Tổng quan luận án
Tài liệu là bản tóm tắt luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số: 9 34 02 01) của nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Tùng, được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hà Văn Dũng (hoàn thành vào tháng 11 năm 2023). Đề tài nghiên cứu mang tên: "Tiếp cận vốn và sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam" (Access to capital and growth of Vietnamese small and medium enterprises).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV - SMEs) đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế toàn cầu cũng như tại Việt Nam. Theo World Bank (2021), SMEs chiếm khoảng 90% tổng số doanh nghiệp và hơn 50% việc làm toàn cầu, đóng góp tới 40% GDP tại các nền kinh tế mới nổi. Tại Việt Nam, theo Sách Trắng Doanh nghiệp Việt Nam (Bộ Kế hoạch và Đầu tư - BKHĐT, 2022), giai đoạn 2016–2020, SMEs chiếm bình quân 97,2% tổng số doanh nghiệp cả nước, thu hút 38,8% lao động, chiếm 31% tổng vốn và tạo ra 27,6% tổng doanh thu thuần của toàn bộ khu vực doanh nghiệp.
Mặc dù giữ vị thế quan trọng, SMEs đối mặt với rào cản nghiêm trọng về tài chính: IFC (2017) ước tính 40% doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa chính thức tại các nước đang phát triển thiếu hụt tài chính lên đến 5.200 tỷ USD mỗi năm. Khảo sát PCI 2021 của VCCI chỉ ra 47% doanh nghiệp Việt Nam gặp khó khăn trong tiếp cận vốn; các doanh nghiệp tư nhân hướng nội địa chịu áp lực lớn nhất về dòng tiền.
Phần lớn các nghiên cứu trước đây thường tiếp cận từ phía "cung vốn" (các định chế tài chính và cơ quan quản lý), trong khi phía "cầu vốn" (sự chủ động, khả năng hấp thụ và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp) chưa được phân tích toàn diện. Bên cạnh đó, các nghiên cứu thực nghiệm trước đây thường chỉ sử dụng một hoặc hai thước đo tăng trưởng đơn lẻ, phân tích cấu trúc vốn dưới dạng biến nhị phân hoặc tỷ số nợ mà thiếu sự phân tách đồng thời giữa vốn chủ sở hữu và nợ vay trên nhiều khía cạnh tăng trưởng. Luận án được thực hiện nhằm lấp đầy khoảng trống này bằng cách phân tích tác động đồng thời của tiếp cận vốn (vốn chủ sở hữu và nợ vay) và các yếu tố môi trường đến ba thước đo tăng trưởng doanh nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu tác động của tiếp cận vốn và các yếu tố môi trường đến sự tăng trưởng của DNNVV tại Việt Nam, từ đó đề xuất các hàm ý chính sách phù hợp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu tác động của tiếp cận vốn đến sự tăng trưởng của DNNVV tại Việt Nam.
- Nghiên cứu tác động của các yếu tố môi trường đến sự tăng trưởng của DNNVV tại Việt Nam.
- Đưa ra các gợi ý chính sách liên quan đến tiếp cận vốn và các yếu tố môi trường nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng của DNNVV Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
- Tiếp cận vốn có tác động đến sự tăng trưởng của DNNVV tại Việt Nam hay không? Xu hướng và mức độ tác động như thế nào?
- Các yếu tố môi trường tác động như thế nào đến sự tăng trưởng của DNNVV tại Việt Nam?
- Cần có những gợi ý chính sách nào liên quan đến tiếp cận vốn và các yếu tố môi trường đối với sự tăng trưởng của DNNVV tại Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của tiếp cận vốn (phân tách thành vốn chủ sở hữu và nợ phải trả) và các yếu tố môi trường đến sự tăng trưởng của DNNVV tại Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tăng trưởng doanh nghiệp được đo lường qua ba chỉ tiêu: tăng trưởng lao động, tăng trưởng doanh thu và tăng trưởng tổng tài sản. Tiếp cận vốn được đánh giá qua quy mô vốn chủ sở hữu và quy mô nợ phải trả. Các yếu tố môi trường gồm quy mô, tuổi doanh nghiệp, giới tính chủ doanh nghiệp, trình độ học vấn/chuyên môn của chủ doanh nghiệp, hoạt động xuất khẩu và ngành nghề sản xuất kinh doanh.
- Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu dữ liệu các DNNVV thuộc khối ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại 10 tỉnh/thành phố của Việt Nam theo tiêu chí phân loại của Nghị định số 39/2018/NĐ-CP. Dữ liệu bảng thực nghiệm được khai thác từ các cuộc điều tra doanh nghiệp giai đoạn 2005–2015 kết hợp báo cáo thống kê tổng hợp giai đoạn 2005–2022.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm tiền nhiệm
Luận án kế thừa và hệ thống hóa các nhánh lý thuyết nền tảng về tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng doanh nghiệp và tiếp cận tài chính:
- Lý thuyết tăng trưởng kinh tế: Mô hình của Robert Solow (1957) và mô hình hàm sản xuất mở rộng của Mankiw, Romer và Weil (1992) bổ sung yếu tố vốn con người (human capital) vào hàm sản xuất Cobb-Douglas: $Y(t) = K(t)^\alpha H(t)^\beta (A(t)L(t))^{1-\alpha-\beta}$.
- Lý thuyết tăng trưởng doanh nghiệp:
- Lý thuyết ranh giới doanh nghiệp (Boundary theory): Coase (1937) giải thích quy mô doanh nghiệp dựa trên chi phí giao dịch (transaction costs).
- Lý thuyết vòng đời doanh nghiệp (Life cycle theory): Adizes (1989), Churchill & Lewis (1983), Hanks và cộng sự (1993), Flamholtz (1986), Scott & Bruce (1987) phân định các giai đoạn: xuất hiện, tăng trưởng, trưởng thành và suy thoái.
- Lý thuyết tổ hợp gen (Gene combinations): Gouillart & Kelly (1995) xem doanh nghiệp như một thực thể sinh học biến đổi theo 4 chiều: tái cấu trúc quan niệm, tái lập quy mô, tái sinh môi trường hoạt động và đổi mới năng lực cá nhân.
- Đo lường tăng trưởng: Penrose (1959), Delmar (1997), Ardishvili và cộng sự (1998), Batt (2002), Gilbert và cộng sự nhấn mạnh tính đa chiều của tăng trưởng qua lao động, doanh thu, tài sản và thị phần.
- Lý thuyết tiếp cận vốn và cấu trúc vốn: Levine (1997), Beck & Demirguc-Kunt (2008), World Bank (2008) định nghĩa tiếp cận tài chính; Merton (1995) đưa ra các tiêu chí đo lường tiếp cận vốn; Diamond (1984), Myers & Majluf (1984) với Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory), Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn (Trade-off Theory); Harvie và cộng sự (2013), Rand và cộng sự (2015) nghiên cứu nguồn vốn nội bộ và bên ngoài của SMEs.
- Các yếu tố môi trường: Khung phân tích của Storey (1994), tổng hợp của Machado (2016) từ 16 tạp chí chuyên ngành về đặc điểm chủ doanh nghiệp, chiến lược và ngành nghề.
Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm liên quan
| Yếu tố vốn / Chiều tác động |
Tăng trưởng lao động |
Tăng trưởng doanh thu |
Tăng trưởng tài sản |
| Vốn chủ sở hữu (Equity) |
Honjo & Harada (2006); Rahaman (2011); Haynes & Brown (2009); Ha và cộng sự (2023) (Tác động: +/-) |
Honjo & Harada (2006); Mateev & Anastasov (2010) (Tác động: +/-) |
Serrasqueiro và cộng sự (2018); Ha và cộng sự (2022); Watson & Wilson (2002); Honjo & Harada (2006); Mateev & Anastasov (2010) (Tác động: +/-) |
| Nợ phải trả (Liability / Debt) |
Becchetti & Trovato (2002); Heshmati (2001); Rahaman (2011); Gereben và cộng sự (2019); Ha và cộng sự (2023) (Tác động: +/-) |
Heshmati (2001); Honjo & Harada (2006); Mateev & Anastasov (2010); Gereben và cộng sự (2019); Pham và cộng sự (2020); Le (2022); Nguyen và cộng sự (Tác động: +/-) |
Heshmati (2001); Serrasqueiro và cộng sự (2018); Honjo & Harada (2006); Ha và cộng sự (2022); Watson & Wilson (2002); Mateev & Anastasov (2010); Pham và cộng sự (Tác động: +/-) |
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
- Sự không đồng nhất về thước đo tăng trưởng: Đa số các công trình trước đây chỉ lựa chọn 1 hoặc 2 thước đo riêng lẻ, dẫn đến các kết luận thiếu nhất quán hoặc mâu thuẫn. Luận án đưa đồng thời 3 chỉ tiêu tăng trưởng (lao động, doanh thu, tổng tài sản) vào phân tích để tạo cơ sở so sánh chuẩn hóa.
