Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý Kinh tế (mã số: 9310110) với đề tài "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chấp nhận chuyển đổi số của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Đồng bằng Sông Cửu Long" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lương Nguyễn Duy Thông dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Diệp Thanh Tùng tại Trường Đại học Trà Vinh vào năm 2024.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đẩy mạnh kinh tế số, các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm tỷ lệ trên 90% tổng số doanh nghiệp và giải quyết từ 60% đến 70% lực lượng lao động (Poole, 2018). Tại Việt Nam, DNNVV chiếm xấp xỉ 97% số lượng doanh nghiệp, đóng góp 40% GDP và 17,26% ngân sách nhà nước. Nhằm thúc đẩy tiến trình này, Chính phủ đã ban hành Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/06/2020 phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, cùng với các định hướng phát triển kinh tế số từ Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng.

Mặc dù có nhiều khung chính sách hỗ trợ, phần lớn DNNVV tại khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) vẫn chưa có chuyển biến tích cực trong hoạt động chuyển đổi số. Xuất phát từ đặc thù kinh tế nông nghiệp, tập quán dùng tiền mặt và khoảng cách phát triển công nghệ giữa thành thị và nông thôn (Park, 2017; Salemink và cộng sự, 2017; Veselovsky và cộng sự, 2018), phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây chỉ tập trung vào các doanh nghiệp lớn, ngành bán lẻ, logistics hoặc tại các đô thị lớn như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Luận án giải quyết khoảng trống thực nghiệm về các nhân tố tác động đến hành vi chấp nhận hoặc không chấp nhận chuyển đổi số của khối DNNVV tại địa bàn 13 tỉnh, thành phố thuộc ĐBSCL.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu vai trò và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố (đặc biệt khám phá yếu tố "công nghệ tài chính") đến chấp nhận chuyển đổi số của DNNVV ĐBSCL; đóng góp cơ sở lý thuyết và thực tiễn để định hướng chiến lược doanh nghiệp, đồng thời cung cấp hàm ý chính sách và giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế số ĐBSCL đến năm 2030.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Mục tiêu 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận, tổng quan tài liệu liên quan đến chuyển đổi số và chấp nhận chuyển đổi số của DNNVV; xác định khoảng trống nghiên cứu và các yếu tố ảnh hưởng.
    2. Mục tiêu 2: Đánh giá thực trạng, nghiên cứu khám phá vai trò và mức độ tác động trực tiếp, gián tiếp của các yếu tố, trong đó có yếu tố công nghệ tài chính, đến chấp nhận chuyển đổi số của DNNVV ĐBSCL.
    3. Mục tiêu 3: Đề xuất các hàm ý chính sách và giải pháp nhằm thúc đẩy DNNVV tại ĐBSCL chấp nhận chuyển đổi số phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế số đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Câu hỏi 1: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến chấp nhận chuyển đổi số của DNNVV tại ĐBSCL?
  2. Câu hỏi 2: Vai trò và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến chấp nhận chuyển đổi số của DNNVV tại khu vực ĐBSCL như thế nào?
  3. Câu hỏi 3: Những hàm ý chính sách và đề xuất giải pháp như thế nào để phù hợp với vai trò và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố nhằm thúc đẩy việc chấp nhận chuyển đổi số của DNNVV tại ĐBSCL?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Vai trò và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến chấp nhận chuyển đổi số của DNNVV khu vực ĐBSCL.
  • Chủ thể nghiên cứu: Quản lý của doanh nghiệp (bao gồm chủ sở hữu, giám đốc và quản lý cấp trung) thuộc loại hình DNNVV đang hoạt động tại ĐBSCL.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn 13 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương vùng ĐBSCL: An Giang, Bạc Liêu, Bến Tre, Cần Thơ, Cà Mau, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An, Tiền Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Vĩnh Long.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và nội dung nghiên cứu được thu thập, xử lý từ tháng 08/2021 đến tháng 03/2024.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước

Luận án đã tổng hợp mạng lưới hơn 1.259 công trình quốc tế và gần 50 nghiên cứu trong nước giai đoạn 2014–2023, trong đó đi sâu phân tích 20 công trình điển hình (14 nghiên cứu quốc tế và 06 nghiên cứu trong nước) liên quan trực tiếp đến chuyển đổi số trong khối doanh nghiệp:

Tác giả & Năm Bối cảnh nghiên cứu Phương pháp & Cỡ mẫu Các yếu tố / Rào cản chính được chỉ ra
Morteza & Ng (2019) DNNVV sản xuất tại Iran và Malaysia Phân tích hồi quy ($N = 360$) Khung TOE: Tương thích, chi phí cảm nhận, kinh nghiệm CNTT, chiến lược, áp lực môi trường.
Dilber (2019) DNNVV tại Thổ Nhĩ Kỳ Nghiên cứu định tính, tổng quan Công nghệ tài chính, logistics, bảo mật dữ liệu, nguồn nhân lực, kinh nghiệm CNTT, hỗ trợ chính phủ.
Mirela và cộng sự (2019) DNNVV tại Romania Khảo sát thực nghiệm ($N = 176$) Dữ liệu, an ninh mạng, tự động hóa, quy chuẩn thực hiện, năng lực nhân sự chuyên trách.
Martin (2019) Doanh nghiệp sản xuất thông minh Khảo sát thực nghiệm ($N = 38$) Khung TOE: Độ phức tạp, khả năng tương thích, lợi thế cạnh tranh ngắn hạn, hỗ trợ của lãnh đạo.
Jaroslav và cộng sự (2019) DNNVV tại Cộng hòa Séc Khảo sát ($N = 72$) Hạ tầng kỹ thuật, an toàn thông tin, năng lực tài chính, quản lý quy trình, chính sách chính phủ.
Sébastien và cộng sự (2019) DNNVV tại Canada Khảo sát & phỏng vấn ($109$ biến) Văn hóa tổ chức, quản lý dữ liệu, kỹ năng nhân lực, TMĐT, kiến trúc kỹ thuật số.
Sophie & Nadine (2019) DNNVV sản xuất tại Pháp Nghiên cứu trường hợp ($N = 8$) Tài chính, hạ tầng kỹ thuật số, kỹ năng số của lao động, tính không rõ ràng của nhu cầu thị trường.
Jan và cộng sự (2019) DNNVV sản xuất tại Đan Mạch Khảo sát ($N = 190$) Động lực thúc đẩy công nghệ, an ninh mạng, nhân lực số, vai trò hỗ trợ của chính phủ.
Jaana (2020) Doanh nghiệp siêu nhỏ nông thôn Phần Lan Khảo sát sự kiện ($N = 584$) Truyền thông, chiến lược lãnh đạo, tính hữu ích cảm nhận, khoảng cách hạ tầng mạng nông thôn.
Gendro & Kusuma (2021) DNNVV tại Indonesia PLS-SEM ($N = 84$) Ứng dụng tài chính số, tính hữu ích công nghệ tài chính trong giai đoạn bình thường mới.
Diego và cộng sự (2022) Doanh nghiệp tại Bồ Đào Nha Tổng hợp định tính ($88$ bài báo, $99$ tập dữ liệu) Thái độ, tính dễ sử dụng, tính hữu ích, văn hóa doanh nghiệp, hạ tầng và hỗ trợ chính phủ.
Lais và cộng sự (2022) DNNVV tại Brazil Khảo sát ($N = 346$) 5 cấp độ trưởng thành số, quản trị dữ liệu, năng lực chuyển đổi kinh doanh số.

Các công trình trong nước (giai đoạn 2020–2023) bước đầu phân tích chuyển đổi số ở các góc độ: thành công của chuyển đổi số doanh nghiệp nói chung, rào cản chuyển đổi số, ý định chuyển đổi số của DNNVV tại Hà Nội, chuyển đổi số ngành xuất nhập khẩu, ảnh hưởng của văn hóa tổ chức, và chấp nhận chuyển đổi số trong ngành bán lẻ.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

