Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng vai trò xương sống trong nền kinh tế Việt Nam khi chiếm hơn 97% tổng số doanh nghiệp đăng ký và đóng góp khoảng 45% vào tổng sản phẩm quốc nội. Tuy nhiên, mức độ tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu của khối doanh nghiệp này vẫn còn nhiều hạn chế, với tỷ trọng xuất khẩu trực tiếp chiếm chưa đến 20% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn quốc. Quá trình hội nhập kinh tế sâu rộng thông qua các hiệp định thương mại tự do mở ra thị trường rộng lớn nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp trước sức ép cạnh tranh gay gắt về tiêu chuẩn kỹ thuật, năng lực tài chính và trình độ quản trị.

Nghiên cứu của tác giả Đinh Nguyễn Bích Lê dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Hoàng Đình Phi tại Khoa Quản trị và Kinh doanh thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội đã làm rõ những rào cản nội tại và môi trường thể chế tác động đến lộ trình quốc tế hóa của doanh nghiệp. Mục tiêu cụ thể của luận văn là nhận diện các trở ngại xuất khẩu chính yếu, so sánh sự khác biệt về khả năng thích ứng giữa doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn nhà nước, đánh giá hiệu quả của các mạng lưới xúc tiến thương mại hiện hành, từ đó thiết lập mô hình quan hệ hợp tác tối ưu giữa chính phủ và cộng đồng doanh nghiệp.

Phạm vi không gian của nghiên cứu tập trung vào ba trọng điểm kinh tế phía Bắc gồm Hà Nội, Bắc Ninh và Hải Phòng, với dữ liệu định lượng được thu thập từ 50 doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2019. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp hệ số đo lường thực tế về hiệu quả hoạt động xuất khẩu, giúp các nhà quản trị nâng cao tỷ trọng doanh thu quốc tế trung bình từ mức 41% lên các mức biên độ cao hơn và hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách cắt giảm đáng kể các rào cản chi phí phi chính thức cho doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống phân tích dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa Lý thuyết dựa trên nguồn lực của Jay Barney và Mô hình Kim cương về lợi thế cạnh tranh quốc gia của Michael Porter. Lý thuyết nguồn lực khẳng định rằng năng lực cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp bắt nguồn từ việc khai thác các tài sản chiến lược bên trong bao gồm vốn tài chính, công nghệ sản xuất, dữ liệu thị trường và năng lực quản trị tổ chức. Khi tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu, các nguồn lực này quyết định mức độ sẵn sàng của doanh nghiệp ở cả hoạt động thượng nguồn như thu mua nguyên vật liệu, đầu tư trang thiết bị và hoạt động hạ nguồn như tiếp thị quốc tế, dịch vụ logistics.

Song song đó, nghiên cứu vận dụng Lý thuyết các giai đoạn quốc tế hóa và Lý thuyết mạng lưới kinh doanh nhằm giải thích quá trình thâm nhập thị trường quốc tế theo từng nấc thang từ xuất khẩu ủy thác, xuất khẩu trực tiếp cho đến thiết lập liên minh chiến lược xuyên biên giới. Về khía cạnh vĩ mô, tác giả phân tích năm mô hình quan hệ giữa nhà nước và doanh nghiệp theo khung nghiên cứu của Sorensen, bao gồm mô hình tự do kinh doanh, kinh tế hỗn hợp, nhà nước điều hành, kế hoạch hóa tập trung và mô hình đối tác. Trong đó, mô hình đối tác công - tư được xác định là nền tảng tối ưu nhằm giải quyết sự bất cân xứng thông tin và gia tăng sức mạnh tổng hợp cho các doanh nghiệp quy mô nhỏ trong nền kinh tế mở.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận diễn dịch, kết hợp linh hoạt giữa phân tích định lượng làm trọng tâm và phỏng vấn định tính chuyên sâu để kiểm chứng các giả thuyết khoa học.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc phát bảng hỏi khảo sát trực tiếp tới 60 doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu thuộc các ngành dệt may, da giày, thủ công mỹ nghệ, chế biến gỗ và chế biến thực phẩm tại Hà Nội, Bắc Ninh và Hải Phòng. Sau quá trình sàng lọc và kiểm tra tính nhất quán, 50 bộ phiếu trả lời hợp lệ đã được đưa vào xử lý dữ liệu chính thức, trong đó khối doanh nghiệp tư nhân chiếm 60% với 30 doanh nghiệp và khối doanh nghiệp có phần vốn nhà nước chiếm 40% với 20 doanh nghiệp. Về quy mô vốn đăng ký, 22% doanh nghiệp có vốn dưới 1 tỷ đồng, 52% doanh nghiệp thuộc nhóm từ 1 đến 5 tỷ đồng và 26% doanh nghiệp có quy mô từ 5 đến 10 tỷ đồng.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng theo ngành nghề và loại hình sở hữu được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhẹ. Để bổ trợ cho số liệu khảo sát, tác giả tiến hành 10 cuộc phỏng vấn sâu với các nhà quản trị doanh nghiệp cùng đại diện các cơ quan chuyên trách như Cục Xúc tiến Thương mại thuộc Bộ Công Thương và Trung tâm Hỗ trợ Doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI. Dữ liệu sau đó được phân tích thông qua các kỹ thuật thống kê mô tả, kiểm định sai biệt giá trị trung bình Independent Samples T-test và phân tích hồi quy tương quan để xác định các yếu tố then chốt chi phối hiệu quả hợp tác quốc tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực nghiệm đã chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm phản ánh bức tranh toàn cảnh về hoạt động xuất khẩu của khối doanh nghiệp vừa và nhỏ:

