Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (Mã số: 9 34 02 01) với đề tài "Tiếp cận vốn và tăng trưởng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Tùng, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Hà Văn Dũng tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (hoàn thành tháng 10 năm 2023).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vị trí then chốt trong cấu trúc kinh tế toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Theo thống kê của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2021), DNNVV đại diện cho khoảng 90% tổng số doanh nghiệp, đóng góp hơn 50% số lượng việc làm trên thế giới, tạo ra 40% GDP và 7/10 việc làm tại các nền kinh tế mới nổi. Tại các quốc gia thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2019), DNNVV chiếm khoảng 99% số lượng doanh nghiệp và đóng góp gần 60% GDP. Tại khu vực Đông Nam Á, lực lượng lao động thuộc khối DNNVV chiếm 67% tổng lao động giai đoạn 2010–2020 (ADB, 2021). Tại Việt Nam, DNNVV chiếm 97,2% tổng số doanh nghiệp cả nước, thu hút 38,8% lao động, chiếm 31% tổng vốn và tạo ra 27,6% tổng doanh thu thuần của toàn bộ khu vực doanh nghiệp giai đoạn 2016–2020 (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2022).

Mặc dù đóng vai trò trọng yếu, khu vực DNNVV phải đối mặt với nhiều rào cản tài chính nghiêm trọng. Khảo sát của Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC, 2017) chỉ ra rằng khoảng 65 triệu doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa tại các quốc gia đang phát triển bị thiếu hụt tài chính với quy mô 5,2 nghìn tỷ USD mỗi năm. Tại Việt Nam, báo cáo Chỉ số Năng lực Cạnh tranh Cấp tỉnh (PCI 2021) của VCCI ghi nhận 47% doanh nghiệp gặp khó khăn khi tiếp cận vốn; các biến động do đại dịch Covid-19, gián đoạn chuỗi cung ứng và áp lực lạm phát khiến 33% doanh nghiệp tư nhân trong nước phải cắt giảm trung bình 50% lao động do thiếu hụt dòng tiền.

Phần lớn các nghiên cứu trước đây thường tập trung phân tích phía "cung vốn" và đưa ra khuyến nghị chính sách đối với các cơ quan quản lý và tổ chức tín dụng. Tuy nhiên, khía cạnh "cầu vốn" từ phía nội tại doanh nghiệp chưa được đánh giá tương xứng, đặc biệt là thực trạng doanh nghiệp còn thụ động, chưa tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn vay. Bên cạnh đó, các công trình thực nghiệm trước đây tại Việt Nam và quốc tế thường sử dụng đơn lẻ một hoặc hai thước đo tăng trưởng, sử dụng phương pháp thống kê tần suất truyền thống vốn nhạy cảm với cỡ mẫu và các giả định phân phối, đồng thời cho ra các kết quả mâu thuẫn về chiều hướng tác động của nợ và vốn chủ sở hữu. Do đó, việc nghiên cứu toàn diện tác động của tiếp cận vốn (phân tách thành vốn chủ sở hữu và nợ) cùng các yếu tố môi trường đến ba thước đo tăng trưởng (lao động, doanh thu, tài sản) bằng phương pháp ước lượng Bayes là khoảng trống khoa học cần giải quyết.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu sự tác động của tiếp cận vốn và yếu tố môi trường đến tăng trưởng của các DNNVV tại Việt Nam, qua đó gợi ý các chính sách liên quan đến tiếp cận vốn và môi trường kinh doanh nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng của khối doanh nghiệp này.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Nghiên cứu sự tác động của tiếp cận vốn (vốn chủ sở hữu và nợ) đến tăng trưởng của các DNNVV tại Việt Nam.
    • Mục tiêu 2: Nghiên cứu sự tác động của các yếu tố môi trường (quy mô, tuổi doanh nghiệp, trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp, hoạt động xuất khẩu, ngành nghề) đến tăng trưởng của các DNNVV tại Việt Nam.
    • Mục tiêu 3: Đề xuất các hàm ý và góp ý chính sách liên quan đến tiếp cận vốn và các yếu tố môi trường nhằm hỗ trợ tăng trưởng cho DNNVV Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Tiếp cận vốn có tác động đến tăng trưởng của các DNNVV tại Việt Nam hay không? Xu hướng và mức độ tác động như thế nào?
  2. Các yếu tố môi trường có tác động như thế nào đến tăng trưởng của các DNNVV tại Việt Nam?
  3. Những góp ý nào là cần thiết đối với các chính sách liên quan đến tiếp cận vốn và các yếu tố môi trường trong vấn đề tăng trưởng của các DNNVV tại Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự tác động của tiếp cận vốn và yếu tố môi trường đến tăng trưởng của các DNNVV tại Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung:
    • Tăng trưởng doanh nghiệp: Đo lường thông qua 3 chỉ tiêu gồm tăng trưởng lao động, tăng trưởng doanh thu và tăng trưởng tài sản.
    • Tiếp cận vốn: Phân tích thông qua quy mô sử dụng hai nguồn vốn cấu thành là Vốn chủ sở hữu (Equity) và Vốn nợ (Liability).
    • Yếu tố môi trường: Quy mô doanh nghiệp, tuổi doanh nghiệp, trình độ giáo dục đào tạo của chủ doanh nghiệp, hoạt động xuất khẩu và phân loại ngành kinh tế.
  • Phạm vi không gian và thời gian:
    • Đối tượng khảo sát là các DNNVV chính thức (theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP) thuộc 20 phân ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gồm: Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh, Hà Tây (cũ), Phú Thọ, Nghệ An, Quảng Nam, Khánh Hòa, Lâm Đồng và Long An.
    • Dữ liệu thứ cấp tổng thể được thu thập từ Tổng cục Thống kê giai đoạn 2005–2022 để phân tích thực trạng.
    • Dữ liệu vi mô dùng trong mô hình định lượng được trích xuất từ bộ điều tra DNNVV của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM), Viện Khoa học Lao động và Xã hội (ILSSA), Viện Nghiên cứu Kinh tế Phát triển Thế giới của Đại học Liên Hợp Quốc (UNU-WIDER) và Khoa Kinh tế - Đại học Copenhagen (DOE) thực hiện 2 năm một lần trong giai đoạn 2005–2015, với mẫu dữ liệu bảng cân bằng và không cân bằng gồm 2.073 doanh nghiệp định danh và 4.256 quan sát.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Nghiên cứu về tăng trưởng doanh nghiệp và cấu trúc tài chính bắt đầu từ các công trình kinh điển của Gibrat (1931), Hart và Prais (1956), Penrose (1959), Hymer và Pashigian (1962), Mansfeld (1962), Marris (1964), Evans (1987) và Hall (1987). Về mối quan hệ giữa nguồn vốn và tăng trưởng:

  • Tác động của nợ: Heshmati (2001) nghiên cứu DNNVV Thụy Điển giai đoạn 1994–1998 bằng OLS, FEM, GLS, kết luận nợ tác động tích cực đến tăng trưởng doanh thu nhưng tác động tiêu cực đến tăng trưởng tài sản và không có ý nghĩa thống kê đối với lao động. Becchetti và Trovato (2002) phân tích 1.832 DNNVV tại Ý xác định nợ thúc đẩy tăng trưởng lao động. Honjo và Harada (2006) khảo sát 6.805 DNNVV Nhật Bản giai đoạn 1995–1999 ghi nhận nợ có tác động tích cực đến doanh thu nhưng tiêu cực đến tài sản và lao động. Mateev và Anastasov (2010) nghiên cứu 560 DNNVV tại Trung và Đông Âu xác định nợ tác động cùng chiều lên doanh thu và tài sản. Ullah và Wei (2017) khảo sát 21.935 doanh nghiệp tại 30 quốc gia Đông Âu và Trung Á khẳng định tín dụng ngân hàng chính thức thúc đẩy tăng trưởng lao động và doanh thu. Amamou và cộng sự (2020) với dữ liệu hơn 400.000 DNNVV tại 28 nước EU và Gereben và cộng sự (2019) với 5.074 doanh nghiệp tại 8 nước CEE đều chỉ ra nguồn vốn vay từ Ngân hàng Đầu tư Châu Âu (EIB) có tác động tích cực đến việc làm và doanh thu.
  • Tác động của vốn nội bộ và vốn chủ sở hữu: Watson và Wilson (2002) nghiên cứu 655 DNNVV tại Anh chỉ ra lợi nhuận giữ lại, vốn cổ phần và nợ đều tác động tích cực đến tăng trưởng tài sản. Haynes và Brown (2009) khảo sát 7.352 quan sát tại Mỹ kết luận quỹ nội bộ thúc đẩy tăng trưởng việc làm. Rahaman (2011) nghiên cứu 5.214 doanh nghiệp tại Anh và Ireland cho thấy tài chính nội bộ có tác động tích cực lên tăng trưởng lao động. Ngược lại, Serrasqueiro và cộng sự (2018) khảo sát DNNVV Bồ Đào Nha ghi nhận dòng tiền nội bộ tác động tích cực trong khi nợ tác động tiêu cực đến tăng trưởng tài sản.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Nham (2012) khảo sát 350 DNNVV giai đoạn 2002–2004 xác định quy mô và tuổi tác động tích cực đến doanh thu, trong khi giới tính nữ của chủ doanh nghiệp có tác động tiêu cực.
  • Pham và cộng sự (2017) sử dụng dữ liệu 2.500 DNNVV (2007–2015) ghi nhận quy mô và tuổi tác động tích cực đến doanh thu và lao động.
  • Trinh và Doan (2018) áp dụng hồi quy phân vị trên 8.321 quan sát giai đoạn 2005–2013, kết luận tăng trưởng vốn thúc đẩy tăng trưởng lao động, sản lượng đầu ra và năng suất.
  • Nguyen và cộng sự (2018) sử dụng GMM trên 3.376 DNNVV giai đoạn 2004–2014, chỉ ra nợ có tác động tiêu cực đến tăng trưởng doanh thu.
  • Pham và cộng sự (2020) nghiên cứu 257 doanh nghiệp giai đoạn 2008–2015 bằng mô hình FEM, phát hiện nợ có tác động tích cực đến cả doanh thu và tổng tài sản.
  • Le (2022) phân tích 36.053 DNNVV qua phương pháp OLS và GMM, kết luận nợ và hoạt động xuất khẩu thúc đẩy tăng trưởng doanh thu, trong khi quy mô và tuổi doanh nghiệp có tác động ngược chiều.