  1. Khoảng trống địa bàn và chủ thể: Chưa có công trình thực nghiệm chính thức nào tập trung phân tích toàn diện các yếu tố thúc đẩy hoặc cản trở quyết định chấp nhận chuyển đổi số của khối DNNVV tại địa bàn nông nghiệp đặc thù vùng ĐBSCL.
  2. Khoảng trống về biến số mới: Chưa có nghiên cứu thực nghiệm nào tại Việt Nam kiểm định vai trò của biến số "Công nghệ tài chính" (Fintech) như một nhân tố độc lập tác động đến hành vi chấp nhận chuyển đổi số của DNNVV.
  3. Khoảng trống về cấu trúc mô hình: Các nghiên cứu trước đa phần tiếp cận mô hình tác động trực tiếp đơn lẻ. Luận án lấp khoảng trống này bằng cách thiết lập mô hình tích hợp đa tầng, xem xét cả tác động trực tiếp và tác động gián tiếp thông qua hai biến trung gian của mô hình TAM.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án sử dụng nền tảng tiếp cận đa nguyên lý thuyết kinh tế và hành vi quản trị:

  1. Lý thuyết thể chế (Institutional Theory): Xuất phát từ quan điểm của Scott (2008), North và Smallbone (2000), Latif và cộng sự (2020), lý thuyết này giải thích các tác động mang tính quy phạm, bắt buộc và pháp lý (hóa đơn điện tử, hợp đồng điện tử, chính sách của Nhà nước) buộc doanh nghiệp phải thích ứng để duy trì tính hợp pháp.
  2. Khung lý thuyết TOE (Technology - Organization - Environment): Do Tornatzky và Fleischer (1990) phát triển, chia bối cảnh đổi mới công nghệ thành ba nhóm: Bối cảnh Công nghệ (Technology), Bối cảnh Tổ chức (Organization) và Bối cảnh Môi trường (Environment).
  3. Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model): Do Davis (1986) đề xuất, sử dụng hai yếu tố trung tâm: Cảm nhận dễ sử dụng (FEU - Perceived Ease of Use) và Cảm nhận tính hữu ích (FUE - Perceived Usefulness) nhằm giải thích hành vi chấp nhận công nghệ của người ra quyết định.
  4. Lý thuyết về mối quan hệ trung gian: Dựa trên các nghiên cứu của Baron và Kenny (1986), Zhao, Lynch Jr và Chen (2010), Hayes (2013) để kiểm định các tác động trung gian gián tiếp từ các biến ngoại sinh thuộc khung TOE lên biến phụ thuộc thông qua hai biến trung gian thuộc mô hình TAM.
  5. Học thuyết ra quyết định: Dựa trên các mô hình của Simon (1959, 1960), Cyert và March (1963), Koenig (1998) về 3-4 giai đoạn ra quyết định (tư duy, thiết lập, lựa chọn, thực hiện) trong điều kiện nguồn lực hữu hạn của người quản lý doanh nghiệp.
       [ KHUNG LÝ THUYẾT TOE ]

Biến số và mô hình nghiên cứu đề xuất

Mô hình nghiên cứu chính thức bao gồm 6 biến độc lập, 2 biến trung gian và 1 biến phụ thuộc:

  • Biến độc lập nhóm Công nghệ: Hạ tầng và dữ liệu (IAD), Công nghệ tài chính (FIT).
  • Biến độc lập nhóm Tổ chức: Nguồn nhân lực (HUM), Kinh nghiệm về CNTT (EIT).
  • Biến độc lập nhóm Môi trường: Hỗ trợ của Chính phủ (GSU), Dịch vụ Logistics và hỗ trợ khách hàng (LSC).
  • Biến trung gian: Cảm nhận dễ sử dụng (FEU), Cảm nhận tính hữu ích (FUE).
  • Biến phụ thuộc: Chấp nhận chuyển đổi số (CNCĐS).

Phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp hỗn hợp (định tính kết hợp định lượng), thực hiện qua hai giai đoạn:

  1. Nghiên cứu định tính:
    • Tổng hợp tài liệu, kế thừa các thang đo chuẩn quốc tế và trong nước.
    • Phỏng vấn sâu nhóm chuyên gia để điều chỉnh, bổ sung thang đo cho phù hợp với ngữ cảnh DNNVV vùng ĐBSCL; sau đó tiếp tục tham vấn chuyên gia để thảo luận hàm ý chính sách và hoàn thiện giải pháp.
  2. Nghiên cứu định lượng:
    • Giai đoạn sơ bộ: Thực hiện khảo sát thử nghiệm để kiểm tra độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha) và phân tích nhân tố khám phá (EFA).
    • Giai đoạn chính thức: Thu thập dữ liệu thông qua bảng câu hỏi khảo sát phân bổ tại 13 tỉnh, thành phố thuộc ĐBSCL. Cỡ mẫu hợp lệ cuối cùng đạt $N = 492$ phiếu.
    • Kỹ thuật và công cụ phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 20, AMOS 24 và Office 2016. Các bước phân tích kỹ thuật bao gồm: Thống kê mô tả; Đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO, Bartlett's, tổng phương sai trích, hệ số tải nhân tố); Kiểm tra đa cộng tuyến (Tolerance, VIF); Phân tích nhân tố khẳng định CFA (đánh giá mức độ phù hợp qua CMIN/df, CFI, TLI, GFI, RMSEA; kiểm định giá trị hội tụ AVE, độ tin cậy tổng hợp CR, giá trị phân biệt MSV); Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính dựa trên hiệp phương sai (CB-SEM); Kiểm định Bootstrap; và Phân tích cấu trúc đa nhóm (theo giới tính, độ tuổi, số năm thành lập doanh nghiệp, quy mô lao động).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương mở đầu trình bày bối cảnh chung của nền kinh tế số và sự cần thiết phải thúc đẩy chuyển đổi số đối với khối DNNVV. Chương 1 làm rõ tính cấp thiết của đề tài tại vùng ĐBSCL – khu vực có xuất phát điểm hạ tầng và kinh tế nông nghiệp còn nhiều rào cản. Tác giả xác lập 3 câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu tổng quát cùng 3 mục tiêu cụ thể, xác định đối tượng (khách thể là các yếu tố ảnh hưởng, chủ thể là đội ngũ quản lý DNNVV), phạm vi nghiên cứu (13 tỉnh ĐBSCL từ 08/2021 đến 03/2024), phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng sơ bộ/chính thức, khẳng định tính mới của luận án và trình bày bố cục 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện:

  • Hệ thống hóa các khái niệm: kỹ thuật số, số hóa và chuyển đổi số (phân biệt bản chất theo Gong & Ribiere, 2021; Ross, 2017; Verhoef và cộng sự, 2021); khái niệm về 3 giai đoạn chuyển đổi số (số hóa dữ liệu, số hóa quy trình, chuyển đổi toàn diện).
  • Phân tích bối cảnh, rào cản chuyển đổi số và các khái niệm liên quan: hạ tầng số, công nghệ tài chính, nguồn nhân lực số, kỹ năng số/kinh nghiệm CNTT, dịch vụ logistics.
  • Tổng quan về DNNVV theo tiêu chuẩn Luật Hỗ trợ DNNVV số 04/2017/QH14 và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP (siêu nhỏ, nhỏ, vừa).
  • Phân tích 5 lý thuyết nền tảng (Lý thuyết Thể chế, Khung TOE, Mô hình TAM, Lý thuyết mối quan hệ trung gian, Học thuyết ra quyết định).
  • Tổng kết 20 nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước để xác lập khoảng trống khoa học.
  • Đề xuất mô hình nghiên cứu chính thức với 6 biến độc lập thuộc TOE, 2 biến trung gian thuộc TAM và 1 biến phụ thuộc, kèm theo 8 nhóm giả thuyết nghiên cứu và phương trình toán học/hồi quy.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu thực nghiệm hai giai đoạn:

  • Quy trình nghiên cứu tổng quát từ định tính sang định lượng.
  • Phương pháp nghiên cứu định tính: kỹ thuật tổng hợp, phân tích, suy luận và phỏng vấn chuyên gia.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng: xây dựng các tiêu chí kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan và hiện tượng đa cộng tuyến (Tolerance, VIF, $R^2$ hiệu chỉnh), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) nhằm kiểm tra độ phù hợp mô hình và giá trị hội tụ/phân biệt.
  • Phương pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (CB-SEM), kiểm định hệ số tác động trực tiếp và gián tiếp, kiểm định Bootstrap và phân tích cấu trúc đa nhóm.
  • Phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu, cách thức khảo sát thực địa và quy trình hiệu chỉnh thang đo từ nghiên cứu sơ bộ sang thang đo chính thức.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 là phần nội dung trọng tâm của luận án, trình bày toàn bộ kết quả phân tích số liệu thực chứng:

  • Đánh giá thực trạng ĐBSCL: vị trí địa lý, cơ cấu kinh tế, số lượng doanh nghiệp đang hoạt động, xếp hạng chuyển đổi số cấp tỉnh và chỉ số thành phần kinh tế số năm 2022.
  • Kết quả nghiên cứu sơ bộ: phân tích Cronbach's Alpha và EFA sơ bộ để hoàn thiện bảng hỏi.
  • Kết quả nghiên cứu chính thức trên $N = 492$ mẫu từ 13 tỉnh thành ĐBSCL:
    • Thống kê mô tả mẫu và kiểm định độ tin cậy thang đo từng biến quan sát.
    • Phân tích EFA chính thức, kiểm định mức độ phù hợp và ma trận xoay nhân tố.
    • Kiểm định đa cộng tuyến: xác nhận hệ số VIF và dung sai đều nằm trong giới hạn an toàn.
    • Kết quả CFA: chứng minh mô hình đạt độ tương thích tốt với dữ liệu thực tế; các cấu trúc biến đạt giá trị hội tụ, độ tin cậy tổng hợp và giá trị phân biệt.
    • Kết quả phân tích CB-SEM: kiểm định 8 nhóm giả thuyết nghiên cứu. Báo cáo chi tiết hệ số hồi quy chuẩn hóa cho các tác động trực tiếp và tác động gián tiếp qua biến trung gian cảm nhận dễ sử dụng (FEU) và cảm nhận tính hữu ích (FUE), giải thích phương sai $R^2$ của các biến nội sinh.
    • Kiểm định Bootstrap: khẳng định độ tin cậy và tính ổn định của các ước lượng hồi quy.
    • Kết quả phân tích cấu trúc đa nhóm: so sánh sự khác biệt theo giới tính, độ tuổi người quản lý, số năm thành lập doanh nghiệp và quy mô số lượng lao động.
  • Thảo luận chi tiết kết quả thực nghiệm theo từng yếu tố độc lập và thảo luận kết quả cấu trúc đa nhóm gắn với thực tế vùng ĐBSCL.

Chương 5: Hàm ý chính sách và kết luận

Chương 5 đúc kết các đóng góp và đề xuất ứng dụng thực tiễn từ kết quả nghiên cứu:

  • Xây dựng hệ thống hàm ý chính sách và đề xuất nhóm giải pháp tương ứng với 6 nhóm yếu tố:
    1. Nhóm giải pháp về Hỗ trợ của Chính phủ.
    2. Nhóm giải pháp về Nguồn nhân lực số.
    3. Nhóm giải pháp về Hạ tầng và dữ liệu.
    4. Nhóm giải pháp về Dịch vụ Logistics và hỗ trợ doanh nghiệp.
    5. Nhóm giải pháp về Công nghệ tài chính.
    6. Nhóm giải pháp về Kinh nghiệm và kỹ năng CNTT.
  • Tổng kết những đóng góp mới về mặt lý thuyết và thực tiễn của luận án.
  • Trình bày các hạn chế chưa giải quyết được và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý thuyết

