Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải trên thị trường Hà Nội” do sinh viên Nguyễn Trọng Huy (lớp K54F3, Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Thương Mại) thực hiện năm 2021 dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Dự, thuộc ngành Kinh tế, chuyên ngành Quản lý kinh tế.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, cạnh tranh là quy luật tất yếu và là động lực thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành và hoàn thiện phương thức quản lý. Doanh nghiệp không kịp thời thích ứng và không chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh sẽ đối mặt với nguy cơ bị đào thải. Đối với Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải, đây là doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa hoạt động tại thị trường Hà Nội trong hai lĩnh vực chính là xây dựng công trình và vận tải phục vụ san lấp mặt bằng. Doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn nội tại như nguồn vốn còn hạn chế, máy móc thiết bị cũ và tiêu hao nhiều chi phí bảo dưỡng, chất lượng lao động chưa đồng đều, kỷ luật lao động và trình độ chuyên môn của một bộ phận cán bộ quản lý chưa cao, công tác tiếp thị và xây dựng thương hiệu còn sơ khai. Cùng lúc đó, thị trường Hà Nội có mức độ cạnh tranh gay gắt từ nhiều đối thủ lớn nhỏ, đặc biệt là sức ép từ các doanh nghiệp có tiềm lực tài chính và công nghệ vượt trội. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cấp năng lực cạnh tranh cho công ty là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:

  • Mục tiêu chung: Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh, phân tích thực tiễn và xu hướng cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam, khóa luận hướng tới việc làm rõ thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của công ty.
  • Mục tiêu cụ thể: Khảo sát, phân tích và đánh giá cụ thể thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải trên thị trường Hà Nội qua các chỉ tiêu thị phần, nguồn lực, tài chính và sản phẩm; từ đó xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi đến năm 2025.

Để hiện thực hóa các mục tiêu trên, tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng hợp lý luận chung về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải trên thị trường Hà Nội giai đoạn 2018 - 2020.
  3. Đề xuất một số nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trong giai đoạn đến năm 2025.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải trong lĩnh vực xây dựng và vận tải.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2018 - 2020; các giải pháp định hướng thực hiện đến năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 tiêu chí cốt lõi phản ánh năng lực cạnh tranh gồm thị phần, nguồn lực (nhân sự, tài sản, vốn), lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận, cùng chất lượng sản phẩm, dịch vụ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về cơ sở lý thuyết, tác giả tổng hợp các quan niệm học thuật về cạnh tranh qua nhiều giai đoạn phát triển:

  • Quan điểm của các nhà kinh tế học cổ điển xem cạnh tranh là quá trình các hành vi phản ứng tạo ra dư địa hoạt động cho các chủ thể và phân chia lợi ích tương xứng với năng lực.
  • Định nghĩa theo Từ điển kinh doanh của Anh (1992): Cạnh tranh là sự ganh đua, kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm giành giật tài nguyên sản xuất hoặc khách hàng.
  • Định nghĩa theo Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam: Cạnh tranh là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất, thương nhân trong nền kinh tế thị trường, bị chi phối bởi quan hệ cung - cầu nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất.
  • Lý luận của Karl Marx: Xem xét cạnh tranh gắn liền với quan hệ cung - cầu hàng hóa, phân chia thành cạnh tranh nội bộ ngành (hình thành giá trị thị trường, thúc đẩy kỹ thuật sản xuất) và cạnh tranh giữa các ngành (hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân, phân bổ vốn tự nhiên).
  • Quan niệm tại Việt Nam: Cạnh tranh là vấn đề giành lợi thế về giá cả hàng hóa, dịch vụ ở cả đầu vào lẫn đầu ra nhằm đạt lợi nhuận tối đa với chi phí hợp lý.

Về khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, khóa luận xác định đây là sự thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ trong việc thỏa mãn tốt nhất nhu cầu khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao, cải thiện vị trí trên thị trường. Năng lực cạnh tranh được phân tách theo ba cấp độ: năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản phẩm. Hệ thống các nhân tố ảnh hưởng được chia thành:

  • Nhóm nhân tố bên ngoài: Môi trường vĩ mô (kinh tế, khoa học công nghệ, chính trị pháp luật, tự nhiên - văn hóa - xã hội) và môi trường ngành (tình trạng cầu, số lượng và quy mô đối thủ, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế, quyền lực của nhà cung cấp và khách hàng).
  • Nhóm nhân tố bên trong: Nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật, tiềm lực tài chính, mạng lưới phân phối, quy mô kinh doanh và uy tín doanh nghiệp.

