Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Dương Thị Thúy Nương, thực hiện tại Trường Đại học Thương mại dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lục Thị Thu Hường và PGS.TS. Lê Trịnh Minh Châu (hoàn thành tháng 02 năm 2020), nghiên cứu về năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các đô thị lớn của Việt Nam.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Ngành bán lẻ nói chung và bán lẻ hàng may mặc nói riêng tại Việt Nam có tốc độ tăng trưởng nhanh sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2006. Theo số liệu của AT Kearney, thị trường bán lẻ Việt Nam với quy mô hơn 97 triệu dân (Tổng cục Thống kê, 2019) đạt mức tăng trưởng tới 23%/năm; cơ cấu dân số có 57% dưới 25 tuổi và 78% dưới 39 tuổi (TNS, 2018). Đến năm 2019, chỉ số phát triển bán lẻ toàn cầu (GRDI) của Việt Nam xếp thứ 9 thế giới.
Trong nền kinh tế, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm 98,1% tổng số doanh nghiệp (Tổng cục Thống kê, 2018), đóng góp hơn 40% GDP, giải quyết 51% lao động xã hội và tạo hơn 1 triệu việc làm mới mỗi năm (Hiệp hội DNNVV, 2018). Riêng lĩnh vực may mặc và bán lẻ may mặc thu hút trên 2,5 triệu lao động, trong đó hơn 80% là lao động nữ. Tuy nhiên, các DNNVV bán lẻ hàng may mặc đối mặt với hạn chế về quy mô vốn, năng lực tài chính yếu, vòng đời sản phẩm thời trang biến đổi nhanh theo mùa, cùng áp lực cạnh tranh từ các tập đoàn quốc tế và tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0. Nhiều doanh nghiệp còn lúng túng trong tổ chức cung ứng dịch vụ, chưa xây dựng được khung năng lực cung ứng dịch vụ bài bản để giữ chân khách hàng. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống về năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của nhóm doanh nghiệp này là đòi hỏi cấp thiết từ thực tiễn và lý luận.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra: các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu riêng lẻ về năng lực cạnh tranh dịch vụ, về mô hình bán lẻ hiện đại (siêu thị, trung tâm thương mại lớn) hoặc về quản trị DNNVV nói chung; chưa có công trình nào tích hợp và nghiên cứu chuyên sâu về năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của các DNNVV tại các thành phố lớn ở Việt Nam trên cả phương diện lý luận, mô hình đánh giá và kiểm định thực nghiệm.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu các khía cạnh về năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV ở một số thành phố lớn tại Việt Nam nhằm tìm ra các giải pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ, góp phần giúp các doanh nghiệp này tồn tại và phát triển trong bối cảnh cạnh tranh.
Nhiệm vụ nghiên cứu gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa và xây dựng khung khổ lý luận cơ bản về dịch vụ, dịch vụ bán lẻ và năng lực cung ứng dịch vụ tại doanh nghiệp bán lẻ nói chung và doanh nghiệp bán lẻ hàng may mặc nói riêng.
- Phân tích thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của các DNNVV ở một số thành phố lớn tại Việt Nam gồm Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Đà Nẵng thông qua khảo sát khách hàng, khảo sát doanh nghiệp và phân tích tình huống điển hình.