- Đo lường tiếp cận vốn: Các nghiên cứu trước thường gộp chung hoặc chỉ xét đơn lẻ một thành phần vốn (hoặc chỉ dùng tỷ số nợ). Luận án tách bạch rõ hai nguồn vốn chính: vốn chủ sở hữu (
lnEq) và nợ phải trả (lnLi).
- Phương pháp ước lượng: Phần lớn các nghiên cứu thực nghiệm sử dụng phương pháp thống kê tần suất (Frequentist: OLS, FEM, REM, GMM), vốn dễ bị sai lệch khi dữ liệu SMEs bị khuyết thiếu, mẫu nhỏ hoặc vi phạm các giả định hồi quy (nội sinh, tự tương quan, phương sai thay đổi). Một số nghiên cứu Bayes gần đây tại Việt Nam (Ha và cộng sự, 2022, 2023) mới chỉ xem xét mô hình tài sản và lao động mà bỏ qua mô hình doanh thu. Luận án áp dụng phương pháp hồi quy Bayes cho toàn bộ 3 mô hình tăng trưởng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu
Dựa trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm, tác giả thiết lập 6 giả thuyết chính:
- H1: Nợ phải trả có tác động cùng chiều (+) đến tăng trưởng lao động.
- H2: Nợ phải trả có tác động cùng chiều (+) đến tăng trưởng doanh thu.
- H3: Nợ phải trả có tác động ngược chiều (-) đến tăng trưởng tài sản.
- H4: Vốn chủ sở hữu có tác động cùng chiều (+) đến tăng trưởng tài sản.
- H5: Vốn chủ sở hữu có tác động ngược chiều (-) đến tăng trưởng lao động.
- H6: Vốn chủ sở hữu có tác động ngược chiều (-) đến tăng trưởng doanh thu.
Mô hình kinh tế lượng
Dựa trên các nghiên cứu của Evans (1987), Honjo & Harada (2006), Mateev & Anastasov (2010), Ha và cộng sự (2022, 2023), mô hình toán tổng quát có dạng:
$$g_t = \ln\left(\frac{Y_t}{Y_{t-1}}\right) = f(\ln X_t, \ln Z_t, D_t)$$
Trong đó: $g_t$ là tốc độ tăng trưởng; $X_t$ là nhóm biến giải thích tiếp cận vốn; $Z_t$ là nhóm biến kiểm soát định lượng; $D_t$ là nhóm biến kiểm soát định tính.
Cụ thể cho 3 phương trình hồi quy:
-
Mô hình tăng trưởng lao động:
$$\text{lngTL}{it} = \beta_1 + \beta_2 \text{lnEq}{it} + \beta_3 \text{lnLi}{it} + \beta_4 \text{lngTA}{it} + \beta_5 \text{lnFA}_{it} + \beta_6 \text{Gen}_i + \beta_7 \text{Ex}_i + \beta_8 \text{Edu1}i + \beta_9 \text{Edu2}i + \beta{10} \text{Edu3}i + \sum{k=1}^6 \beta{10+k} \text{Sec}k_i + \varepsilon_i$$
-
Mô hình tăng trưởng doanh thu:
$$\text{lngTR}{it} = \beta_1 + \beta_2 \text{lnEq}{it} + \beta_3 \text{lnLi}{it} + \beta_4 \text{lngTA}{it} + \beta_5 \text{lngTL}{it} + \beta_6 \text{lnFA}{it} + \beta_7 \text{Gen}_i + \beta_8 \text{Ex}i + \beta_9 \text{Edu1}i + \beta{10} \text{Edu2}i + \beta{11} \text{Edu3}i + \sum{k=1}^6 \beta{11+k} \text{Sec}k_i + \varepsilon_i$$
-
Mô hình tăng trưởng tài sản:
$$\text{lngTA}{it} = \beta_1 + \beta_2 \text{lnEq}{it} + \beta_3 \text{lnLi}{it} + \beta_4 \text{lngTL}{it} + \beta_5 \text{lnFA}_{it} + \beta_6 \text{Gen}_i + \beta_7 \text{Ex}_i + \beta_8 \text{Edu1}i + \beta_9 \text{Edu2}i + \beta{10} \text{Edu3}i + \sum{k=1}^6 \beta{10+k} \text{Sec}k_i + \varepsilon_i$$
Định nghĩa hệ thống biến số nghiên cứu
| Loại biến |
Ký hiệu |
Tên biến và cách tính |
| Biến phụ thuộc |
lngTL |
Tốc độ tăng trưởng lao động toàn thời gian: $\ln(\text{TL}t) - \ln(\text{TL}{t-1})$ |
|
lngTR |
Tốc độ tăng trưởng tổng doanh thu: $\ln(\text{TR}t) - \ln(\text{TR}{t-1})$ |