Thứ nhất, động lực xuất khẩu lớn nhất của các doanh nghiệp là tìm kiếm mức tăng trưởng lợi nhuận cao hơn, với 63% tổng số doanh nghiệp khẳng định đây là ưu tiên hàng đầu, trong đó tỷ lệ đồng thuận ở khối doanh nghiệp tư nhân lên tới 57%. Về mức độ đóng góp kinh tế, tỷ trọng doanh thu xuất khẩu trung bình đạt trên 41% tổng doanh thu toàn doanh nghiệp. Đáng chú ý, ngành dệt may và thủ công mỹ nghệ đạt tỷ trọng xuất khẩu cao nhất với biên độ từ 61% đến 80%, trong khi 80% số doanh nghiệp đạt mức doanh thu xuất khẩu tuyệt đối từ 81% đến 100% đều thuộc về khu vực kinh tế tư nhân.

Thứ hai, cấu trúc thị trường và kênh xuất khẩu còn mang tính truyền thống và phụ thuộc. Thị trường châu Á chiếm tỷ trọng áp đảo với 50% số doanh nghiệp hướng tới, tiếp theo là Đông Âu chiếm 28%, Liên minh châu Âu chiếm 18% và thị trường Hoa Kỳ mới chỉ chiếm khoảng 4%. Về phương thức giao dịch, 76% doanh nghiệp lựa chọn kênh xuất khẩu trực tiếp tới nhà nhập khẩu nước ngoài và 26% thông qua đại lý thương mại. Mặc dù liên kết quốc tế diễn ra thường xuyên, mức độ gắn kết chiều sâu trong chuỗi giá trị lại rất yếu: 66% doanh nghiệp không nhận được bất kỳ sự hỗ trợ nào từ nhà nhập khẩu nước ngoài và 84% doanh nghiệp hoàn toàn không nhận được hỗ trợ kỹ thuật hoặc vốn từ nhà cung ứng nguyên liệu quốc tế.

Thứ ba, sự thiếu hụt về năng lực hạ tầng và gánh nặng chi phí phi chính thức tiếp tục là lực cản lớn. Khảo sát chỉ ra rằng 70% doanh nghiệp, tương đương 35 trên 50 đơn vị, phải chi trả các khoản chi phí không chính thức để hoàn tất các thủ tục cấp phép xuất khẩu và thông quan. Đáng lo ngại, các doanh nghiệp quy mô vốn từ 1 đến 5 tỷ đồng chịu tần suất thanh tra, kiểm tra cao gấp gần hai lần so với nhóm doanh nghiệp có vốn dưới 1 tỷ đồng. Bên cạnh đó, tính bất ổn định của hệ thống hạ tầng công cộng khiến 20% doanh nghiệp phải tự trang bị máy phát điện dự phòng và 30% doanh nghiệp phải tự khoan giếng nước công nghiệp để duy trì vận hành khi trung bình mỗi năm xảy ra gần 13 lần gián đoạn nguồn điện và nguồn nước.