- Đề xuất phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của các DNNVV ở một số thành phố lớn tại Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của các DNNVV ở một số thành phố lớn tại Việt Nam. Luận án giới hạn tập trung vào các doanh nghiệp bán lẻ có cửa hàng may mặc phục vụ thị trường đại chúng (trang phục mặc ngoài); không nghiên cứu các doanh nghiệp bán lẻ trang phục thiết kế trình diễn.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực nghiệm tại 3 đô thị trung tâm là Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng phản ánh giai đoạn 2013–2018 (các cuộc khảo sát sơ cấp thu thập trong năm 2017); định hướng giải pháp xác định đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nguồn lực của doanh nghiệp, hệ thống cung ứng dịch vụ, mô hình gói dịch vụ 5 yếu tố, 6 yếu tố cấu thành năng lực cung ứng dịch vụ và mối quan hệ giữa gói dịch vụ với sự hài lòng của khách hàng.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước
Luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu theo 3 nhóm chủ đề chính:
Nhóm 1: Nghiên cứu về dịch vụ và năng lực cung ứng dịch vụ
- Tác giả quốc tế: Thomas Dotzel (2009) nghiên cứu mối liên kết giữa đổi mới dịch vụ, sự hài lòng khách hàng và giá trị công ty dựa trên cơ sở dữ liệu ACSI, Compustat, SDC Platinum và LexisNexis. Shockley và Ted Jefferson (2009) phân tích chiến lược thiết kế hệ thống phân phối cửa hàng bán lẻ và tác động của đa dạng dịch vụ đến chất lượng dịch vụ. Heskett và ctg (1997) phát triển mô hình chuỗi lợi nhuận dịch vụ. Gronroos (1990), Eiglier (1995), Fitzsimmons và Fitzsimmons (2006, 2011) làm rõ mô hình Servuction và hệ thống cung ứng dịch vụ mở. Wilson và ctg (2008), Lovelock và Wirtz (2011) phân tích đặc tính dịch vụ và dải biểu hiện sản phẩm - dịch vụ.
- Tác giả trong nước: Phùng Thị Quỳnh Trang (2017) nghiên cứu năng lực cạnh tranh marketing sản phẩm may mặc tại đồng bằng Bắc Bộ. Mai Thanh Lan (2012) xây dựng khung lý thuyết và khảo sát năng lực cung ứng dịch vụ tư vấn quản lý của các doanh nghiệp tư vấn Việt Nam. Các đề tài của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM), Bộ Thương mại và UNDP đánh giá năng lực cạnh tranh chung của ngành dịch vụ Việt Nam.
Nhóm 2: Nghiên cứu về doanh nghiệp bán lẻ và bán lẻ hàng may mặc
- Tác giả quốc tế: Grove khảo sát khách hàng tại các chuỗi bán lẻ Wal-Mart, Target, Kroger nhằm đánh giá vai trò của công nghệ, marketing và quản lý tồn kho đối với lòng trung thành. Ying Huang (2007) đề xuất mô hình tích hợp đánh giá sản phẩm mới và hiệu quả bán lẻ tại Trung Quốc. Shim và Kotsiopoulos (1992) nghiên cứu hành vi mua hàng may mặc của khách hàng nữ. Todd Michael Stodnick (2005) phân tích chuỗi lợi nhuận dịch vụ trong các cửa hàng thời trang. Yonghai Hou (2005) nghiên cứu chất lượng dịch vụ bán lẻ may mặc trực tuyến ảnh hưởng đến niềm tin và lòng trung thành. Jin-Huizheng (2011) và Bloomfield (2014) khảo sát chiến lược giá, quảng cáo và tương tác mạng xã hội trong bán lẻ thời trang.
- Tác giả trong nước: Đặng Thị Kim Thoa (2017) khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến sự sẵn sàng mua hàng may mặc nội địa của người tiêu dùng đô thị. Nguyễn Thanh Hải (2011) nghiên cứu hiệu quả kinh doanh bán lẻ hiện đại tại Hà Nội. Phạm Huy Giang (2011) nghiên cứu chuỗi siêu thị tại Hà Nội. Lê Quân (2007) phân tích hệ thống bán lẻ tiện ích tại các khu đô thị mới. Nguyễn Trung Hiếu (2014) đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bán lẻ tại Hải Phòng. Các luận án của Nguyễn Thanh Bình (2012), Phạm Hữu Thìn (2009), Phạm Hồng Tú (2012) tập trung vào chính sách phân phối bán lẻ, bán lẻ hiện đại và bán lẻ nông thôn.
Nhóm 3: Nghiên cứu về doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV)
- Tác giả quốc tế: Meghana Ayyagari, Asli Demirgüç-Kunt và Thorsten Beck (2003) thuộc World Bank phân tích đóng góp của DNNVV vào việc làm và GDP toàn cầu. Farrhad Analoui và Azhdar Karami (2003) nghiên cứu quản trị chiến lược trong DNNVV. Javed Jasra và ctg (2011) khảo sát định lượng các nhân tố quyết định thành công của DNNVV tại Pakistan, chỉ ra vai trò cốt lõi của nguồn lực tài chính.
