXH, theo dõi biến động tăng giảm nhân sự theo hợp đồng và ngày công).
  • Kinh nghiệm ứng dụng IoT trong nông nghiệp của Israel: Tổng hợp 8 phương thức ứng dụng công nghệ thành công gồm:
STT Ứng dụng IoT trong nông nghiệp Israel Nội dung và cơ chế vận hành
1 Giám sát điều kiện khí hậu Trạm thời tiết tích hợp cảm biến đo đạc dữ liệu môi trường và gửi lên đám mây phục vụ canh tác chính xác.
2 Tự động hóa nhà kính Cảm biến thu thập dữ liệu nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm và tự động điều chỉnh thông số môi trường theo thời gian thực.
3 Quản lý cây trồng Đặt thiết bị tại đồng ruộng để đo tiềm năng nước của lá, lượng mưa và giám sát sức khỏe sinh trưởng nhằm phòng bệnh.
4 Giám sát và quản lý gia súc Gắn cảm biến IoT trên vật nuôi để theo dõi sức khỏe, vị trí và sử dụng drone giám sát bầy đàn nhằm giảm chi phí nhân công.
5 Canh tác chính xác Tối ưu hóa lượng nước tưới, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật dựa trên dữ liệu định lượng, giảm chi phí vận hành.
6 Máy bay không người lái (UAV) Thực hiện gieo trồng, phun thuốc bảo vệ thực vật và khảo sát diễn biến mùa màng thay thế sức người.
7 Phân tích dữ liệu dự đoán Kết hợp dữ liệu cảm biến và thuật toán phân tích để dự báo biến động thời tiết và kế hoạch thu hoạch.
8 Quản trị trang trại tích hợp (End-to-End) Kết nối đồng bộ cảm biến tại hiện trường với bảng điều khiển trung tâm hỗ trợ phân tích và báo cáo từ xa.

Chương 2: Quy trình và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận nghiên cứu định lượng. Tiến trình nghiên cứu được thực hiện qua quy trình 7 bước chặt chẽ, kết hợp việc kế thừa các thang đo quốc tế và thang đo thực nghiệm của Nguyễn Thị Kim Ánh (2021).

Tác giả tiến hành thiết kế bảng hỏi khảo sát với thang đo sơ bộ phục vụ thu thập dữ liệu sơ cấp tại các doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội trong thời gian từ 30/04/2023 đến 21/10/2023. Các thang đo thành phần được thiết kế bao gồm:

  • Thang đo mức độ Lãnh đạo
  • Thang đo mức độ Chiến lược chuyển đổi số của doanh nghiệp
  • Thang đo mức độ Năng lực nhân viên
  • Thang đo mức độ Văn hóa doanh nghiệp
  • Thang đo mức độ Nền tảng công nghệ
  • Thang đo mức độ Áp lực doanh nghiệp
  • Thang đo Chính sách hỗ trợ từ Chính phủ
  • Thang đo Khả năng chuyển đổi số của doanh nghiệp ngành nông nghiệp

Quy trình xử lý dữ liệu được thiết lập trên phần mềm SPSS 26 với các bước: Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu; Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá EFA (đối với biến độc lập và biến phụ thuộc, kiểm định KMO, Bartlett và tiêu chí Eigenvalue); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính theo phương pháp Enter; Đánh giá độ phù hợp mô hình thông qua hệ số R bình phương, chỉ số Durbin-Watson, kiểm định ANOVA; và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu H1 đến H6.

Chương 3: Phân tích kết quả nghiên cứu

Nội dung chương 3 tập trung trình bày các phát hiện rút ra từ phân tích dữ liệu:

  • Khái quát thực trạng: Đánh giá tình hình số hóa của doanh nghiệp nông nghiệp Hà Nội với 164 mô hình ứng dụng công nghệ cao hiện có, phản ánh các trở ngại về vốn đầu tư và kỹ năng chuyên môn của nhân sự.
  • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu: Phân tích thông tin doanh nghiệp qua 5 biểu đồ khảo sát: Biểu đồ 3.1 về loại hình doanh nghiệp; Biểu đồ 3.2 về lĩnh vực hoạt động chính; Biểu đồ 3.3 về mức độ tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu; Biểu đồ 3.4 về quy mô lao động; Biểu đồ 3.5 về bước chuyển đổi số thực tế của doanh nghiệp.
  • Kết quả kiểm định thang đo và nhân tố: Thể hiện chi tiết qua hệ thống bảng biểu xử lý thống kê:
    • Bảng 3.1 đến Bảng 3.8: Kết quả kiểm định hệ số Cronbach's Alpha cho các biến quan sát thuộc 8 nhóm thang đo.
    • Bảng 3.9 đến Bảng 3.13: Kết quả phân tích EFA, hệ số KMO, kiểm định Barlett và tiêu chí Eigenvalue cho nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc.
    • Bảng 3.14: Bảng tổng hợp các nhóm nhân tố sau phân tích EFA.
    • Bảng 3.15: Ma trận hệ số tương quan Pearson giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc.
  • Kết quả phân tích hồi quy: Đánh giá độ phù hợp của mô hình qua hệ số xác định R bình phương và chỉ số tự tương quan Durbin-Watson (Bảng 3.16); Kiểm định phương sai ANOVA (Bảng 3.17); Bảng kết quả hồi quy theo phương pháp Enter (Bảng 3.18) và Bảng tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu (Bảng 3.19). Mô hình được kiểm tra sự vi phạm giả định hồi quy thông qua Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa (Hình 3.1), biểu đồ P-P Plot (Hình 3.2) và Scatter Plot (Hình 3.3).
  • Thảo luận chi tiết tác động của từng nhân tố: Phân tích sâu 6 nhóm nhân tố: Lãnh đạo, Chiến lược chuyển đổi số, Năng lực nhân viên, Văn hóa doanh nghiệp, Nền tảng công nghệ, Áp lực doanh nghiệp; làm rõ các mặt đã đạt được, các hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong quá trình chuyển đổi số của khối doanh nghiệp nông nghiệp tại địa bàn.

Chương 4: Định hướng và giải pháp chuyển đổi số của doanh nghiệp ngành nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, chương 4 xây dựng hệ thống khuyến nghị gồm:

  • Định hướng chuyển đổi số nông nghiệp gắn với các mục tiêu kinh tế - xã hội và Chương trình 04-CTr/TU của Thành ủy Hà Nội giai đoạn 2021-2025.
  • Giải pháp đối với Lãnh đạo: Nâng cao tư duy số cho cấp quản lý, đẩy mạnh ra quyết định dựa trên dữ liệu số và xây dựng tầm nhìn công nghệ dài hạn.
  • Giải pháp về Chiến lược chuyển đổi số: Xây dựng lộ trình số hóa phù hợp năng lực tài chính, gắn kết công nghệ số với chiến lược phát triển kinh doanh cốt lõi.
  • Giải pháp nâng cao Năng lực nhân viên: Đào tạo định kỳ kỹ năng thao tác thiết bị số, cập nhật quy trình giám sát mùa màng và ứng dụng các nền tảng truy xuất nguồn gốc.
  • Giải pháp cho Văn hóa doanh nghiệp: Xây dựng văn hóa chia sẻ và minh bạch dữ liệu số, dung hòa xung đột giữa lao động truyền thống và nhân sự công nghệ trẻ.
  • Giải pháp về Nền tảng công nghệ: Chuẩn hóa hạ tầng công nghệ thông tin, tích hợp hệ thống phần mềm quản lý (ERP, GIS) và kết nối chuỗi cung ứng số.
  • Giải pháp đối với Áp lực doanh nghiệp: Biến các áp lực cạnh tranh thị trường, quy định pháp lý và yêu cầu của người tiêu dùng thành động lực tái cấu trúc quy trình vận hành.
  • Trình bày giới hạn của đề tài và xác định hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp của đề tài

Về mặt kết quả nghiên cứu:

  • Đề tài đã hệ thống hóa và phân định rõ ràng các khái niệm then chốt: tin học hóa, số hóa và chuyển đổi số trong nông nghiệp; đồng thời tổng kết 6 giải pháp trong chuỗi giá trị nông nghiệp và 8 mô hình ứng dụng IoT thực tế từ Israel.
  • Đánh giá trung thực thực trạng chuyển đổi số của ngành nông nghiệp Hà Nội: ghi nhận 164 mô hình nông nghiệp công nghệ cao đang hoạt động (chiếm 35% giá trị sản xuất), chỉ rõ sự chậm trễ trong chuyển đổi mô hình quản trị tại các doanh nghiệp nông sản do rào cản về vốn và kỹ năng công nghệ.
  • Xây dựng và kiểm định thành công mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm nhân tố (Lãnh đạo, Chiến lược, Năng lực nhân viên, Văn hóa doanh nghiệp, Nền tảng công nghệ, Áp lực doanh nghiệp) cùng nhân tố Chính sách hỗ trợ từ Chính phủ đối với khả năng chuyển đổi số của doanh nghiệp ngành nông nghiệp.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện bao phủ toàn bộ các nhóm nhân tố nội bộ và áp lực bên ngoài, đồng thời xác định Bán hàng đa kênh và Truy xuất nguồn gốc là 2 giải pháp ưu tiên hàng đầu trong chuỗi giá trị nông nghiệp.