  • Ha và cộng sự (2022, 2023) ứng dụng phân tích Bayes trên 2.600 DNNVV (2005–2015), phát hiện nợ tác động tiêu cực đến tài sản nhưng tích cực đến lao động, trong khi vốn chủ sở hữu tác động tích cực đến tài sản nhưng tiêu cực đến lao động.
Nhóm tác giả Phạm vi và Cỡ mẫu Phương pháp Kết quả về Nguồn vốn và Tăng trưởng
Watson & Wilson (2002) 655 DNNVV Châu Âu (2.509 quan sát) FEM Lợi nhuận giữ lại, vốn cổ phần và nợ tác động dương (+) đến tăng trưởng tài sản.
Heshmati (2001) 7.884 quan sát Thụy Điển OLS, FEM, GLS Nợ tác động dương (+) đến doanh thu, âm (-) đến tài sản, không ý nghĩa với lao động.
Honjo & Harada (2006) 6.805 DN Nhật Bản (34.961 quan sát) FEM, GLS Nợ tác động dương (+) đến doanh thu; âm (-) đến lao động và tài sản.
Mateev & Anastasov (2010) 560 DNNVV Châu Âu (2.800 quan sát) REM, GMM Nợ tác động dương (+) đến doanh thu và tài sản; vốn nội bộ dương (+) với doanh thu, âm (-) với tài sản.
Nguyen và cộng sự (2018) 3.376 DNNVV Việt Nam (8.131 quan sát) GMM Nợ tác động âm (-) đến tăng trưởng doanh thu.
Pham và cộng sự (2020) 257 DN Việt Nam (2.056 quan sát) FEM Nợ tác động dương (+) đến tăng trưởng doanh thu và tổng tài sản.
Le (2022) 36.053 DNNVV Việt Nam (86.523 quan sát) OLS, GMM Nợ và xuất khẩu tác động dương (+) đến tăng trưởng doanh thu.
Ha và cộng sự (2022, 2023) 2.600 DNNVV Việt Nam Bayes Vốn chủ sở hữu (+) với tài sản, (-) với lao động; Nợ (-) với tài sản, (+) với lao động.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Từ tổng quan tài liệu, luận án chỉ ra các mâu thuẫn thực nghiệm: kết quả về chiều hướng tác động của nợ đối với tài sản và doanh thu chưa thống nhất giữa các tác giả (Heshmati, Nguyen và cộng sự đối lập với Pham và cộng sự, Mateev và Anastasov). Các nghiên cứu trước thường tách rời từng khía cạnh đo lường tăng trưởng hoặc chỉ xét hệ số nợ thay vì xem xét đồng thời cả hai thành phần vốn (vốn chủ sở hữu và nợ) trên cùng một hệ quy chiếu 3 chiều (lao động, doanh thu, tài sản). Luận án giải quyết triệt để khoảng trống này bằng cách tích hợp cả 3 thước đo tăng trưởng với 2 nguồn vốn đại diện cho khả năng tiếp cận vốn, sử dụng phương pháp kinh tế lượng Bayes trên dữ liệu bảng nhằm khắc phục hạn chế về vi phạm giả định thống kê tần suất.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Lý thuyết tăng trưởng kinh tế: Luận án kế thừa quan điểm trường phái cổ điển của Adam Smith (1776) và J.S. Mill (1848) về sự tích lũy vốn; lý thuyết hậu Keynes của Domar (1946); lý thuyết tân cổ điển của Marshall (1890), Clark (1899), Fisher (1930) và Robert Solow (1957). Khung phân tích mở rộng hàm sản xuất Cobb - Douglas tích hợp vốn nhân lực của Mankiw, Romer và Weil (1992): $$Y(t) = K(t)^\alpha H(t)^\beta [A(t)L(t)]^{1-\alpha-\beta}$$ trong đó $0 < \alpha < 1, 0 < \beta < 1, \alpha + \beta < 1$.