- Tác giả trong nước: Trần Thị Hoàng Hà (2013) nghiên cứu quản trị thị trường chiến lược của DNNVV thương mại dịch vụ tại Hà Nội. Nguyễn Thị Việt Nga (2013) khảo sát công cụ tài chính vĩ mô tác động đến DNNVV. Nguyễn Duy Phúc (2012) nghiên cứu quan hệ lao động tại DNNVV. Đặng Ngọc Sự (2013) nghiên cứu tình huống về năng lực lãnh đạo trong DNNVV.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy chưa có công trình nào kết hợp đồng thời ba đối tượng: năng lực cung ứng dịch vụ, loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa, và ngành hàng bán lẻ may mặc. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách:
- Thiết lập khung lý luận đồng bộ về năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV trên cơ sở lý thuyết quản trị dịch vụ và lý thuyết nguồn lực.
- Xây dựng thang đo, mô hình đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ từ hai phía (doanh nghiệp và khách hàng) áp dụng cụ thể cho thị trường bán lẻ may mặc tại 3 đô thị lớn của Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Luận án vận dụng các khái niệm và lý thuyết nền tảng sau:
- Năng lực cung ứng dịch vụ (NLCƯDV): Kế thừa Sanchez và Heene (1996), Lai và ctg (2010), Mai Thanh Lan (2012), NLCƯDV bán lẻ hàng may mặc được định nghĩa là khả năng sáng tạo và khai thác các nguồn lực của doanh nghiệp để cung ứng giá trị, hướng tới các dịch vụ có hiệu quả tốt hơn nhằm thỏa mãn nhu cầu dịch vụ bán lẻ của khách hàng và đạt mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.
- Hệ thống cung ứng dịch vụ và Gói dịch vụ: Kế thừa mô hình Servuction (Eiglier, 1995) và hệ thống cung ứng dịch vụ theo quan điểm mở của Fitzsimmons và Fitzsimmons (2011). Gói dịch vụ (suất dịch vụ) gồm 5 thành phần: (1) Hàng hóa, (2) Phương tiện hỗ trợ, (3) Thông tin, (4) Dịch vụ hiện, (5) Dịch vụ ẩn.
- Lý thuyết nguồn lực doanh nghiệp (RBV): Kế thừa Barney (1991), Collis và Montgomery (1995, 1998), Thompson và ctg (2015), phân chia nguồn lực thành nguồn lực hữu hình (vật chất, tài chính, công nghệ, tổ chức) và nguồn lực vô hình (tri thức/tài sản trí tuệ, thương hiệu, quan hệ, văn hóa doanh nghiệp).
- Cấu trúc 6 yếu tố cấu thành NLCƯDV bán lẻ hàng may mặc:
- Năng lực xác lập tầm nhìn và hoạch định chiến lược bán lẻ.
- Năng lực nghiên cứu và nhận biết nhu cầu khách hàng.
- Năng lực xây dựng và phát triển gói dịch vụ phù hợp nhu cầu khách hàng.
- Năng lực quản lý quá trình cung ứng dịch vụ.
- Năng lực quản lý nhân sự bán hàng và cung ứng dịch vụ.
- Năng lực đo lường và đánh giá kết quả cung ứng dịch vụ.
- Tiêu chuẩn DNNVV: Căn cứ theo Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 (lao động tham gia BHXH bình quân năm không quá 200 người; nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng hoặc doanh thu năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng).
- Thang đo chất lượng dịch vụ bán lẻ: Phát triển và hiệu chỉnh từ thang đo RSQS (Retail Service Quality Scale) của Dabholkar và ctg (1996).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp định tính và định lượng theo trình tự:
[Thu thập dữ liệu thứ cấp]
↓
[Khảo sát thử nghiệm định tính (30 khách hàng tại Hà Nội)]
↓
[Hiệu chỉnh công cụ điều tra]
↓
[Khảo sát định lượng khách hàng (Mẫu A1, N=349)] & [Khảo sát DNNVV (Mẫu A2, N=76)]
↓
[Phỏng vấn chuyên sâu 2 ca điển hình: H&H Luxury & Tân Phạm Gia]
↓
[Xử lý số liệu: SPSS 20.0 (Cronbach's Alpha, EFA, Tương quan, Hồi quy) & Phân tích định tính]
Dữ liệu nghiên cứu
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Tổng cục Thống kê, Bộ Công Thương, Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS), Hiệp hội Bán lẻ Việt Nam, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM), báo cáo thường niên của các doanh nghiệp dệt may và các công bố khoa học liên quan giai đoạn 2013–2018.