  • Luận án đã tích hợp thành công Khung lý thuyết TOE (Tornatzky & Fleischer, 1990) với Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Davis, 1986) và Lý thuyết mối quan hệ trung gian để thiết lập một mô hình nghiên cứu toàn diện cho khối DNNVV.
  • Khám phá và kiểm định thực nghiệm vai trò của yếu tố "Công nghệ tài chính" (Fintech): chứng minh công nghệ tài chính có tác động gián tiếp có ý nghĩa đến quyết định chấp nhận chuyển đổi số của DNNVV thông qua các biến trung gian nhận thức, bổ sung dữ liệu thực chứng cho lý thuyết quản trị chuyển đổi số tại các nền kinh tế mới nổi.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ, tổ chức, môi trường đến quyết định chấp nhận chuyển đổi số của cộng đồng DNNVV trên địa bàn 13 tỉnh thành vùng ĐBSCL.
  • Giúp các nhà quản trị DNNVV nhận diện rõ vai trò của từng yếu tố (hạ tầng dữ liệu, nguồn nhân lực số, kỹ năng CNTT, thanh toán tài chính số, logistics) để xây dựng lộ trình chuyển đổi số theo từng giai đoạn phù hợp với quy mô và năng lực nội tại.
  • Cung cấp cơ sở khoa học cho chính quyền các địa phương vùng ĐBSCL trong việc xây dựng, ban hành các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế số, hoàn thiện hạ tầng truyền thông và logistics, đồng thời thúc đẩy các chương trình đào tạo kỹ năng số cho doanh nghiệp đến năm 2030.

Tóm tắt hệ thống hàm ý chính sách và giải pháp đề xuất

  1. Về hỗ trợ của Chính phủ: Hoàn thiện hành lang pháp lý về kinh tế số; ban hành các gói hỗ trợ công nghệ, ưu đãi thuế; minh bạch hóa và đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến chứng từ điện tử, chữ ký số.
  2. Về nguồn nhân lực số: Xây dựng các chương trình đào tạo liên kết giữa trường đại học/viện nghiên cứu tại ĐBSCL với doanh nghiệp nhằm nâng cao nhận thức số và kỹ năng vận hành công nghệ cho đội ngũ nhân sự.
  3. Về hạ tầng và dữ liệu: Đầu tư đồng bộ hạ tầng viễn thông, mạng băng thông rộng tại các khu vực nông thôn; hỗ trợ giải pháp lưu trữ đám mây an toàn, bảo mật dữ liệu cho DNNVV.
  4. Về dịch vụ logistics và hỗ trợ doanh nghiệp: Phát triển hạ tầng logistics số chuyên biệt cho vùng nông sản ĐBSCL, liên kết các nền tảng logistics và TMĐT nhằm tối ưu chi phí phân phối.
  5. Về công nghệ tài chính: Phổ biến và đa dạng hóa các cổng thanh toán không dùng tiền mặt, tích hợp giải pháp tài chính số an toàn, dễ tiếp cận cho các giao dịch thương mại nông sản và dịch vụ.
  6. Về kinh nghiệm và kỹ năng CNTT: Tổ chức các khóa tập huấn thực hành chuyển đổi số theo từng mô hình ngành nghề cụ thể, nâng cao năng lực ứng dụng phần mềm quản trị cho chủ doanh nghiệp và nhân sự phụ trách.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên công bố của tác giả trong luận án, công trình tồn tại các hạn chế kỹ thuật sau:

  1. Tỷ lệ mẫu khảo sát: Dù cỡ mẫu đạt $N = 492$ đại diện cho 13 tỉnh thành ĐBSCL, số lượng này vẫn chiếm tỷ lệ tương đối thấp so với tổng thể toàn bộ các DNNVV và hộ kinh doanh đang hoạt động trong toàn vùng.
  2. Phân tích đa nhóm: Do đặc thù phân bổ dữ liệu thu thập, nghiên cứu mới chỉ thực hiện phân tích cấu trúc đa nhóm theo giới tính, độ tuổi, số năm thành lập và quy mô lao động; chưa thực hiện được phân tích cấu trúc đa nhóm phân theo từng ngành nghề kinh doanh cụ thể (nông nghiệp, công nghiệp chế biến, thương mại dịch vụ).

Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô khảo sát với số lượng mẫu lớn hơn; thực hiện phân tầng chi tiết theo từng phân ngành kinh tế đặc thù của vùng ĐBSCL để đánh giá sâu hơn sự khác biệt trong hành vi chấp nhận chuyển đổi số giữa các ngành nghề.


Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên ngành Quản lý Kinh tế và Qu trị Kinh doanh: Có thể tham khảo cách thức tích hợp đa nguyên lý thuyết (TOE, TAM, Lý thuyết thể chế, Lý thuyết trung gian), quy trình phân tích định lượng nâng cao bằng mô hình CB-SEM trên AMOS 24, phân tích Bootstrap và kỹ thuật kiểm định cấu trúc đa nhóm (trình bày chi tiết tại Chương 2, Chương 3 và Phụ lục).
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách vùng ĐBSCL: Tham khảo hệ thống dữ liệu thực trạng xếp hạng kinh tế số, chỉ số chuyển đổi số cấp tỉnh và hệ thống giải pháp, hàm ý chính sách tại Chương 4 và Chương 5 để triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp.
  • Chủ doanh nghiệp và nhà quản lý DNNVV: Tham khảo thang đo đánh giá các rào cản và yếu tố thúc đẩy để tự đánh giá năng lực sẵn sàng chuyển đổi số, từ đó lựa chọn giải pháp công nghệ, đào tạo nhân lực và quản trị dữ liệu phù hợp với nguồn lực doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình nghiên cứu của luận án kế thừa những khung lý thuyết nào?

Luận án kế thừa và tích hợp 5 nền tảng lý thuyết: Khung lý thuyết TOE (Tornatzky & Fleischer, 1990) để xác định các nhóm yếu tố Công nghệ - Tổ chức - Môi trường; Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Davis, 1986) để làm rõ vai trò trung gian của cảm nhận dễ sử dụng và tính hữu ích; Lý thuyết Thể chế (Scott, 2008) để xem xét các quy định pháp lý và chính sách nhà nước; Lý thuyết về mối quan hệ trung gian (Baron & Kenny, 1986; Hayes, 2013); và Học thuyết ra quyết định (Simon, 1960).

2. Yếu tố mới nào được khám phá trong luận án này?

Yếu tố mới được khám phá trong luận án là "Công nghệ tài chính" (Fintech - FIT). Đây là yếu tố phản ánh vai trò của các phương tiện và giải pháp thanh toán số trong lưu thông tiền tệ của nền kinh tế số, được đưa vào kiểm định thực nghiệm trong bối cảnh ĐBSCL vốn có thói quen sử dụng tiền mặt trong giao dịch thương mại.

3. Quy mô mẫu và phương pháp xử lý số liệu định lượng trong luận án được thực hiện như thế nào?

Khảo sát chính thức thu thập được $N = 492$ mẫu hợp lệ từ đối tượng là chủ sở hữu, giám đốc và nhà quản lý cấp trung của các DNNVV tại 13 tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20 và AMOS 24 thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), mô hình cấu trúc tuyến tính dựa trên hiệp phương sai (CB-SEM), kiểm định Bootstrap và phân tích cấu trúc đa nhóm.

4. Phạm vi không gian và thời gian của luận án được xác định ra sao?

Phạm vi không gian bao gồm 13 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương vùng ĐBSCL (An Giang, Bạc Liêu, Bến Tre, Cần Thơ, Cà Mau, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An, Tiền Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng, Vĩnh Long). Phạm vi thời gian nghiên cứu thực hiện từ tháng 08/2021 đến tháng 03/2024.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lương Nguyễn Duy Thông đã giải quyết toàn diện vấn đề nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận chuyển đổi số của DNNVV tại vùng ĐBSCL. Bằng việc kết hợp Khung lý thuyết TOE và Mô hình TAM trên tập dữ liệu thực nghiệm gồm 492 doanh nghiệp, công trình đã làm sáng tỏ cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp của 6 nhóm yếu tố (hạ tầng và dữ liệu, công nghệ tài chính, nguồn nhân lực, kinh nghiệm CNTT, hỗ trợ chính phủ, dịch vụ logistics). Kết quả nghiên cứu đóng góp cơ sở khoa học quan trọng cho việc hoàn thiện lý luận chuyển đổi số và cung cấp căn cứ thực tiễn để ban hành các giải pháp chính sách thúc đẩy kinh tế số tại khu vực ĐBSCL đến năm 2030.