Khóa luận thiết lập khung 4 chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp gồm: thị phần, nguồn lực (tài chính và lao động), lợi nhuận và tỉ suất lợi nhuận, yếu tố sản phẩm (cơ cấu, giá bán, chất lượng). Đồng thời, tác giả viện dẫn các công cụ và chính sách nâng cao năng lực cạnh tranh: chính sách giá (giá thấp, giá cao, ổn định giá, bán phá giá, phân biệt giá), chính sách sản phẩm (đa dạng hóa, khác biệt hóa, quản lý chất lượng), mạng lưới phân phối và dịch vụ chăm sóc sau bán hàng.

Tác giả cũng điểm luận 5 công trình nghiên cứu đi trước về năng lực cạnh tranh và phát triển thị trường (Phạm Minh Anh, 2018; Bạch Ngọc Hoàng Ánh, 2019; Cấn Phúc Lộc, 2021; Kiều Minh Tuấn, 2019; Phạm Lê Vy, 2020) để chứng minh đề tài áp dụng vào Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải là công trình độc lập, không trùng lặp.

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và trích xuất dữ liệu nội bộ đã công bố tại Phòng Nhân sự và Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải (dữ liệu số lượng máy móc thiết bị, cơ cấu lao động, báo cáo doanh thu, chi phí, lợi nhuận giai đoạn 2018 - 2020).
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê, tổng hợp nhằm phân loại dữ liệu theo tiêu chí thời gian và bộ phận; phương pháp phân tích, so sánh chuỗi số liệu giữa các năm 2018, 2019, 2020 để xác định xu hướng biến động và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh và quản lý năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích vai trò của cạnh tranh trên ba bình diện: đối với doanh nghiệp (buộc cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất, quyết định sự sống còn), đối với người tiêu dùng (đem lại giá trị tối ưu, đa dạng sản phẩm chất lượng cao) và đối với nền kinh tế (phân bổ nguồn lực xã hội, thúc đẩy lực lượng sản xuất).

Tác giả phân loại cạnh tranh theo nhiều tiêu chí: theo chủ thể (người bán với người mua, người mua với nhau, người bán với nhau); theo phạm vi ngành (nội bộ ngành, giữa các ngành); theo tính chất (lành mạnh, không lành mạnh); theo mức độ thị trường (cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo, cạnh tranh độc quyền); và theo công đoạn kinh doanh (trước, trong, sau bán hàng).

Về mặt công cụ, chương này phân tích sâu vai trò của sản phẩm (chiến lược đa dạng hóa và khác biệt hóa), chất lượng kỹ thuật, giá bán sản phẩm, nghệ thuật thiết lập kênh phân phối và các cam kết dịch vụ sau bán hàng (bảo hành, đổi trả). Chương 1 hoàn thiện khung lý thuyết bằng việc xác lập 4 chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh cùng 5 chính sách định giá điển hình (chính sách giá thấp thâm nhập hoặc chịu lỗ tạm thời; chính sách giá cao hớt váng; chính sách ổn định giá; chính sách bán phá giá nhằm triệt hạ đối thủ; chính sách phân biệt giá theo khách hàng hoặc khu vực).

Chương 2: Thực trạng về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải trên thị trường Hà Nội

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tế về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua hệ thống dữ liệu thứ cấp từ năm 2018 đến năm 2020. Doanh nghiệp chuyên chở nguyên vật liệu phục vụ san lấp mặt bằng, thi công công trình và đường giao thông; tham gia các dự án tiêu biểu như san lấp mặt bằng tại các huyện Ba Vì, Thạch Thất, Sơn Tây, xây dựng cầu và thi công dự án Sông Tích trên địa bàn Hà Nội.