- Dữ liệu sơ cấp:
- Khảo sát khách hàng (Mẫu A1): Phát ra 400 phiếu khảo sát, thu về 349 phiếu hợp lệ tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng (thu thập từ tháng 2/2017 đến tháng 5/2017). Phương pháp chọn mẫu phi xác suất kết hợp định mức (theo giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp) và thuận tiện tại các điểm bán lẻ. Bảng hỏi gồm 3 phần, 23 câu hỏi, mã hóa thành 76 biến số phân tích trên phần mềm SPSS 20.0.
- Khảo sát doanh nghiệp (Mẫu A2): Điều tra 76 DNNVV bán lẻ hàng may mặc tại 3 thành phố (thu thập từ tháng 5/2017 đến tháng 12/2017) qua phiếu hỏi 14 nội dung về thực trạng quy trình cung ứng dịch vụ.
- Phỏng vấn chuyên sâu tình huống: Thực hiện phỏng vấn lãnh đạo quản lý tại Công ty CP Thời trang H&H Luxury (Hà Nội) và Công ty TNHH Tân Phạm Gia (TP. Hồ Chí Minh).
| Đặc điểm mẫu khách hàng A1 (N = 349) |
Phân loại cụ thể |
Số lượng |
Tỷ trọng (%) |
| Khu vực địa lý |
Hà Nội |
122 |
35,0 |
|
TP. Hồ Chí Minh |
121 |
34,7 |
|
Đà Nẵng |
106 |
30,4 |
| Giới tính |
Nữ |
254 |
72,8 |
|
Nam |
95 |
27,2 |
| Độ tuổi |
Dưới 18 tuổi |
68 |
19,5 |
|
Từ 18 đến 25 tuổi |
53 |
15,2 |
|
Từ 26 đến 40 tuổi |
118 |
23,8 |
|
Từ 41 đến 55 tuổi |
80 |
22,9 |
|
Trên 56 tuổi |
30 |
8,6 |
| Nghề nghiệp |
Quản lý / Chủ kinh doanh |
104 |
29,7 |
|
Nhân viên văn phòng / Dịch vụ |
85 |
24,3 |
|
Công nhân / Lao động có tay nghề |
51 |
14,6 |
|
Chuyên viên / Kỹ thuật viên |
22 |
6,3 |
|
Khác (sinh viên, nội trợ, hưu trí...) |
87 |
25,1 |
| Thu nhập cá nhân/tháng |
Dưới 4 triệu đồng |
101 |
28,9 |
|
Từ 4 đến 10 triệu đồng |
130 |
37,2 |
|
Từ 10 đến 15 triệu đồng |
100 |
28,7 |
|
Trên 15 triệu đồng |
18 |
5,2 |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Chương 1 thiết lập cơ sở khoa học cho toàn bộ luận án, bao gồm:
- Luận giải tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh hội nhập quốc tế, áp lực từ chỉ số phát triển bán lẻ GRDI và sự trỗi dậy của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.
- Điểm luận chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến dịch vụ bán lẻ, hành vi tiêu dùng hàng may mặc và quản trị DNNVV.
- Xác định rõ khoảng trống nghiên cứu, mục đích nghiên cứu, 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể, đối tượng nghiên cứu và phạm vi (không gian tại Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng; thời gian 2013–2018 và tầm nhìn đến 2030).
- Trình bày hệ thống phương pháp luận duy vật biện chứng, quy trình nghiên cứu tổng thể, phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp (4 bước) và sơ cấp (khảo sát khách hàng N=349, khảo sát doanh nghiệp N=76, phỏng vấn sâu 2 doanh nghiệp điển hình).
Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 2 hoàn thiện khung lý thuyết về năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc:
- Làm rõ các khái niệm cơ bản: bán lẻ, hàng may mặc (trang phục mặc ngoài), khách hàng, doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017.
- Phân tích vai trò của DNNVV bán lẻ hàng may mặc trong tạo việc làm (>2,5 triệu lao động), xóa đói giảm nghèo, phân phối sản phẩm may mặc nội địa và tăng tính linh hoạt cho chuỗi cung ứng.
- Phân loại các hình thức bán lẻ may mặc qua cửa hàng (nhượng quyền, thời trang nhanh, cửa hàng chuyên doanh/boutique, chợ truyền thống) và không qua cửa hàng (bán lẻ trực tuyến, bán lẻ qua catalog, bán hàng giao tại nhà).
- Phân tích hệ thống cung ứng dịch vụ theo mô hình Servuction (Eiglier, 1995) và mô hình mở (Fitzsimmons & Fitzsimmons, 2011); làm rõ cấu trúc gói dịch vụ bán lẻ gồm 5 yếu tố: Hàng hóa, Phương tiện hỗ trợ, Thông tin, Dịch vụ hiện, Dịch vụ ẩn.
- Xác lập khung 6 yếu tố cấu thành năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV gắn với các nguồn lực hữu hình và vô hình của doanh nghiệp.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí và phương pháp đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ dựa trên thang đo chất lượng dịch vụ bán lẻ RSQS cải biên và thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard).
Chương 3: Thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV ở một số thành phố lớn tại Việt Nam
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thực nghiệm:
- Bối cảnh thị trường và hành vi khách hàng: Phân tích đặc điểm thị trường bán lẻ may mặc tại Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng; làm rõ tần suất mua sắm, các tiêu chí ưu tiên khi mua sắm (kiểu dáng, chất lượng vải, giá cả, thái độ phục vụ) và phân đoạn khách hàng đô thị.
- Đánh giá các yếu tố môi trường tác động: Môi trường vĩ mô (chính sách hỗ trợ DNNVV, biến động kinh tế đô thị, công nghệ số) và môi trường vi mô (áp lực cạnh tranh từ các chuỗi thời trang ngoại như Zara, H&M, Uniqlo; sự phát triển của thương mại điện tử; mối quan hệ với nhà cung ứng dệt may trong nước).
- Thực trạng nguồn lực và 6 cấu phần năng lực tại 76 DNNVV (Mẫu A2):
- Nguồn lực: Nguồn vốn hạn chế, phần lớn diện tích mặt bằng đi thuê; ứng dụng công nghệ thông tin ở mức cơ bản; nhân sự bán hàng biến động cao, tỷ lệ đào tạo bài bản còn thấp.
- Thực trạng 6 năng lực: Năng lực nghiên cứu nhu cầu khách hàng chủ yếu dựa vào quan sát trực tiếp, thiếu điều tra bài bản; việc thiết kế gói dịch vụ chưa đồng đều giữa các yếu tố hữu hình và vô hình; năng lực kiểm soát quy trình và đo lường kết quả cung ứng dịch vụ sau bán hàng còn yếu.
- Kết quả khảo sát đánh giá của khách hàng (Mẫu A1, N=349):
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha cho các thành phần gói dịch vụ và thang đo sự hài lòng đều đạt độ tin cậy theo quy chuẩn thống kê.
- Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính xác nhận mối quan hệ cùng chiều giữa các thành phần của gói dịch vụ bán lẻ (Hàng hóa, Phương tiện hỗ trợ, Thông tin, Dịch vụ hiện, Dịch vụ ẩn) với mức độ hài lòng của khách hàng đối với DNNVV bán lẻ hàng may mặc.
- Nghiên cứu tình huống điển hình tại 2 doanh nghiệp:
- Công ty Cổ phần Thời trang H&H Luxury (Hà Nội): Tập trung phân khúc thời trang công sở nữ, phát triển mạng lưới cửa hàng và kênh trực tuyến; phân tích nguồn lực vô hình, tăng trưởng vốn - tài sản giai đoạn 2016–2018 và quy trình phục vụ tại showroom.