|
lngTA |
Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản: $\ln(\text{TA}t) - \ln(\text{TA}{t-1})$ |
| Biến giải thích |
lnEq |
Logarit tự nhiên của tổng vốn chủ sở hữu cuối năm |
|
lnLi |
Logarit tự nhiên của tổng nợ phải trả cuối năm |
| Biến kiểm soát |
lngTA, lngTL |
Đại diện cho quy mô doanh nghiệp trong từng mô hình |
|
lnFA |
Logarit tự nhiên số năm hoạt động của doanh nghiệp (tuổi doanh nghiệp) |
|
Gen |
Giới tính chủ doanh nghiệp (1 = Nam, 0 = Nữ) |
|
Ex |
Hoạt động xuất khẩu (1 = Có xuất khẩu, 0 = Không xuất khẩu) |
|
Edu1 |
Trình độ học vấn đại học và sau đại học (1 = Có, 0 = Khác) |
|
Edu2 |
Trình độ cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp (1 = Có, 0 = Khác) |
|
Edu3 |
Có đào tạo nghề nhưng không có bằng cấp (1 = Có, 0 = Khác) |
|
(Cơ sở so sánh học vấn) |
Nhóm không qua đào tạo nghề (Edu1 = Edu2 = Edu3 = 0) |
|
Sec1 |
Ngành sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy (1 = Có, 0 = Khác) |
|
Sec2 |
Ngành may mặc trang phục (1 = Có, 0 = Khác) |
|
Sec3 |
Ngành chế biến thực phẩm và đồ uống (1 = Có, 0 = Khác) |
|
Sec4 |
Ngành sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (1 = Có, 0 = Khác) |
|
Sec5 |
Ngành chế biến gỗ và sản phẩm từ gỗ (1 = Có, 0 = Khác) |
|
Sec6 |
Ngành nội thất, trang sức, nhạc cụ, đồng hồ, đồ chơi, thiết bị y tế |
|
(Cơ sở so sánh ngành) |
Nhóm 7 - các ngành chế biến chế tạo còn lại (Sec1 đến Sec6 = 0) |
Dữ liệu và phương pháp ước lượng
- Nguồn dữ liệu: Khảo sát điều tra thực trạng DNNVV do Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM), Viện Khoa học Lao động và Xã hội (ILSSA), Viện Nghiên cứu Kinh tế Phát triển Thế giới thuộc Đại học Liên Hợp Quốc (UNU-WIDER) và Khoa Kinh tế - Đại học Copenhagen (DOE) phối hợp thực hiện từ năm 2005 đến 2015 trên địa bàn 10 tỉnh/thành phố với 2.512 đến 2.821 doanh nghiệp mỗi kỳ điều tra. Dữ liệu được ghép nối theo mã định danh doanh nghiệp (
id) tạo ra mẫu dữ liệu bảng gồm 2.073 doanh nghiệp lặp lại, tổng số quan sát khả dụng từ 4.256 đến 4.535 quan sát.
- Phương pháp định lượng: Thống kê suy luận Bayes dựa trên định lý Bayes:
$$P(\theta|D) = \frac{P(D|\theta)P(\theta)}{P(D)}$$
Trong đó: $P(\theta)$ là phân phối tiền định (prior); $P(D|\theta)$ là hàm hợp lý (likelihood); $P(\theta|D)$ là phân phối hậu định (posterior); $P(D)$ là hợp lý biên (marginal likelihood).
- Kỹ thuật tính toán: Chuỗi Markov Monte Carlo (MCMC) với thuật toán lấy mẫu Gibbs và Metropolis-Hastings trên phần mềm Stata 17.0. Phân phối tiền định được thiết lập theo Block và cộng sự (2011) với $\beta_i \sim N(0, 1)$ và phương sai sai số $\sigma^2 \sim \text{Invgamma}(0.01)$.
- Kiểm định và chẩn đoán mô hình:
- Tiêu chí lựa chọn mô hình: Log BF (Bayes Factor), Log ML, DIC.
- Chẩn đoán hội tụ MCMC: Hệ số hội tụ Gelman-Rubin $R_c \le 1.0$ (ngưỡng an toàn $< 1.1$), đồ thị vết (Trace plot), đồ thị tự tương quan (Autocorrelation plot), đồ thị mật độ Histogram và Kernel density, kiểm định sai số chuẩn Monte Carlo (MCSE).
- Phân tích độ nhạy Bayes (Bayesian sensitivity analysis) bằng cách thay đổi giá trị trung bình tiền định từ -0.5 với bước nhảy 0.1.