  • Lý thuyết tăng trưởng doanh nghiệp:
    • Lý thuyết ranh giới công ty (Coase, 1937): Quy mô doanh nghiệp mở rộng khi tổ chức thêm các giao dịch nội bộ nhằm tối ưu hóa chi phí giao dịch thị trường.
    • Lý thuyết vòng đời doanh nghiệp: Các mô hình giai đoạn phát triển (Adizes, 1989; Churchill & Lewis, 1983; Hanks và cộng sự, 1993; Scott & Bruce, 1987; Sahlman và cộng sự, 1999; Timmons & Spinelli, 2003).
    • Lý thuyết kết hợp gen (Gouillart & Kelly, 1995): Chuyển đổi và tăng trưởng doanh nghiệp thông qua 4 khía cạnh: sắp xếp lại, tái cấu trúc, tái tạo và đổi mới.
    • Đo lường tăng trưởng: Kế thừa quan điểm của Penrose (1959, 2009), Freel và Robson (2004), Delmar (1997) để xác lập 3 chỉ tiêu: tăng trưởng lao động ($g_L$), tăng trưởng doanh thu ($g_R$) và tăng trưởng tài sản ($g_A$). Công thức tính tốc độ tăng trưởng: $$g_t = \frac{Y_t}{Y_{t-1}} - 1 \quad \text{hoặc} \quad g_t = \ln\left(\frac{Y_t}{Y_{t-1}}\right)$$
  • Lý thuyết tiếp cận vốn và cấu trúc vốn:
    • Định nghĩa tiếp cận vốn: Dựa trên Levine (1997), Beck và Demirguc-Kunt (2008), World Bank (2008) và Merton (1995). Tiếp cận vốn thực tế được đo lường bằng lượng vốn sử dụng, phân rã theo phương trình kế toán: $\text{Tổng tài sản} = \text{Vốn chủ sở hữu} + \text{Nợ}$.
    • Lý thuyết đánh đổi (Trade-off Theory): Modigliani và Miller (1958, 1963), Myers (1984, 2001), Brealey và Myers (2003), DeAngelo và Masulis (1980) giải thích sự cân bằng giữa lá chắn thuế lãi vay và chi phí kiệt quệ tài chính.
    • Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory): Myers và Majluf (1984), Myers (1984), Lucas và McDonald (1990) dự báo thứ tự ưu tiên huy động vốn: Quỹ nội bộ (lợi nhuận giữ lại) $\rightarrow$ Nợ vay $\rightarrow$ Phát hành cổ phần mới.
  • Khung phân tích yếu tố môi trường: Kế thừa mô hình của Storey (1994) và Machado (2016) bao gồm: đặc điểm doanh nghiệp (quy mô, tuổi, ngành), đặc điểm doanh nhân (giới tính, trình độ học vấn), và chiến lược doanh nghiệp (xuất khẩu).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Phân tích, tổng hợp tài liệu học thuật, chuẩn hóa hệ thống khái niệm, thống kê mô tả thực trạng DNNVV giai đoạn 2005–2021.
  • Phương pháp định lượng: Sử dụng kinh tế lượng Bayes (Bayesian Econometrics) trên phần mềm Stata 17.0.
    • Kỹ thuật ước lượng: Chuỗi Markov Monte Carlo (MCMC) kết hợp thuật toán lấy mẫu Gibbs và Metropolis-Hastings trên dữ liệu bảng (panel data).
    • Ưu điểm phương pháp Bayes: Tính toán trực tiếp phân phối xác suất hậu nghiệm (Posterior Probability) của các tham số giả định, không phụ thuộc vào giả định tiệm cận mẫu lớn ($p$-value của phương pháp tần suất), xử lý tốt dữ liệu bảng bị khuyết quan sát và loại bỏ hiện tượng sai lệch khi vi phạm các giả định hồi quy cổ điển.