- Công ty TNHH Tân Phạm Gia (TP. Hồ Chí Minh): Chuyên doanh dòng sản phẩm áo thun và đồng phục; phân tích danh mục sản phẩm, kênh phân phối, mức độ hài lòng của khách hàng về sản phẩm và hệ thống giao hàng.
- Đánh giá tổng quát: Luận án tổng hợp các kết quả đạt được (tính linh hoạt, nắm bắt thị hiếu nhanh, giá cả phù hợp) và chỉ ra các hạn chế căn bản: thiếu chiến lược dài hạn, dịch vụ ẩn và dịch vụ gia tăng sau bán còn sơ sài, cơ sở vật chất điểm bán chưa đồng bộ, trình độ nhân viên bán hàng không đồng đều.
Chương 4: Giải pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số thành phố lớn tại Việt Nam
Chương 4 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đến năm 2030:
- Dự báo bối cảnh: Dự báo xu hướng tiêu dùng thời trang xanh, thời trang bền vững, xu hướng cá nhân hóa trải nghiệm và tích hợp đa kênh (omnichannel) tại các đô thị Việt Nam giai đoạn 2020–2025 và tầm nhìn 2030.
- Quan điểm và định hướng:
- Nhận thức đầy đủ cơ hội và thách thức trong môi trường cạnh tranh bán lẻ hiện đại.
- Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ dựa trên việc khai thác các lợi thế sẵn có về tính linh hoạt và am hiểu văn hóa địa phương của DNNVV.
- Đẩy mạnh ứng dụng nền tảng khoa học - công nghệ số trong quản trị bán lẻ và thiết kế sản phẩm.
- Tận dụng tối đa các chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV của Nhà nước.
- Hệ thống 6 nhóm giải pháp vi mô cho DNNVV:
- Hoàn thiện năng lực xác lập tầm nhìn và hoạch định chiến lược bán lẻ: Định vị rõ phân khúc thị trường mục tiêu, xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu thời trang đặc trưng.
- Hoàn thiện năng lực nghiên cứu và nhận biết nhu cầu khách hàng: Chuẩn hóa quy trình nghiên cứu thị trường, ứng dụng ma trận hiệu suất - mức độ quan trọng (IPA) và theo dõi phản hồi khách hàng.
- Hoàn thiện xây dựng và phát triển gói dịch vụ: Cân đối đồng bộ 5 thành phần (chú trọng chất lượng hàng hóa, nâng cấp không gian trưng bày/phòng thử đồ, cung cấp thông tin phối đồ, nâng cao dịch vụ hiện và dịch vụ ẩn).
- Hoàn thiện quản lý quá trình cung ứng dịch vụ: Chuẩn hóa các điểm tiếp xúc dịch vụ, tối ưu hóa quy trình từ đón tiếp, tư vấn, thanh toán đến đổi trả hàng.
- Nâng cao năng lực quản lý nhân sự bán hàng: Xây dựng tiêu chuẩn tuyển dụng, tổ chức đào tạo kỹ năng giao tiếp và kiến thức thời trang, thiết lập cơ chế đãi ngộ gắn với chỉ số hiệu quả công việc (KPI).
- Hoàn thiện công tác đo lường và đánh giá kết quả: Áp dụng công cụ Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) gồm 4 khía cạnh: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển; duy trì cơ chế báo cáo thông tin định kỳ.
- Các kiến nghị vĩ mô:
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Triển khai hiệu quả các quỹ hỗ trợ DNNVV tiếp cận nguồn vốn ưu đãi, hỗ trợ chuyển đổi số.
- Bộ Công Thương: Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới thương mại bán lẻ, tăng cường kiểm soát hàng giả, hàng nhái, tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại nội địa.
- Chính quyền các thành phố lớn (Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng): Quy hoạch các tuyến phố thời trang, tạo điều kiện mặt bằng kinh doanh, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực bán lẻ.
- Chính phủ: Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, hoàn thiện hành lang pháp lý về thương mại điện tử và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của loại hình doanh nghiệp nhỏ và vừa, tích hợp giữa lý thuyết quản trị dịch vụ mở và lý thuyết nguồn lực doanh nghiệp (RBV).