- Xác suất hậu định về chiều tác động (Probability of direction - $pd$): Ngưỡng kết luận có ý nghĩa được chọn từ 70% trở lên theo chuẩn của Gelman và cộng sự (2021).
Nội dung chính theo từng chương
Chapter 1: INTRODUCTION
Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể, nêu bật tính cấp bách của đề tài trong bối cảnh SMEs chiếm đại đa số tại Việt Nam nhưng luôn đối mặt với tình trạng thắt chặt tín dụng và thiếu hụt vốn lưu động. Tác giả chỉ rõ sự cần thiết phải phân tích hành vi tăng trưởng từ phía doanh nghiệp khi tiếp cận hai nguồn vốn cơ bản (nợ vay và vốn chủ sở hữu). Chương này xác định rõ mục tiêu, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp tiếp cận định lượng Bayes và bố cục 5 chương của luận án.
Chapter 2: THEORETICAL OVERVIEW
Chương 2 tổng thuật hệ thống lý thuyết về tăng trưởng kinh tế, lý thuyết tăng trưởng doanh nghiệp (dựa trên ranh giới chi phí giao dịch của Coase, lý thuyết vòng đời tổ chức, lý thuyết gen sinh học của Gouillart & Kelly) và lý thuyết tiếp cận tài chính (Levine, Beck & Demirguc-Kunt, World Bank, Merton). Tác giả phân tích bản chất hai cấu phần vốn: vốn chủ sở hữu (vốn góp, lợi nhuận giữ lại) và nợ phải trả (tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, vay mượn khác).
Chương này tổng kết bảng xu hướng tác động của vốn chủ sở hữu và nợ phải trả từ các nghiên cứu quốc tế và trong nước, chỉ ra các khoảng trống khoa học về phương pháp luận và thước đo tăng trưởng, từ đó khẳng định tính hợp lý của việc đưa cả 3 thước đo tăng trưởng vào mô hình hồi quy Bayes.
Chapter 3: RESEARCH METHODS
Chương 3 xây dựng 6 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H6) và 3 mô hình kinh tế lượng tương ứng với 3 biến phụ thuộc: tăng trưởng lao động (lngTL), tăng trưởng doanh thu (lngTR), và tăng trưởng tổng tài sản (lngTA). Tác giả định nghĩa chi tiết các biến giải thích (lnEq, lnLi), biến kiểm soát định lượng (lnFA, quy mô) và biến kiểm soát định tính (giới tính Gen, xuất khẩu Ex, 3 biến học vấn Edu1-Edu3, 6 biến ngành nghề Sec1-Sec6).
Chương 3 trình bày chi tiết nguyên lý thống kê Bayes, quy trình mô phỏng MCMC, thuật toán lấy mẫu Gibbs và Metropolis-Hastings, cách thức thiết lập phân phối tiền định và các công cụ kiểm định chẩn đoán hội tụ mô hình trên Stata 17.0.
Chapter 4: RESEARCH RESULTS
Chương 4 trình bày kết quả ước lượng thực nghiệm và các kiểm định chẩn đoán mô hình:
+-----------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ HỘI TỤ MCMC VÀ CHẨN ĐOÁN |
| - Số quan sát: 4.535 (Mô hình lao động & tài sản) | 4.256 (Mô hình doanh thu)|
| - Tỷ lệ chấp nhận trung bình (Avg acceptance rate): 1.0 |
| - Hiệu quả trung bình tối thiểu (Avg efficiency min): 0.9686 - 0.9705 |
| - Hệ số Max Gelman-Rubin Rc: 1.0 (Đạt tiêu chuẩn hội tụ hoàn toàn) |
+-----------------------------------------------------------------------------+
Các đồ thị Trace dao động ổn định quanh giá trị trung bình; đồ thị tự tương quan triệt tiêu nhanh qua các độ trễ; đồ thị Kernel density của các chuỗi lặp trùng khớp, khẳng định chuỗi MCMC hội tụ vững chắc. Phân tích độ nhạy cho thấy các ước lượng hậu định không bị biến động khi thay đổi phân phối tiền định.
Kết quả kiểm định xác suất hậu định đối với các giả thuyết nghiên cứu:
- Nợ phải trả (
lnLi): Tác động dương đến tăng trưởng lao động (lngTL) và doanh thu (lngTR), tác động âm đến tăng trưởng tài sản (lngTA) với xác suất hậu định $> 97%$.
- Vốn chủ sở hữu (
lnEq): Tác động dương đến tăng trưởng tài sản (lngTA) với xác suất hậu định 97,50%; tác động âm đến tăng trưởng lao động (lngTL) và doanh thu (lngTR) với xác suất hậu định $> 99%$.