Về mặt đóng góp:

  • Đóng góp lý luận: Đề tài đã vận dụng các khung lý thuyết chuyển đổi số chung (như mô hình của Hinchcliffe, Li et al., Nguyễn Thị Kim Ánh) vào bối cảnh đặc thù của ngành nông nghiệp, thiết lập hệ thống biến quan sát đo lường khả năng chuyển đổi số phù hợp với đặc thù doanh nghiệp nông sản.
  • Đóng góp thực tiễn: Khắc phục khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm tại Thủ đô Hà Nội. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng và luận cứ thực tế hỗ trợ các doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn nhận diện các rào cản nội bộ, từ đó phân bổ nguồn lực hợp lý để thực hiện chuyển đổi số thành công, đáp ứng mục tiêu phát triển nông nghiệp công nghệ cao của thành phố.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Khóa luận chỉ rõ các giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực hiện:

  • Phạm vi khảo sát và mẫu nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập chủ yếu trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ 30/04/2023 đến 21/10/2023. Thành phần người tham gia khảo sát tập trung nhiều vào đối tượng sinh viên đang làm việc, nhân viên thừa hành; tỷ lệ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp cao tham gia trả lời còn khiêm tốn, điều này có thể ảnh hưởng đến tính đại diện của góc nhìn quản trị chiến lược.
  • Giới hạn về không gian địa lý: Đề tài chỉ tập trung khảo sát doanh nghiệp nông nghiệp tại thành phố Hà Nội nên chưa phản ánh được bức tranh chuyển đổi số tại các địa bàn nông nghiệp trọng điểm khác ở khu vực Đồng bằng sông Hồng hay Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Nguồn lực và kinh nghiệm: Nghiên cứu được thực hiện trong khuôn khổ khóa luận tốt nghiệp đại học, tác giả còn hạn chế về kinh nghiệm thực địa và nguồn lực tài chính để mở rộng quy mô mẫu điều tra.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát, gia tăng tỷ trọng nhóm đối tượng là các giám đốc điều hành, nhà sáng lập và quản lý trực tiếp tại doanh nghiệp nông nghiệp.
  • Mở rộng không gian nghiên cứu sang các tỉnh lân cận hoặc so sánh sự khác biệt giữa các vùng kinh tế trọng điểm về mức độ sẵn sàng chuyển đổi số nông nghiệp.
  • Tiếp tục bổ sung và kiểm định vai trò điều tiết hoặc trung gian của các nhân tố môi trường vĩ mô, cụ thể là các cơ chế chính sách tín dụng và gói hỗ trợ công nghệ từ Nhà nước.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Các chuyên ngành Kinh tế, Kinh tế chính trị, Quản trị kinh doanh, Nông nghiệp công nghệ cao có thể tham khảo đề tài để nắm bắt phương pháp xây dựng quy trình nghiên cứu định lượng 7 bước, cách thức triển khai bảng hỏi khảo sát và kỹ thuật xử lý dữ liệu thực nghiệm qua phần mềm SPSS 26 (từ Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy OLS Enter).
  • Nhà nghiên cứu: Đề tài cung cấp tài liệu tổng quan phong phú về các công trình nghiên cứu chuyển đổi số nông nghiệp trong và ngoài nước (châu Âu, Trung Quốc, Israel) cùng hệ thống bảng biểu so sánh ranh giới học thuật giữa tin học hóa và chuyển đổi số.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp nông nghiệp: Phần tổng kết bài học kinh nghiệm xây dựng hệ thống ERP tại Tập đoàn TH True Milk và 8 cách ứng dụng IoT trong nông nghiệp của Israel là những gợi ý thực tiễn có giá trị cao để các đơn vị cân nhắc ứng dụng công nghệ phù hợp với điều kiện vận hành thực tế.
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Báo cáo cung cấp góc nhìn thực trạng từ doanh nghiệp, hỗ trợ các ban ngành thành phố Hà Nội trong việc đánh giá và điều chỉnh chính sách thực thi Chương trình 04-CTr/TU.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận phân biệt sự khác biệt căn bản giữa "Số hóa" và "Chuyển đổi số" dựa trên những tiêu chí nào?
Dựa trên Bảng so sánh 1.1 trong khóa luận, hai khái niệm này được phân biệt qua 2 tiêu chí chính: Yếu tố con người (Số hóa cần nhân sự giỏi CNTT để xây dựng và nhập liệu hệ thống; Chuyển đổi số cần sự tham gia đồng bộ của toàn thể nhân sự từ cấp lãnh đạo đến nhân viên) và Thời gian thực hiện (Số hóa diễn ra trong vài tháng tùy lượng dữ liệu và hạ tầng; Chuyển đổi số kéo dài tối thiểu từ 3 đến 5 năm vì đòi hỏi thay đổi triệt để về tư duy, văn hóa và mô hình kinh doanh).