- Xác lập khung phân tích gồm 6 yếu tố cấu thành năng lực cung ứng dịch vụ và mô hình gói dịch vụ 5 thành phần (Hàng hóa, Phương tiện hỗ trợ, Thông tin, Dịch vụ hiện, Dịch vụ ẩn) thích ứng với đặc thù của ngành bán lẻ hàng may mặc đô thị.
- Hoàn thiện hệ thống tiêu chí và phương pháp luận đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ kết hợp giữa đánh giá nội bộ của doanh nghiệp và cảm nhận thực tế của người tiêu dùng thông qua thang đo RSQS cải biên.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh bức tranh thực trạng về năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của các DNNVV tại 3 đô thị lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) giai đoạn 2013–2018 dựa trên dữ liệu điều tra thực nghiệm (349 khách hàng và 76 doanh nghiệp).
- Kiểm định định lượng mối quan hệ giữa các thành phần của gói dịch vụ bán lẻ đối với sự hài lòng của khách hàng, chỉ ra các yếu tố có tác động then chốt đến hành vi mua sắm hàng may mặc tại đô thị.
- Phân tích thực tế hai trường hợp doanh nghiệp điển hình (H&H Luxury và Tân Phạm Gia), làm rõ những thành công và hạn chế cụ thể trong tác nghiệp bán lẻ.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp vi mô đồng bộ gắn với ứng dụng Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) và 4 nhóm kiến nghị chính sách vĩ mô đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Hạn chế về phạm vi mẫu và địa bàn: Nghiên cứu mới thực hiện khảo sát tại 3 thành phố lớn (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng) với phương pháp lấy mẫu phi xác suất (mẫu thuận tiện kết hợp định mức), chưa bao quát khu vực nông thôn và các đô thị loại hai.
- Hạn chế về đối tượng sản phẩm: Luận án giới hạn ở các sản phẩm may mặc mặc ngoài phục vụ thị trường đại chúng tại các cửa hàng vật lý, chưa phân tích chuyên sâu phân khúc thời trang cao cấp, đồ lót, đồ may đo thiết kế riêng hoặc các mô hình bán lẻ thuần túy qua thương mại điện tử.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng quy mô và địa bàn nghiên cứu sang các tỉnh thành khác nhằm tăng tính đại diện thống kê cho toàn bộ thị trường bán lẻ Việt Nam.
- Nghiên cứu chuyên sâu về năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ may mặc trên nền tảng số và mô hình bán lẻ đa kênh hợp nhất (Omnichannel Retailing) trong bối cảnh kinh tế số phát triển mạnh.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho các đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị thương mại, Marketing dịch vụ có thể tham khảo khung lý thuyết 6 yếu tố cấu thành năng lực cung ứng dịch vụ, mô hình gói dịch vụ 5 thành phần và quy trình thiết kế bảng hỏi, kiểm định thang đo chất lượng dịch vụ bán lẻ RSQS cải biên.
- Chủ doanh nghiệp và nhà quản trị DNNVV bán lẻ thời trang: Tham khảo quy trình hoàn thiện gói dịch vụ, phương pháp đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng và bảng gợi ý triển khai Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard) trong quản lý tác nghiệp cửa hàng.
- Các cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội ngành nghề: Các cơ quan thuộc Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS), Hiệp hội Bán lẻ Việt Nam có thể sử dụng các số liệu và kiến nghị của luận án để xây dựng chính sách hỗ trợ DNNVV và quy hoạch phát triển mạng lưới bán lẻ đô thị.
Câu hỏi thường gặp
1. Năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc trong luận án được cấu thành từ những yếu tố nào?
Năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của DNNVV trong luận án được cấu thành từ 6 yếu tố: (1) Năng lực xác lập tầm nhìn và hoạch định chiến lược bán lẻ; (2) Năng lực nghiên cứu và nhận biết nhu cầu khách hàng; (3) Năng lực xây dựng và phát triển gói dịch vụ phù hợp nhu cầu khách hàng; (4) Năng lực quản lý quá trình cung ứng dịch vụ; (5) Năng lực quản lý nhân sự bán hàng và cung ứng dịch vụ; (6) Năng lực đo lường và đánh giá kết quả cung ứng dịch vụ.