Về thị phần, dữ liệu Bảng 2.2A cho thấy vị thế của công ty có sự gia tăng đều đặn:

Tiêu chí Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Thị phần lĩnh vực xây dựng 7% 7% 8%
Thị phần lĩnh vực vận tải 11% 12% 14%
Thị phần chung 4% 5% 6%

Số liệu khẳng định mảng vận tải là thế mạnh then chốt của doanh nghiệp so với mảng xây dựng, và thị phần chung trên thị trường Hà Nội tăng từ 4% (2018) lên 6% (2020).

Về cơ cấu nhân sự, Bảng 2.2B phản ánh quy mô lao động tăng từ 134 người (2018) lên 147 người (2019) và đạt 158 người (2020):

Tiêu chí phân theo trình độ Năm 2018 (Số lượng) Tỉ trọng 2018 (%) Năm 2019 (Số lượng) Tỉ trọng 2019 (%) Năm 2020 (Số lượng) Tỉ trọng 2020 (%)
1. Lao động phổ thông 67 50,0 70 47,6 75 47,5
2. Cao đẳng, trung cấp 22 16,4 26 17,7 30 19,0
3. Đại học và trên đại học 45 33,6 51 34,7 53 33,5
Tổng số 134 100,0 147 100,0 158 100,0

Về cơ cấu giới tính, lao động nam chiếm áp đảo khoảng 75% tổng số nhân sự do đặc thù công việc thi công cơ giới, lái xe và sửa chữa máy móc nặng nhọc. Lao động phổ thông chiếm tỷ lệ xấp xỉ 50%, chủ yếu là lực lượng gắn bó từ ngày đầu thành lập.

Về tài chính và hiệu quả kinh doanh, số liệu Biểu đồ 2.2A và Biểu đồ 2.2B cho thấy vốn chủ sở hữu và tổng tài sản tăng qua các năm, phản ánh mức độ tự chủ tài chính tốt. Các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận sau thuế và tỉ suất lợi nhuận được tổng hợp như sau:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Tổng doanh thu (tỷ đồng) 175,130 192,640 168,592
Tổng chi phí (tỷ đồng) 121,384 134,849 182,934
Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 13,658 10,052 11,186
Tỉ suất lợi nhuận (%) 7% 6% 6%

Doanh thu tăng trưởng từ năm 2018 sang 2019 nhưng sụt giảm trong năm 2020 do tác động của dịch bệnh Covid-19 làm đình trệ nhiều hoạt động xây dựng; tuy nhiên, tỉ suất lợi nhuận vẫn duy trì ổn định ở mức 6%.

Về đánh giá tổng hợp, tác giả chỉ ra các thành công: thị phần ổn định và có chiều hướng tăng, doanh nghiệp tự chủ tài chính, kiểm soát tốt chi phí nguyên vật liệu đầu vào và luôn đảm bảo tiến độ thi công các công trình trọng điểm. Ngược lại, doanh nghiệp tồn tại 4 nhóm hạn chế lớn:

  1. Nguồn nhân lực: Thiếu cán bộ kỹ thuật giỏi và công nhân tay nghề bậc cao; cán bộ quản lý điều hành nặng về kinh nghiệm, thiếu kỹ năng ngoại ngữ, tin học và tầm nhìn chiến lược.
  2. Thiết bị máy móc: Số lượng nhiều nhưng cũ kỹ, tỷ lệ hao mòn cao, phát sinh chi phí sửa chữa lớn, chỉ thay mới khi hỏng hoàn toàn.
  3. Tài chính: Vòng quay vốn lưu động chậm, nợ đọng từ các chủ đầu tư xây dựng kéo dài gây ứ đọng vốn, chi phí kho bãi bảo quản nguyên vật liệu tăng cao.
  4. Thị trường và thương hiệu: Thiếu chiến lược cạnh tranh phân khúc rõ ràng, nhận hợp tác với cả khách hàng rất nhỏ ít lợi nhuận; hoạt động marketing sơ sài, chưa chủ động khai thác các kênh quảng bá trực tuyến.

Nguyên nhân của các hạn chế bao gồm cả yếu tố khách quan (thủ tục vay vốn ngân hàng rườm rà, áp lực cạnh tranh từ các tập đoàn lớn và doanh nghiệp có vốn nước ngoài) lẫn yếu tố chủ quan (quản lý lãng phí tài nguyên, kỷ luật lao động chưa nghiêm, giám sát công trình thiếu đồng bộ, bộ phận marketing thiếu chuyên môn).

Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải trên thị trường Hà Nội

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ quan điểm phát triển của công ty giai đoạn 2022 - 2025: phát triển thành doanh nghiệp tư nhân quy mô lớn tại Hà Nội; đa dạng hóa thị trường và sản phẩm có chọn lọc; phát triển chiều sâu gắn liền hiện đại hóa; lấy con người làm trung tâm động lực và đảm bảo tính đồng bộ toàn hệ thống. Định hướng cụ thể đến năm 2025 là mở rộng thêm 5% thị phần tại Hà Nội và các vùng lân cận, đồng thời đa dạng hóa ngành nghề sang kinh doanh vật liệu xây dựng và khai thác khoáng sản.

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp thực thi trực tiếp tại công ty:

  • Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Xây dựng kế hoạch đào tạo chuyên môn định kỳ hàng năm; tuyển dụng lao động giản đơn theo thời vụ thi công để tiết kiệm chi phí cố định; rà soát, sàng lọc lao động không đủ sức khỏe hoặc trình độ; bồi dưỡng tay nghề lái xe, thợ máy, bổ sung kiến thức tin học, ngoại ngữ cho khối quản lý; thiết lập chính sách lương thưởng thỏa đáng để kích thích năng suất lao động.
  • Giải pháp về máy móc thiết bị: Thanh lý dứt điểm các thiết bị quá cũ không còn giá trị sử dụng để thu hồi vốn và giảm chi phí bảo trì; lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ các máy móc đang hoạt động; đầu tư chọn lọc máy móc hiện đại có tần suất sử dụng cao; tính toán phân bổ công năng để nâng cao thời gian hoạt động thực tế của máy, kết hợp thuê ngoài linh hoạt cho các dự án lớn.
  • Giải pháp về tài chính: Tăng cường trách nhiệm của cán bộ trong công tác thu hồi nợ, kiên quyết xử lý các khoản nợ xấu từ chủ đầu tư để giải tỏa dòng vốn; thanh lý vật tư tồn kho chậm luân chuyển; đa dạng hóa kênh huy động vốn từ các tổ chức tín dụng; mở rộng thương mại vật liệu xây dựng để tạo dòng tiền lưu động bổ trợ cho mảng thi công xây dựng.
  • Giải pháp về thị trường và xúc tiến thương mại: Đa dạng hóa danh mục nhà cung ứng vật tư để chủ động giá đầu vào; thực hiện nghiên cứu thị trường bài bản theo marketing mix (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến); xây dựng chính sách giá linh hoạt theo từng phân khúc khách hàng; chuyên nghiệp hóa website công ty nhằm quảng bá hình ảnh và triển khai tiếp nhận đơn hàng trực tuyến.

Về kiến nghị vĩ mô:

  • Kiến nghị với Nhà nước: Hoàn thiện môi trường pháp lý kinh doanh ổn định, ban hành kịp thời các văn bản hướng dẫn dưới luật (nghị định, thông tư); đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tinh giản thủ tục hải quan, đăng ký kinh doanh và tín dụng qua cơ chế "một cửa".
  • Kiến nghị với Bộ Xây dựng: Hỗ trợ hoàn thiện các tiêu chuẩn kỹ thuật ngành, minh bạch hóa cơ chế quản lý đấu thầu xây dựng.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu cụ thể, khóa luận đưa ra các bằng chứng định lượng rõ nét về sự phát triển của Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải trong giai đoạn 2018 - 2020:

  • Về thị phần: Thị phần tổng thể trên thị trường Hà Nội tăng trưởng qua từng năm (từ 4% năm 2018 lên 5% năm 2019 và đạt 6% năm 2020). Trong đó, mảng dịch vụ vận tải giữ vị thế chủ lực với thị phần tăng từ 11% (2018) lên 14% (2020), mảng xây dựng tăng từ 7% lên 8%.
  • Về nguồn lực nhân sự và cơ sở vật chất: Lực lượng lao động tăng từ 134 người (2018) lên 158 người (2020); tỷ lệ lao động qua đào tạo cao đẳng, đại học và trên đại học được nâng lên chiếm 52,5% tổng số nhân sự vào năm 2020. Doanh nghiệp tham gia thi công nhiều dự án hạ tầng thực tế như san lấp mặt bằng tại Ba Vì, Thạch Thất, Sơn Tây và thi công dự án Sông Tích.
  • Về tài chính: Mặc dù doanh thu năm 2020 giảm xuống 168,592 tỷ đồng do dịch bệnh Covid-19 (so với mức 192,640 tỷ đồng của năm 2019), doanh nghiệp vẫn duy trì được mức lợi nhuận sau thuế 11,186 tỷ đồng và tỷ suất lợi nhuận đạt mức 6%, chứng minh khả năng tự chủ nguồn vốn và kiểm soát chi phí đầu vào.

Về đóng góp của nghiên cứu:

  • Tác giả đã cụ thể hóa khung lý thuyết năng lực cạnh tranh vào bối cảnh doanh nghiệp vận tải - xây lắp quy mô vừa và nhỏ tại Hà Nội, chỉ ra mối quan hệ hữu cơ giữa công tác quản lý máy móc, xoay vòng vốn lưu động và thị phần ngành.
  • Cung cấp hệ thống giải pháp toàn diện, bám sát các hạn chế nội tại của Công ty Long Hải (nhân sự thời vụ, thanh lý thiết bị cũ, thu hồi nợ đọng, lập website xúc tiến bán hàng).
  • Về tính mới học thuật: Đây là công trình đầu tiên khảo sát, phân tích toàn diện và có hệ thống dữ liệu thực chứng về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải, bảo đảm tính độc lập và không trùng lặp với các luận văn đã công bố trước đây.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Dữ liệu khảo sát mới chỉ dừng lại ở phạm vi số liệu thứ cấp nội bộ giai đoạn 2018 - 2020, chưa thực hiện được các cuộc điều tra xã hội học hoặc khảo sát định lượng bảng hỏi đối với khách hàng và đối tác về mức độ hài lòng dịch vụ.
  • Tác động sâu rộng của đại dịch Covid-19 đối với ngành xây dựng và vận tải trong giai đoạn sau năm 2020 chưa được đo lường đầy đủ do giới hạn thời điểm hoàn thành khóa luận (tháng 12/2021).
  • Phạm vi nghiên cứu mới chỉ giới hạn trên địa bàn thành phố Hà Nội, chưa đối sánh thực nghiệm với các thị trường lân cận.

Về hướng nghiên cứu tiếp theo (được tác giả nêu tại mục 3.4):

  • Cần tiếp tục nghiên cứu mở rộng khả năng cạnh tranh của công ty sang các thị trường tỉnh thành lân cận khu vực phía Bắc.
  • Đi sâu nghiên cứu tính khả thi và chiến lược cạnh tranh cho các ngành nghề kinh doanh mới mà công ty dự kiến mở rộng đến năm 2025, đặc biệt là lĩnh vực khai thác khoáng sản và thương mại vật liệu xây dựng.
  • Nghiên cứu cập nhật biến động kinh tế vĩ mô và giá cả nguyên vật liệu xây dựng hậu đại dịch để hoàn thiện các kịch bản quản trị rủi ro tài chính.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Kinh tế, Quản lý kinh tế và Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp ví dụ mẫu về phương pháp kết cấu một đề tài phân tích thực trạng doanh nghiệp; cách sử dụng dữ liệu thứ cấp từ phòng ban chức năng để lập bảng biểu, biểu đồ so sánh cơ cấu lao động, thị phần và tình hình tài chính.
  • Đối với người nghiên cứu về ngành xây dựng và vận tải: Các tiểu mục phân tích hạn chế về vòng quay vốn lưu động, khấu hao thiết bị cơ giới nặng và sự phụ thuộc vào nợ đọng của chủ đầu tư là những bài học thực tế điển hình cho các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.
  • Đối với Ban lãnh đạo Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải: Khóa luận đóng vai trò như một báo cáo tư vấn quản trị nội bộ, giúp nhận diện rõ các điểm nghẽn về tay nghề lao động, sự lãng phí máy móc cũ và sự thiếu hụt công cụ tiếp thị trực tuyến để xây dựng kế hoạch hành động cụ thể cho giai đoạn 2022 - 2025.