- Biến kiểm soát: Quy mô doanh nghiệp tác động dương; tuổi doanh nghiệp tác động âm trên cả 3 mô hình. Xuất khẩu và các ngành nghề chế tạo truyền thống (
Sec1-Sec6) có tác động âm đến tăng trưởng doanh thu và tài sản. Chủ doanh nghiệp có trình độ đại học/cao đẳng có tác động âm, trong khi chủ doanh nghiệp học nghề không bằng cấp có tác động dương. Biến giới tính (Gen) không thể hiện rõ chiều tác động (xác suất hậu định chỉ đạt 49,7% - 63,6%, dưới ngưỡng 70%).
Chapter 5: CONCLUSION AND POLICY SUGGESTIONS
Chương 5 tổng hợp toàn bộ các phát hiện nghiên cứu, đối chiếu với mục tiêu đặt ra, đồng thời đưa ra hệ thống kiến nghị chính sách toàn diện cho 3 nhóm đối tượng: (1) Doanh nghiệp nhỏ và vừa, (2) Hệ thống ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng, (3) Các cơ quan quản lý nhà nước. Chương này cũng thẳng thắn chỉ ra các hạn chế về dữ liệu và đề xuất các hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Kết quả so sánh giả thuyết nghiên cứu
| Giả thuyết |
Nội dung giả thuyết |
Dấu kỳ vọng |
Dấu ước lượng Bayes |
Kết luận kiểm định |
| H1 |
Nợ phải trả tác động cùng chiều đến tăng trưởng lao động |
+ |
+ |
Chấp nhận |
| H2 |
Nợ phải trả tác động cùng chiều đến tăng trưởng doanh thu |
+ |
+ |
Chấp nhận |
| H3 |
Nợ phải trả tác động ngược chiều đến tăng trưởng tài sản |
- |
- |
Chấp nhận |
| H4 |
Vốn chủ sở hữu tác động cùng chiều đến tăng trưởng tài sản |
+ |
+ |
Chấp nhận |
| H5 |
Vốn chủ sở hữu tác động ngược chiều đến tăng trưởng lao động |
- |
- |
Chấp nhận |
| H6 |
Vốn chủ sở hữu tác động ngược chiều đến tăng trưởng doanh thu |
- |
- |
Chấp nhận |
Đóng góp mới về mặt khoa học (Lý luận và Phương pháp)
- Lấp đầy khoảng trống đa chiều về đo lường tăng trưởng: Luận án tích hợp đồng thời 3 thước đo tăng trưởng (lao động, doanh thu, tổng tài sản) và phân tách cụ thể hai nguồn vốn (vốn chủ sở hữu và nợ phải trả) trong cùng một hệ quy chiếu, giải quyết triệt để sự mâu thuẫn và thiếu nhất quán của các nghiên cứu đơn lẻ trước đây.
- Phương pháp tiếp cận Bayes: Luận án áp dụng phương pháp hồi quy Bayes sử dụng kỹ thuật MCMC trên phần mềm Stata 17.0. Cách tiếp cận này khắc phục hoàn toàn các điểm yếu cố hữu của phương pháp thống kê tần suất truyền thống đối với dữ liệu SMEs (mẫu nhỏ, quan sát bị khuyết, nội sinh, phương sai sai số thay đổi), cung cấp các suy luận xác suất trực tiếp và đáng tin cậy về chiều tác động của các biến.
- Bổ sung bằng chứng thực nghiệm: Cung cấp cơ sở khoa học xác nhận nợ vay thúc đẩy mở rộng lao động và doanh thu ngắn hạn, trong khi vốn chủ sở hữu đóng vai trò tích lũy và gia tăng quy mô tài sản dài hạn của doanh nghiệp.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và Hàm ý chính sách
1. Đối với Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV)
- Hoạch định cấu trúc vốn linh hoạt: Doanh nghiệp cần phối hợp đồng thời cả hai nguồn vốn: tận dụng vốn vay thương mại để mở rộng quy mô lao động, thúc đẩy doanh thu ngắn hạn; đồng thời tích lũy vốn chủ sở hữu nhằm tạo nền tảng gia tăng tài sản cố định bền vững.
- Tận dụng lợi thế quy mô và giai đoạn tăng trưởng: Doanh nghiệp trẻ cần chủ động chớp thời cơ tăng trưởng nhanh; chú trọng quản trị dòng tiền để tránh bẫy chi phí lãi vay làm suy giảm dòng tiền tự do phục vụ tái đầu tư.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và xuất khẩu: Đổi mới quy trình công nghệ, chủ động tìm kiếm nguồn nguyên liệu thay thế nhập khẩu để giảm thiểu chi phí vận hành cao trong hoạt động xuất khẩu; chú trọng đào tạo kỹ năng thực hành nghề nghiệp.