Thứ tư, quá trình chuyển đổi số trong thương mại quốc tế còn tồn tại khoảng cách lớn giữa nhận thức và năng lực thực thi. Khoảng 70% doanh nghiệp đã ứng dụng thương mại điện tử vào hoạt động kinh doanh, tuy nhiên nhóm doanh nghiệp quy mô vừa có tần suất sử dụng chuyên sâu cao gấp đôi nhóm doanh nghiệp nhỏ. Trong số 25,5% doanh nghiệp hoàn toàn chưa tiếp cận thương mại điện tử, có tới 42,9% doanh nghiệp thừa nhận nguyên nhân bắt nguồn từ việc thiếu hụt kỹ năng khai thác và 14,3% do áp lực chi phí dịch vụ quá cao.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU CỦA SME                     |
|                                                                         |
| Châu Á:        [████████████████████████████████████████] 50%           |
| Đông Âu:       [██████████████████████] 28%                             |
| Châu Âu (EU):  [██████████████] 18%                                     |
| Hoa Kỳ (US):   [███] 4%                                                 |
+-------------------------------------------------------------------------+
|                MỨC ĐỘ HỖ TRỢ TỪ ĐỐI TÁC NƯỚC NGOÀI                      |
|                                                                         |
| Không nhận hỗ trợ từ Nhà nhập khẩu: [█████████████████████████████] 66% |
| Không nhận hỗ trợ từ Nhà cung ứng:  [█████████████████████████████████] 84% |
+-------------------------------------------------------------------------+

Thảo luận kết quả

Khi mô tả dữ liệu bằng biểu đồ phân bổ thị trường và ma trận hỗ trợ đối tác, bức tranh đối lập giữa khát vọng vươn ra toàn cầu và sự đơn độc của doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng được thể hiện rất rõ nét. Việc tập trung quá lớn vào thị trường châu Á với 50% thị phần cho thấy các doanh nghiệp đang lựa chọn giải pháp an toàn tại các thị trường có tiêu chuẩn kỹ thuật vừa phải, nhưng đồng thời làm giảm khả năng khai thác biên lợi nhuận cao tại các thị trường khắt khe như EU và Hoa Kỳ.

Nguyên nhân căn bản của tình trạng liên kết lỏng lẻo bắt nguồn từ vị thế gia công thuần túy của đa số doanh nghiệp sản xuất Việt Nam. Khi tham gia chuỗi giá trị theo phương thức gia công cắt may hoặc gia công công đoạn thô, doanh nghiệp không nắm giữ tài sản trí tuệ và thương hiệu riêng, dẫn đến việc các đối tác ngoại quốc không có động lực chuyển giao công nghệ hay hỗ trợ tài chính dài hạn.

So sánh với các nghiên cứu kinh điển về doanh nghiệp tại các nền kinh tế mới nổi, kết quả kiểm định T-test trong luận văn mang lại một phát hiện thú vị: doanh nghiệp tư nhân thể hiện sự năng động và linh hoạt vượt trội so với doanh nghiệp nhà nước. Cụ thể, tỷ lệ doanh nghiệp tư nhân chủ động tìm kiếm thông tin thị trường qua Internet đạt tới 74,45%, cao hơn gấp ba lần so với mức 25,7% của khối doanh nghiệp nhà nước. Điều này minh chứng cho nhận định của Lý thuyết tổ chức học tập: dưới áp lực sinh tồn và tự chủ tài chính, các doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ buộc phải tối ưu hóa năng lực phản ứng thị trường và khai thác triệt để các kênh xúc tiến kỹ thuật số để bù đắp cho sự thiếu hụt nguồn lực thể chế.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các phát hiện thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tháo gỡ các nút thắt then chốt cho quá trình quốc tế hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ:

Thứ nhất, cải cách hệ thống tín dụng và đa dạng hóa thị trường vốn. Ngân hàng Nhà nước cùng các ngân hàng thương mại cần thiết lập cơ chế bảo lãnh tín dụng xuất khẩu riêng biệt dành cho các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhẹ. Mục tiêu cụ thể là gia tăng tỷ lệ tiếp cận vốn vay trung và dài hạn của khối doanh nghiệp tư nhân thêm 25% trong vòng 24 tháng tới, thông qua việc chấp nhận tài sản bảo đảm vô hình như đơn đặt hàng quốc tế và dòng tiền hợp đồng xuất khẩu thay vì chỉ dựa vào bất động sản thế chấp.