Câu hỏi thường gặp

1. Thế mạnh cạnh tranh lớn nhất của Công ty Long Hải trên thị trường Hà Nội giai đoạn 2018 - 2020 là gì?
Thế mạnh lớn nhất của công ty nằm ở lĩnh vực vận tải nguyên vật liệu phục vụ san lấp mặt bằng. Dữ liệu Bảng 2.2A cho thấy thị phần mảng vận tải của công ty đạt 11% năm 2018, 12% năm 2019 và 14% năm 2020, cao hơn rõ rệt so với thị phần mảng xây dựng (7% - 8%) và thị phần chung toàn ngành (4% - 6%).

2. Đặc thù cơ cấu lao động của công ty thể hiện qua những chỉ số nào trong văn bản?
Do tính chất ngành xây dựng và vận chuyển cơ giới nặng nhọc, lao động nam chiếm áp đảo khoảng 75% tổng số nhân sự. Theo Bảng 2.2B, quy mô nhân sự tăng từ 134 người (2018) lên 158 người (2020). Trong đó, lao động phổ thông chiếm tỷ lệ xấp xỉ 50% (75 người năm 2020), trình độ cao đẳng, trung cấp chiếm 19% (30 người) và đại học, trên đại học chiếm 33,5% (53 người).

3. Tình hình doanh thu và lợi nhuận của Công ty Long Hải biến động ra sao trong giai đoạn 2018 - 2020?
Theo số liệu Biểu đồ 2.2B, tổng doanh thu năm 2018 đạt 175,130 tỷ đồng, tăng lên 192,640 tỷ đồng năm 2019, sau đó giảm xuống 168,592 tỷ đồng năm 2020 do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19. Tổng chi phí tương ứng qua 3 năm là 121,384 tỷ đồng, 134,849 tỷ đồng và 182,934 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế lần lượt đạt 13,658 tỷ đồng (2018), 10,052 tỷ đồng (2019) và 11,186 tỷ đồng (2020). Tỉ suất lợi nhuận đạt 7% năm 2018 và duy trì ở mức 6% trong hai năm 2019 - 2020.

4. Điểm nghẽn nghiêm trọng nhất về máy móc thiết bị của công ty được tác giả chỉ ra là gì?
Công ty có số lượng máy móc thiết bị nhiều nhưng phần lớn đã cũ kỹ, lạc hậu, tỷ lệ hao mòn cao dẫn đến chi phí bảo trì và sửa chữa tốn kém. Doanh nghiệp duy trì cơ chế chỉ thay thế thiết bị mới khi máy móc cũ bị hư hỏng hoàn toàn không thể sửa chữa, làm chậm tiến độ thi công các công trình đòi hỏi kỹ thuật cao và ảnh hưởng đến vòng quay vốn.

5. Mục tiêu định lượng cụ thể về thị phần của Công ty Long Hải đến năm 2025 là bao nhiêu?
Trong định hướng phát triển giai đoạn 2022 - 2025 tại Chương 3, công ty đặt mục tiêu tận dụng tối đa nguồn lực sẵn có, mở rộng hệ thống phân phối để nâng thêm 5% thị phần tại địa bàn thành phố Hà Nội và các tỉnh thành lân cận.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Trọng Huy đã hệ thống hóa đầy đủ lý luận về năng lực cạnh tranh và phản ánh trung thực thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng và Vận tải Long Hải trên thị trường Hà Nội qua các chuỗi số liệu giai đoạn 2018 - 2020. Công trình đã làm rõ những điểm mạnh về thị phần vận tải, khả năng tự chủ vốn, đồng thời chỉ ra các hạn chế cố hữu về chất lượng nhân sự, máy móc cũ kỹ, nợ đọng tài chính và tiếp thị thương hiệu. Hệ thống 4 nhóm giải pháp nội bộ cùng các kiến nghị vĩ mô được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích để doanh nghiệp hiện thực hóa mục tiêu gia tăng 5% thị phần và phát triển bền vững đến năm 2025.