2. Đối với Hệ thống Ngân hàng và Tổ chức tín dụng
- Phát triển các gói tín dụng phù hợp: Kết quả cho thấy doanh nghiệp sử dụng vốn vay tạo ra tăng trưởng lao động và doanh thu thực chất. Ngân hàng cần xem đây là tín hiệu tích cực để mở rộng hạn mức tín dụng cho các SMEs có phương án kinh doanh khả thi.
- Minh bạch hóa và đơn giản hóa quy trình thẩm định: Giảm bớt các thủ tục rườm rà, rút ngắn thời gian giải ngân, linh hoạt điều kiện về tài sản bảo đảm thế chấp nhằm giảm chi phí giao dịch ngầm và rủi ro bất đối xứng thông tin.
- Hợp tác với Quỹ bảo lãnh tín dụng: Tăng cường phối hợp với các quỹ bảo lãnh tín dụng DNNVV tại các địa phương để hỗ trợ các doanh nghiệp thiếu tài sản thế chấp nhưng có năng lực tăng trưởng tốt.
3. Đối với Cơ quan quản lý Nhà nước
- Hoàn thiện khung khổ pháp lý và hỗ trợ lãi suất: Ban hành các chính sách nhất quán, triển khai hiệu quả các chương trình hỗ trợ lãi suất từ ngân sách nhà nước; tạo điều kiện để Ngân hàng Chính sách Xã hội đẩy mạnh các chương trình tín dụng chính sách.
- Xây dựng hệ thống thông tin và xếp hạng tín nhiệm chuẩn hóa: Thiết lập cổng thông tin dữ liệu tập trung về hoạt động của SMEs nhằm giảm thiểu bất đối xứng thông tin giữa doanh nghiệp và ngân hàng.
- Chính sách hỗ trợ theo ngành và chuyển đổi mô hình đào tạo: Có chính sách ưu đãi trọng điểm cho các ngành sản xuất truyền thống (dệt may, chế biến gỗ, kim loại) chuyển đổi công nghệ; cải cách giáo dục nghề nghiệp gắn liền đào tạo lý thuyết với thực hành tại xưởng sản xuất của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên công bố của tác giả, nghiên cứu còn một số hạn chế mở ra hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Hạn chế về dữ liệu: Dữ liệu điều tra SMEs tại Việt Nam qua các giai đoạn còn gặp khó khăn do tính chuẩn hóa chưa đồng đều, số lượng doanh nghiệp thành lập mới và giải thể hàng năm lớn, dẫn đến việc mất mát quan sát khi ghép nối chuỗi thời gian dài. Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng tập dữ liệu quan sát lớn hơn và cập nhật giai đoạn hậu COVID-19.
- Bổ sung các tiêu chí tiếp cận vốn: Mô hình hiện tại chủ yếu đo lường tiếp cận vốn qua quy mô giá trị vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể lượng hóa đầy đủ hơn các tiêu chí theo lý thuyết của Merton (1995) như: chi phí sử dụng vốn, điều kiện vay, kỳ hạn vốn và mức độ rủi ro tín dụng.
- Mở rộng các biến kiểm soát ngành và quy mô: Có thể phân rã chi tiết hơn các phân nhóm quy mô doanh nghiệp (siêu nhỏ, nhỏ, vừa) và bổ sung thêm các biến giả ngành nghề chế tạo chuyên sâu để đánh giá chi tiết tính đặc thù của từng lĩnh vực.
Giá trị tham khảo
- Đối với Nghiên cứu sinh và Giảng viên khối ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị về mặt phương pháp luận nghiên cứu định lượng hiện đại, đặc biệt là quy trình ứng dụng thống kê suy luận Bayes, mô phỏng MCMC và kỹ thuật chẩn đoán hội tụ trên phần mềm Stata để xử lý các bộ dữ liệu bảng doanh nghiệp phức tạp.
- Đối với các Nhà hoạch định chính sách (BKHĐT, NHNN, CIEM): Cung cấp các luận cứ thực nghiệm chuẩn xác về mối quan hệ giữa các cấu phần vốn và sự tăng trưởng của khu vực kinh tế tư nhân, làm cơ sở xây dựng chính sách tín dụng hỗ trợ SMEs và phát triển thị trường vốn.