Mô hình nghiên cứu đề xuất của tác giả gồm những nhóm nhân tố nào tác động đến khả năng chuyển đổi số?
Mô hình nghiên cứu của đề tài xác định 6 nhân tố độc lập giả thuyết tác động cùng chiều (+) lên biến phụ thuộc Khả năng chuyển đổi số của doanh nghiệp nông nghiệp: (1) Lãnh đạo, (2) Chiến lược chuyển đổi số, (3) Năng lực nhân viên, (4) Văn hóa doanh nghiệp, (5) Nền tảng công nghệ, và (6) Áp lực doanh nghiệp; cùng với yếu tố ngoại cảnh được xem xét trong khung phân tích là Chính sách hỗ trợ từ Chính phủ.

Hai giải pháp nào trong chuỗi giá trị nông nghiệp được tác giả xác định là cần ưu tiên đầu tư hàng đầu?
Trong hệ thống 6 giải pháp chuyển đổi số cho chuỗi giá trị nông nghiệp, tác giả nhấn mạnh 2 giải pháp cần ưu tiên đầu tư và triển khai hàng đầu là: Bán hàng đa kênh (kết hợp các nền tảng số, website, sàn thương mại điện tử và cổng thanh toán trực tuyến nhằm mở rộng thị trường) và Giải pháp truy xuất nguồn gốc nông sản (nhằm minh bạch thông tin chuỗi cung ứng và đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của thị trường).

Tập đoàn TH True Milk đã triển khai những phân hệ (module) ERP nào và đạt được kết quả gì theo ghi nhận của khóa luận?
Khóa luận ghi nhận Tập đoàn TH đã áp dụng hệ thống ERP từ tháng 1/2007 tại 11 công ty con với quy mô trên 10.000 nhân sự, triển khai thành công 3 phân hệ: Quản lý thông tin nhân sự (chuẩn hóa sơ đồ tổ chức, chức danh và báo cáo), Chấm công và tính lương (tự động hóa tính lương từ dữ liệu chấm công, cảnh báo giờ làm và quyết toán thuế), và Bảo hiểm xã hội (tính toán chi phí BHXH hàng tháng, tự động cảnh báo biến động tăng giảm nhân sự theo hợp đồng và ngày công).

Dữ liệu sơ cấp và thứ cấp của nghiên cứu được thu thập trong khung thời gian nào?
Theo công bố của tác giả, dữ liệu sơ cấp được điều tra và thu thập thông qua phiếu khảo sát trong giai đoạn từ ngày 30/04/2023 đến ngày 21/10/2023. Nguồn tài liệu và dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo, công trình nghiên cứu và văn bản chính sách trong giai đoạn 10 năm từ năm 2013 đến năm 2022.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Hậu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuyển đổi số và xây dựng mô hình phân tích định lượng các nhân tố tác động đến khả năng chuyển đổi số của doanh nghiệp nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội. Thông qua quy trình nghiên cứu khoa học sử dụng phần mềm SPSS 26 kết hợp tổng kết bài học thực tiễn từ TH True Milk và nền nông nghiệp Israel, tác giả đã làm rõ thực trạng phát triển nông nghiệp công nghệ cao của Thủ đô. Công trình đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện theo 6 nhóm nhân tố và chuỗi giá trị nông sản, mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn hữu ích cho công tác quản trị doanh nghiệp cũng như hoạch định chính sách phát triển kinh tế nông thôn tại Hà Nội.