Dữ liệu nghiên cứu

  • Bộ số liệu điều tra DNNVV sản xuất ngoài quốc doanh tại 10 tỉnh, thành Việt Nam qua các vòng khảo sát định kỳ 2 năm một lần (2005, 2007, 2009, 2011, 2013, 2015) do CIEM, ILSSA, UNU-WIDER và DOE phối hợp thực hiện.
  • Mẫu dữ liệu ghép nối theo mã định danh (id) đạt 2.073 doanh nghiệp; quy mô mẫu quan sát đưa vào ước lượng mô hình bảng là 4.256 quan sát.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 thiết lập tổng thể bức tranh nghiên cứu:

  • Trình bày bối cảnh kinh tế, khẳng định DNNVV chiếm trên 97% số lượng doanh nghiệp và đóng góp lớn vào giải quyết việc làm tại Việt Nam nhưng luôn đối mặt với điểm nghẽn tiếp cận tín dụng.
  • Xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu.
  • Xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu (10 tỉnh, 20 ngành chế biến chế tạo, giai đoạn khảo sát 2005–2015 kết hợp phân tích thực trạng đến 2021–2022).
  • Giới thiệu phương pháp luận Bayes và cấu trúc tổng thể gồm 5 chương của luận án.

Chương 2: Tổng quan lý thuyết

Chương 2 xây dựng hệ thống nền tảng lý luận chuyên sâu:

  • Phân tích quá trình phát triển của lý thuyết tăng trưởng kinh tế từ trường phái cổ điển (Adam Smith, J.S. Mill), hậu Keynes (Evsey Domar), tân cổ điển (Alfred Marshall, Robert Solow) đến mô hình mở rộng tích hợp vốn nhân lực của Mankiw, Romer và Weil (1992).
  • Phân tích 3 lý thuyết tăng trưởng doanh nghiệp: Lý thuyết ranh giới công ty (Coase, 1937), Lý thuyết vòng đời tổ chức và Lý thuyết kết hợp gen (Gouillart & Kelly, 1995). Khẳng định việc sử dụng đồng thời 3 thước đo tăng trưởng (lao động, doanh thu, tài sản) là cần thiết theo khuyến nghị của Delmar (1997) và Penrose (2009).
  • Hệ thống hóa các lý thuyết về tiếp cận vốn, phân loại vốn theo chức năng và nguồn hình thành (Vốn chủ sở hữu và Nợ). Phân tích Lý thuyết đánh đổi (Myers, 1984; Brealey & Myers, 2003) và Lý thuyết trật tự phân hạng (Myers & Majluf, 1984).
  • Tổng thuật các nghiên cứu thực nghiệm trong nước và quốc tế; lập bảng so sánh chiều hướng tác động của vốn chủ sở hữu và nợ; xác định khoảng trống khoa học về phương pháp và mô hình tích hợp.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 thiết kế quy trình nghiên cứu thực nghiệm và xây dựng mô hình kinh tế lượng:

  • Thiết lập 6 giả thuyết nghiên cứu chính:
    • $H_1$: Nợ có tác động tích cực đến tăng trưởng lao động.
    • $H_2$: Nợ có tác động tích cực đến tăng trưởng doanh thu.
    • $H_3$: Nợ có tác động tích cực/tiêu cực đến tăng trưởng tài sản.
    • $H_4$: Vốn chủ sở hữu có tác động tích cực đến tăng trưởng tài sản.
    • $H_5$: Vốn chủ sở hữu có tác động đến tăng trưởng lao động.
    • $H_6$: Vốn chủ sở hữu có tác động đến tăng trưởng doanh thu.
  • Đặc tả 3 phương trình mô hình hồi quy:
    1. Mô hình tăng trưởng lao động ($g_{L, it}$): phụ thuộc vào Vốn chủ sở hữu ($Equity_{it}$), Nợ ($Liability_{it}$), Quy mô ($Size_{it}$), Tuổi doanh nghiệp ($Age_{it}$), Học vấn ($Edu_{it}$), Xuất khẩu ($Export_{it}$), Ngành nghề ($Sector_{it}$).
    2. Mô hình tăng trưởng doanh thu ($g_{R, it}$): phụ thuộc vào $Equity_{it}$, $Liability_{it}$ và các biến kiểm soát môi trường tương tự.
    3. Mô hình tăng trưởng tài sản ($g_{A, it}$): phụ thuộc vào $Equity_{it}$, $Liability_{it}$ và các biến kiểm soát môi trường tương tự.
  • Quy trình ước lượng Bayes: Trình bày cơ chế phân phối tiên nghiệm (Prior), hàm hợp lý (Likelihood), và phân phối hậu nghiệm (Posterior). Thiết lập kỹ thuật MCMC với thuật toán Gibbs và Metropolis-Hastings, các kiểm định chẩn đoán hội tụ chuỗi Markov, kiểm định nhân tố Bayes (Bayes Factor - BF) và phân tích độ nhạy.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 trình bày kết quả thực nghiệm chi tiết:

  • Phân tích thực trạng và thống kê mô tả:
    • Khảo sát biến động tổng lao động, doanh thu, tài sản, vốn chủ sở hữu và nợ của mẫu 2.073 doanh nghiệp định danh qua các năm 2005–2015.
    • Cơ cấu vốn của DNNVV Việt Nam có sự dịch chuyển rõ rệt: Tỷ trọng vốn chủ sở hữu chiếm ưu thế lớn trong giai đoạn đầu nhưng nợ vay có xu hướng gia tăng khi doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất.
  • Kết quả ước lượng mô hình Bayes:
    • Mô hình tăng trưởng lao động: Nợ ($Liability$) có tác động tích cực đến tăng trưởng lao động với xác suất hậu nghiệm đạt mức tin cậy cao. Vốn chủ sở hữu không thể hiện tác động thúc đẩy mở rộng lao động rõ nét bằng nợ.
    • Mô hình tăng trưởng doanh thu: Nợ ($Liability$) có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê cao đối với tăng trưởng doanh thu.
    • Mô hình tăng trưởng tài sản: Vốn chủ sở hữu ($Equity$) có tác động tích cực mạnh mẽ đến tăng trưởng quy mô tổng tài sản của doanh nghiệp.
    • Tác động của các yếu tố môi trường:
      • Quy mô doanh nghiệp ($Size$): Tác động tích cực cùng chiều đến cả 3 thước đo tăng trưởng (lao động, doanh thu, tài sản).
      • Tuổi doanh nghiệp ($Age$): Tác động tiêu cực ngược chiều đến tốc độ tăng trưởng (doanh nghiệp trẻ có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn doanh nghiệp lâu năm).
      • Trình độ giáo dục đào tạo của chủ doanh nghiệp ($Edu$), yếu tố tham gia xuất khẩu ($Export$), và phân loại ngành kinh tế ($Sector$) đều có tác động có ý nghĩa thống kê đến tăng trưởng của doanh nghiệp.
  • Thực hiện kiểm định chẩn đoán hội tụ MCMC (đồ thị Trace, Autocorrelation, Cusum) và phân tích độ nhạy (Sensitivity analysis) khẳng định mô hình đạt độ tin cậy và tính vững cao.

Chương 5: Kết luận và gợi ý chính sách

Chương 5 đúc kết các phát hiện chính và đề xuất giải pháp:

  • Tổng kết bản chất tác động của tiếp cận vốn và môi trường đối với tăng trưởng DNNVV tại Việt Nam.
  • Góp ý chính sách đối với Doanh nghiệp:
    • Tối ưu hóa cấu trúc vốn: Tận dụng đòn bẩy nợ hợp lý để mở rộng thị trường, gia tăng doanh thu và tạo việc làm; củng cố nguồn vốn chủ sở hữu để tích lũy tài sản dài hạn.
    • Nâng cao năng lực quản trị tài chính, minh bạch hóa báo cáo tài chính để đáp ứng điều kiện vay vốn ngân hàng.
    • Chú trọng đào tạo nâng cao trình độ quản trị và chủ động tham gia chuỗi giá trị xuất khẩu.
  • Góp ý chính sách đối với Hệ thống Ngân hàng và Tổ chức Tín dụng:
    • Thiết kế các gói tín dụng linh hoạt, đa dạng hóa sản phẩm cho vay phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của DNNVV.
    • Đơn giản hóa quy trình thẩm định tín dụng, giảm bớt sự phụ thuộc quá mức vào tài sản thế chấp truyền thống, chuyển dần sang đánh giá dòng tiền và phương án kinh doanh.
  • Góp ý chính sách đối với Cơ quan Quản lý Nhà nước:
    • Hoàn thiện khung khổ pháp lý thực thi Luật Hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa và Nghị định 39/2018/NĐ-CP.
    • Phát triển hiệu quả Quỹ Bảo lãnh Tín dụng DNNVV và Quỹ Phát triển DNNVV.
    • Xây dựng hệ sinh thái hỗ trợ đào tạo doanh nhân, xúc tiến thương mại và khuyến khích xuất khẩu.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt khoa học (lý luận)