Thứ hai, triệt để đơn giản hóa thủ tục hành chính và số hóa quy trình hải quan. Tổng cục Hải quan và các cơ quan quản lý chuyên ngành cần mở rộng hệ thống một cửa quốc gia, minh bạch hóa hoàn toàn biểu phí và thời gian xử lý hồ sơ. Mục tiêu hành động là cắt giảm tỷ lệ doanh nghiệp phải trả chi phí không chính thức từ mức 70% hiện tại xuống dưới 15% trong lộ trình 3 năm, đồng thời thiết lập cơ chế giám sát độc lập nhằm loại bỏ hiện tượng thanh tra chồng chéo đối với các doanh nghiệp quy mô vừa.

Thứ ba, tái cấu trúc mạng lưới xúc tiến thương mại quốc gia và hỗ trợ thương mại điện tử. Bộ Công Thương phối hợp cùng Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI xây dựng cổng thông tin dữ liệu thị trường mở, đồng thời tài trợ 50% chi phí đào tạo kỹ năng số cho các nhà quản lý doanh nghiệp. Lộ trình thực hiện trong 18 tháng nhằm mục tiêu nâng tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng thành thạo thương mại điện tử xuyên biên giới đạt mức 85%, giúp doanh nghiệp đa dạng hóa thị trường xuất khẩu sang khu vực Bắc Mỹ và Tây Âu.

Thứ tư, thúc đẩy mô hình liên kết đối tác công - tư và phát triển cụm ngành công nghiệp. Các hiệp hội ngành hàng như Hiệp hội Dệt may Việt Nam VITAS và Hiệp hội Da giày - Túi xách Việt Nam LEFASO cần đóng vai trò hạt nhân kết nối các doanh nghiệp vệ tinh, hình thành chuỗi cung ứng nội địa hoàn chỉnh nhằm giảm tỷ lệ nhập khẩu nguyên liệu thô xuống 30% trong giai đoạn 5 năm tới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Nhóm thứ nhất là các chủ doanh nghiệp, giám đốc điều hành và trưởng bộ phận xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Luận văn cung cấp bức tranh thực tế về các rủi ro vận hành, giúp nhà quản trị tái cấu trúc phòng ban xuất nhập khẩu chuyên biệt, lựa chọn kênh thâm nhập trực tiếp và xây dựng chiến lược đàm phán hợp đồng đối tác hiệu quả hơn.

Nhóm thứ hai là các cơ quan quản lý nhà nước, ban điều hành các tổ chức xúc tiến thương mại như VIETRADE và VCCI. Các cán bộ phân tích chính sách có thể sử dụng các số liệu thực chứng về mức độ hài lòng và chi phí tuân thủ của doanh nghiệp để điều chỉnh các chương trình xúc tiến thị trường trọng điểm và hoàn thiện khung pháp lý về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ.

Nhóm thứ ba là các chuyên gia tư vấn chiến lược kinh doanh quốc tế và quản trị chuỗi cung ứng. Báo cáo phân tích cung cấp khung đánh giá toàn diện về năng lực cạnh tranh thượng nguồn và hạ nguồn, đóng vai trò là tài liệu tham chiếu chuẩn mực khi thiết kế các chương trình chuyển đổi mô hình kinh doanh cho các nhà sản xuất gia công.

Nhóm thứ tư là các học viên cao học, giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế quốc tế và Thương mại toàn cầu. Đề tài đóng góp một mô hình mẫu về phương pháp kết hợp định tính - định lượng và quy trình xử lý biến số thực nghiệm trong bối cảnh các nền kinh tế đang phát triển.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là rào cản lớn nhất cản trở doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam vươn ra thị trường quốc tế?

Rào cản lớn nhất nằm ở sự thiếu hụt vốn dài hạn và năng lực kết nối chuỗi giá trị. Kết quả khảo sát cho thấy 84% doanh nghiệp hoàn toàn không nhận được hỗ trợ kỹ thuật hay tài chính từ nhà cung ứng nước ngoài, buộc họ phải tự xoay xở nguồn lực trong điều kiện công nghệ sản xuất còn lạc hậu và vốn lưu động hạn hẹp.