- Đối với Ban lãnh đạo Doanh nghiệp và Hiệp hội ngành nghề: Giúp các nhà quản trị nhận diện rõ vai trò của từng loại vốn, từ đó tối ưu hóa cơ cấu tài chính và định hình chiến lược tăng trưởng phù hợp với độ tuổi và quy mô của đơn vị.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao luận án lại lựa chọn phương pháp ước lượng Bayes thay vì các phương pháp tần suất truyền thống (OLS, FEM, REM, GMM)?
Dữ liệu DNNVV tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam thường có đặc tính phân tán, mẫu nhỏ, nhiều quan sát bị khuyết và dễ vi phạm các giả định hồi quy cổ điển (như phương sai sai số thay đổi, tự tương quan, hiện tượng nội sinh). Phương pháp Bayes với kỹ thuật MCMC không phụ thuộc vào các giả định phân phối mẫu lớn của trường phái tần suất, không bị ảnh hưởng bởi thiết kế mẫu hay hiện tượng nội sinh/tự tương quan, đồng thời cung cấp các kết luận xác suất hậu định trực tiếp về chiều và mức độ tác động của các tham số.
2. Sự khác biệt trong tác động của Nợ phải trả (lnLi) và Vốn chủ sở hữu (lnEq) đến tăng trưởng doanh nghiệp là gì?
Kết quả ước lượng Bayes chỉ ra sự phân hóa rõ nét:
- Nợ phải trả (
lnLi) có tác động cùng chiều (+) đến tăng trưởng lao động và tăng trưởng doanh thu, nhưng có tác động ngược chiều (-) đến tăng trưởng tài sản.
- Vốn chủ sở hữu (
lnEq) có tác động cùng chiều (+) đến tăng trưởng tổng tài sản, nhưng có tác động ngược chiều (-) đến tăng trưởng lao động và doanh thu. Điều này phản ánh nợ vay là công cụ tài trợ trực tiếp cho nhu cầu vốn lưu động và mở rộng sản xuất kinh doanh trước mắt, trong khi vốn chủ sở hữu đóng vai trò nền tảng tích lũy tài sản dài hạn.
3. Yếu tố tuổi doanh nghiệp (lnFA) và quy mô doanh nghiệp tác động như thế nào đến tăng trưởng?
- Quy mô doanh nghiệp (đo bằng
lngTA hoặc lngTL) có tác động cùng chiều (+) đến cả 3 thước đo tăng trưởng, chứng minh các doanh nghiệp quy mô lớn hơn có nhiều nguồn lực nội bộ và khả năng tiếp cận vốn bên ngoài tốt hơn để mở rộng.
- Tuổi doanh nghiệp (
lnFA) có tác động ngược chiều (-) trên cả 3 mô hình tăng trưởng, phù hợp với lý thuyết vòng đời và các nghiên cứu quốc tế: các doanh nghiệp trẻ thường có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn các doanh nghiệp đã hoạt động lâu năm.
4. Kết quả nghiên cứu về trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp phản ánh điều gì?
Chủ doanh nghiệp có trình độ đại học, sau đại học (Edu1) và cao đẳng/trung cấp (Edu2) có tác động âm đến tăng trưởng doanh thu và tài sản, trong khi nhóm chủ doanh nghiệp chỉ qua đào tạo nghề ngắn hạn không bằng cấp (Edu3) lại có tác động dương. Kết quả này phản ánh thực trạng các SMEs sản xuất tại Việt Nam phần lớn mang tính truyền thống, kinh nghiệm thực chiến và kỹ năng nghề nghiệp thực tế của người thợ/nghệ nhân lâu năm đem lại hiệu quả vận hành cao hơn so với kiến thức học thuật chưa gắn liền với thực tiễn sản xuất.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Tùng đã giải quyết một cách khoa học và thấu đáo vấn đề tác động của tiếp cận vốn và các yếu tố môi trường đến sự tăng trưởng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp hệ thống lý thuyết đa chiều với phương pháp kinh tế lượng Bayes hiện đại trên bộ dữ liệu bảng 2.073 doanh nghiệp giai đoạn 2005–2015, nghiên cứu đã chứng minh rõ vai trò thúc đẩy của nợ vay đối với tăng trưởng lao động, doanh thu và vai trò của vốn chủ sở hữu đối với tăng trưởng tài sản. Các kết quả thực nghiệm đạt độ tin cậy cao qua các kiểm định chẩn đoán MCMC nghiêm ngặt, cung cấp nền tảng khoa học vững chắc cho việc hoạch định chính sách hỗ trợ tài chính và chiến lược quản trị doanh nghiệp trong thực tiễn.