2. Gói dịch vụ bán lẻ hàng may mặc gồm những thành phần cụ thể nào theo khung phân tích của luận án?
Theo mô hình của Fitzsimmons và Fitzsimmons (2011) được luận án hiệu chỉnh, gói dịch vụ gồm 5 thành phần: (1) Hàng hóa (sản phẩm trang phục hữu hình về kiểu dáng, chất liệu, kích cỡ, giá cả); (2) Phương tiện hỗ trợ (không gian cửa hàng, quầy kệ trưng bày, phòng thử đồ, gương soi); (3) Thông tin (dữ liệu số đo khách hàng, xu hướng thời trang, chương trình khuyến mại); (4) Dịch vụ hiện (tư vấn bán hàng, vận chuyển, đóng gói, bảo hành, sửa chữa trang phục); (5) Dịch vụ ẩn (thái độ ân cần, sự tế nhị, cảm giác thoải mái, tiện ích đỗ xe).
3. Quy mô và đặc điểm của các mẫu khảo sát thực nghiệm trong luận án được thiết kế như thế nào?
Luận án thực hiện khảo sát qua 2 mẫu điều tra sơ cấp và 1 phỏng vấn sâu:
- Mẫu khách hàng (A1): Thu về 349 phiếu hợp lệ tại Hà Nội (35,0%), TP.HCM (34,7%) và Đà Nẵng (30,4%); cơ cấu gồm 72,8% nữ và 27,2% nam; nhóm tuổi 26–40 chiếm 23,8% và nhóm 41–55 chiếm 22,9%.
- Mẫu doanh nghiệp (A2): Điều tra 76 DNNVV bán lẻ hàng may mặc tại 3 thành phố nêu trên bằng bảng hỏi 14 câu.
- Phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Thời trang H&H Luxury (Hà Nội) và Công ty TNHH Tân Phạm Gia (TP.HCM).
4. Hai trường hợp doanh nghiệp điển hình được nghiên cứu tình huống trong luận án là những đơn vị nào?
Hai doanh nghiệp được lựa chọn phân tích tình huống điển hình là:
- Công ty Cổ phần Thời trang H&H Luxury (tại Hà Nội): Đại diện cho doanh nghiệp chuyên doanh dòng thời trang công sở nữ cao cấp và trung cấp với hệ thống showroom tại các đô thị.
- Công ty TNHH Tân Phạm Gia (tại TP. Hồ Chí Minh): Đại diện cho doanh nghiệp chuyên sâu sản xuất và bán lẻ dòng sản phẩm áo thun, trang phục thường ngày và đồng phục.
5. Luận án đề xuất công cụ quản trị cụ thể nào để đo lường và đánh giá kết quả cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp?
Luận án đề xuất sử dụng công cụ Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) để đo lường và đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ của DNNVV bán lẻ trên 4 khía cạnh: (1) Khía cạnh tài chính (doanh thu, lợi nhuận, chi phí cung ứng dịch vụ); (2) Khía cạnh khách hàng (tỷ lệ giữ chân, mức độ hài lòng, số lượng phàn nàn); (3) Khía cạnh quy trình nội bộ (thời gian phục vụ, tỷ lệ xử lý đơn hàng chính xác, mức độ hoàn thiện điểm bán); (4) Khía cạnh học hỏi và phát triển (số giờ đào tạo nhân viên, mức độ ứng dụng công nghệ trong bán hàng).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Dương Thị Thúy Nương đã giải quyết khoảng trống nghiên cứu về năng lực cung ứng dịch vụ bán lẻ hàng may mặc của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại 3 đô thị lớn của Việt Nam (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng). Bằng việc kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng với quy trình nghiên cứu hỗn hợp (khảo sát 349 khách hàng, 76 doanh nghiệp và 2 nghiên cứu tình huống điển hình), công trình đã kiểm định thực nghiệm mô hình gói dịch vụ 5 yếu tố và xác lập khung 6 năng lực cốt lõi. Hệ thống giải pháp vi mô gắn với Thẻ điểm cân bằng và các kiến nghị vĩ mô cung cấp cơ sở khoa học thiết thực giúp các DNNVV bán lẻ may mặc nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững đến năm 2030.