Tại sao doanh nghiệp tư nhân lại thích ứng nhanh hơn doanh nghiệp nhà nước trong hoạt động xuất khẩu?

Doanh nghiệp tư nhân chịu áp lực tự chủ tài chính trực tiếp và linh hoạt hơn trong việc ra quyết định. Dữ liệu thực tế chứng minh có tới 74,45% doanh nghiệp tư nhân chủ động khai thác thông tin thị trường thông qua Internet, giúp họ phản ứng mau lẹ trước các biến động nhu cầu quốc tế so với sự cồng kềnh của khối doanh nghiệp nhà nước.

Thương mại điện tử có vai trò như thế nào đối với hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp?

Thương mại điện tử đóng vai trò là đòn bẩy rút ngắn khoảng cách tiếp cận khách hàng toàn cầu. Khoảng 70% doanh nghiệp khảo sát đã sử dụng các nền tảng số để tìm kiếm đơn hàng xuất khẩu, giúp nâng tỷ trọng doanh thu quốc tế trung bình đạt trên 41% tổng doanh số và giảm thiểu sự phụ thuộc vào các công ty ủy thác trung gian.

Gánh nặng chi phí không chính thức tác động ra sao đến sức cạnh tranh của doanh nghiệp?

Khoảng 70% doanh nghiệp trong nghiên cứu xác nhận phải chi trả các khoản phí không chính thức trong quá trình làm thủ tục thông quan. Chi phí này làm đội giá thành sản phẩm xuất khẩu, xói mòn biên lợi nhuận ròng và đặc biệt gây bất lợi cho nhóm doanh nghiệp quy mô vừa khi họ phải chịu tần suất thanh tra kiểm tra cao gấp hai lần nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ.

Mô hình quan hệ Nhà nước - Doanh nghiệp nào là phù hợp nhất cho bối cảnh hiện nay?

Mô hình Đối tác công - tư là giải pháp tối ưu nhất. Khác với mô hình can thiệp hành chính thuần túy, mô hình đối tác tạo ra cơ chế đối thoại thường xuyên, nơi chính phủ và các hiệp hội như VCCI đóng vai trò kiến tạo thể chế, cung cấp thông tin thị trường và hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật để doanh nghiệp tự chủ nâng cao năng lực cạnh tranh.

Kết luận

Nghiên cứu về các thách thức trong quá trình quốc tế hóa của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam đã đúc kết các nội dung cốt lõi sau:

  • Động lực xuất khẩu chính của 63% doanh nghiệp là gia tăng lợi nhuận, mang lại tỷ trọng doanh thu quốc tế bình quân trên 41%, trong đó khối dệt may và thủ công mỹ nghệ chiếm ưu thế tuyệt đối.
  • Khối doanh nghiệp tư nhân thể hiện năng lực thích ứng và chuyển đổi số năng động hơn với 74,45% chủ động tìm kiếm bạn hàng trực tuyến, đóng góp 80% vào nhóm doanh nghiệp đạt tỷ suất xuất khẩu cao nhất.
  • Mối liên kết trong chuỗi giá trị toàn cầu còn rất nông khi 84% doanh nghiệp không nhận được chuyển giao kỹ thuật từ nhà cung cấp nước ngoài và 50% đơn hàng vẫn phụ thuộc vào thị trường châu Á.
  • Môi trường thể chế và hạ tầng vẫn là rào cản lớn với 70% doanh nghiệp phải chịu chi phí không chính thức và 20% phải tự đầu tư hạ tầng điện dự phòng để duy trì chu kỳ sản xuất.
  • Chuyển đổi mô hình quan hệ sang cơ chế Đối tác công - tư cùng với việc số hóa thủ tục hải quan và cải cách tín dụng là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy doanh nghiệp hội nhập bền vững.

Lộ trình hành động cho các doanh nghiệp trong giai đoạn tới đòi hỏi việc chủ động đầu tư vào hệ thống quản trị chất lượng quốc tế, nâng cấp công nghệ số và liên kết cụm ngành để tối ưu hóa chi phí vận hành. Các nhà quản trị cần nhanh chóng rà soát lại cơ cấu thị trường, đa dạng hóa đối tác thương mại và tận dụng các chính sách ưu đãi từ các hiệp định tự do thương mại thế hệ mới để nâng cao vị thế cạnh tranh trên trường quốc tế.