  1. Hoàn thiện khung đánh giá đa chiều: Luận án khắc phục hạn chế của các nghiên cứu đơn lẻ trước đây bằng cách đưa đồng thời 3 thước đo tăng trưởng (lao động, doanh thu, tài sản) và 2 thành phần tiếp cận vốn (vốn chủ sở hữu và nợ) vào cùng một hệ thống mô hình nghiên cứu. Cách tiếp cận này giúp đối chiếu toàn diện với Lý thuyết đánh đổi và Lý thuyết trật tự phân hạng trên cùng một tập dữ liệu chuẩn hóa.
  2. Đổi mới phương pháp luận kinh tế lượng: Luận án là một trong những công trình tiên phong tại Việt Nam áp dụng kinh tế lượng Bayes (thuật toán MCMC Gibbs và Metropolis-Hastings) để phân tích tác động của tiếp cận vốn đến tăng trưởng doanh nghiệp trên dữ liệu bảng. Phương pháp này cung cấp phân phối xác suất hậu nghiệm trực tiếp của các tham số, khắc phục triệt để các sai lệch tiệm cận do mẫu nhỏ hoặc vi phạm các giả định phân phối chuẩn trong kinh tế lượng tần suất truyền thống.
  3. Bổ sung bằng chứng thực nghiệm: Luận án cung cấp hệ thống bằng chứng thực nghiệm vững chắc xác nhận mối quan hệ phân rã: nợ thúc đẩy mạnh mẽ tăng trưởng lao động và doanh thu, trong khi vốn chủ sở hữu đóng vai trò nền tảng thúc đẩy tăng trưởng quy mô tài sản.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cơ sở định hướng tài chính cho doanh nghiệp: Kết quả nghiên cứu chứng minh vốn chủ sở hữu là điều kiện tiên quyết để tích lũy tài sản (đặc biệt quan trọng với doanh nghiệp khởi nghiệp), trong khi vốn vay nợ là đòn bẩy trực tiếp gia tăng doanh thu và mở rộng quy mô lao động. Điều này giúp doanh nghiệp xác định chiến lược tài trợ theo từng giai đoạn phát triển.
  2. Cơ sở cho tổ chức tín dụng mở rộng cấp vốn: Bằng chứng về tác động tích cực của nợ đối với tăng trưởng doanh thu và việc làm củng cố niềm tin cho các ngân hàng thương mại trong việc mở rộng tín dụng đối với khu vực DNNVV.
  3. Cơ sở hoạch định chính sách vĩ mô: Xác nhận vai trò của quy mô, tuổi doanh nghiệp, trình độ học vấn doanh nhân và hoạt động xuất khẩu giúp các cơ quan quản lý thiết kế các chính sách hỗ trợ có trọng tâm, phân tầng theo độ tuổi và quy mô doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và nội dung trình bày trong văn bản luận án:

  • Hạn chế về dữ liệu ngành và địa bàn: Mẫu số liệu định lượng chuyên sâu giai đoạn 2005–2015 tập trung chủ yếu vào 2.073 doanh nghiệp thuộc khối ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại 10 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Do đó, kết quả chưa bao quát toàn bộ các lĩnh vực nông nghiệp, thương mại và dịch vụ trên phạm vi cả nước.
  • Hạn chế về cấu trúc nợ chi tiết: Do giới hạn của bộ dữ liệu khảo sát, chỉ tiêu nợ mới được phân tích ở dạng tổng số nợ phải trả, chưa phân tách chi tiết thành nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, nợ vay ngân hàng chính thức và nợ phi chính thức.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các ngành dịch vụ, thương mại và công nghệ cao trên toàn bộ 63 tỉnh, thành phố.
    • Cập nhật chuỗi dữ liệu bảng giai đoạn hậu Covid-19 để đánh giá biến động cấu trúc tài chính trong điều kiện bất định.
    • Phân tích sâu hơn cơ cấu nợ theo kỳ hạn và nguồn vay (ngân hàng thương mại, tín dụng thương mại, thị trường trái phiếu).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị chuyên môn cao đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và Giảng viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế học: Tham khảo khung lý thuyết mở rộng về cấu trúc vốn và tăng trưởng doanh nghiệp; đặc biệt có thể ứng dụng quy trình thực hành kinh tế lượng Bayes trên phần mềm Stata 17.0 (thuật toán MCMC Gibbs và Metropolis-Hastings) tại Chương 3 và Chương 4 cho các nghiên cứu dữ liệu bảng.
  • Các nhà hoạch định chính sách (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước, VCCI, CIEM): Sử dụng các phát hiện thực nghiệm tại Chương 4 và hệ thống giải pháp tại Chương 5 để hoàn thiện các văn bản hướng dẫn Luật Hỗ trợ DNNVV, cơ chế vận hành Quỹ Bảo lãnh Tín dụng và chính sách thúc đẩy xuất khẩu.
  • Các Nhà quản trị DNNVV và Hiệp hội Doanh nghiệp: Ứng dụng các kết luận về đòn bẩy nợ và vốn chủ sở hữu để xây dựng chiến lược tài trợ vốn tối ưu, phân bổ nguồn lực phù hợp với quy mô và độ tuổi của doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng những thước đo nào để phản ánh tăng trưởng doanh nghiệp?

Luận án sử dụng đồng thời 3 chỉ tiêu đo lường tăng trưởng doanh nghiệp gồm: Tăng trưởng lao động ($g_L$), Tăng trưởng doanh thu ($g_R$), và Tăng trưởng tài sản ($g_A$). Việc sử dụng 3 thước đo này dựa trên cơ sở lý thuyết ranh giới công ty (Coase, 1937), lý thuyết nguồn lực (Penrose, 2009) và tiêu chí phân loại DNNVV theo Nghị định số 39/2018/NĐ-CP.

2. Phương pháp định lượng chính được tác giả sử dụng là gì và có ưu điểm gì so với phương pháp truyền thống?

Tác giả sử dụng phương pháp kinh tế lượng Bayes (Bayesian Econometrics) với kỹ thuật Markov Chain Monte Carlo (MCMC), kết hợp thuật toán lấy mẫu Gibbs và Metropolis-Hastings trên phần mềm Stata 17.0. Ưu điểm của phương pháp Bayes là đưa ra phân phối xác suất hậu nghiệm trực tiếp về các tham số tác động, không bị phụ thuộc vào giả định mẫu lớn tiệm cận hay phân phối chuẩn, khắc phục được các vi phạm giả định và hiện tượng mất quan sát trong dữ liệu bảng của phương pháp thống kê tần suất.

3. Kết quả thực nghiệm của luận án về tác động của Nợ và Vốn chủ sở hữu đến tăng trưởng DNNVV như thế nào?

Kết quả ước lượng Bayes cho thấy:

  • Nợ ($Liability$): Có tác động tích cực cùng chiều đến Tăng trưởng lao động và Tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp.
  • Vốn chủ sở hữu ($Equity$): Có tác động tích cực cùng chiều đến Tăng trưởng tài sản của doanh nghiệp.

4. Các yếu tố môi trường (biến kiểm soát) có tác động như thế nào đến tăng trưởng của DNNVV trong mô hình?

Kết quả nghiên cứu chỉ ra:

  • Quy mô doanh nghiệp ($Size$): Tác động tích cực đến tăng trưởng lao động, doanh thu và tài sản.
  • Tuổi doanh nghiệp ($Age$): Tác động tiêu cực đến tăng trưởng (doanh nghiệp trẻ có tốc độ tăng trưởng cao hơn).
  • Trình độ học vấn của doanh nhân ($Edu$), hoạt động xuất khẩu ($Export$) và phân loại ngành ($Sector$): Đều có tác động có ý nghĩa thống kê đến tăng trưởng của doanh nghiệp.

5. Nguồn dữ liệu bảng phục vụ mô hình định lượng được thu thập từ đâu và có quy mô bao nhiêu?

Dữ liệu được trích xuất từ bộ điều tra DNNVV định kỳ 2 năm một lần (2005–2015) do CIEM, ILSSA, UNU-WIDER và Đại học Copenhagen (DOE) phối hợp thực hiện trên 20 ngành chế biến chế tạo tại 10 tỉnh, thành phố. Mẫu nghiên cứu ghép mã định danh ($id$) gồm 2.073 doanh nghiệp với tổng số 4.256 quan sát dạng bảng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Tùng đã giải quyết toàn diện vấn đề tác động của tiếp cận vốn và các yếu tố môi trường đến tăng trưởng của các DNNVV tại Việt Nam. Bằng việc ứng dụng phương pháp kinh tế lượng Bayes trên bộ dữ liệu bảng 4.256 quan sát giai đoạn 2005–2015, nghiên cứu đã chứng minh nợ thúc đẩy tăng trưởng lao động và doanh thu, trong khi vốn chủ sở hữu là động lực gia tăng quy mô tài sản. Các phát hiện về vai trò của quy mô, tuổi doanh nghiệp, trình độ quản trị và xuất khẩu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho việc hoạch định chính sách tín dụng, hoàn thiện khung pháp lý hỗ trợ DNNVV và tối ưu hóa quản trị cấu trúc vốn trong doanh nghiệp.