CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG CHO VAY DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ V A CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Những vấn đề cơ bản về doanh nghiệp nhỏ và vừa 1. Khái niệm và tiêu chuẩn xác định DNNVV Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, đƣợc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đ ch kinh doanh ( hoản 7, điều 4 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 do Quốc hội ban hành ngày 26/11/2014).
Trong nền kinh tế thị trƣờng có nhiều loại hình doanh nghiệp cùng tồn tại, phát triển và cạnh tranh lẫn nhau. Để thuận lợi cho việc quản lý và hỗ trợ cho các doanh nghiệp phát triển, cần dựa vào những tiêu thức khác nhau để phân loại doanh nghiệp. Nếu dựa vào quy mô kinh doanh, có thể chia doanh nghiệp thành 4 loại: Doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp siêu nhỏ. Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lƣợng lao động dƣới 10 ngƣời, doanh nghiệp nhỏ có số lƣợng lao động từ 10 đến dƣới 200 ngƣời và nguồn vốn 20 tỷ trở xuống, còn doanh nghiệp vừa có từ 200 đến 300 lao động nguồn vốn 20 đến 100 tỷ.
Ở mỗi nƣớc c tiêu ch riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nƣớc mình. Ở Việt Nam, định nghĩa về NNVV đƣợc sử dụng bắt đầu từ khi Nghị định số 90/2001/NĐ-CP có hiệu lực và sau đ là Nghị định 56/2009 NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 30/06/2009 về “Về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa”. Trong đ , NNVV đƣợc định nghĩa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, đƣợc chia thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài sản đƣợc xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu ch ƣu tiên), cụ thể nhƣ sau: 6 Bảng 1. Phân loại DNNVV theo quy mô và khu vực kinh tế ở Việt Nam Quy mô Doanh nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa siêu nhỏ Số Tổng Số Tổng Số Khu vực lao động nguồn vốn lao động nguồn vốn lao động I.
Nông, lâm Từ trên 10 Từ trên 20 tỷ Từ trên 200 10 ngƣời trở 20 tỷ đồng nghiệp và ngƣời đến đồng đến ngƣời đến xuống trở xuống thủy sản 200 ngƣời 100 tỷ đồng 300 ngƣời II. Công Từ trên 10 Từ trên 20 tỷ Từ trên 200 10 ngƣời trở 20 tỷ đồng nghiệp và ngƣời đến đồng đến ngƣời đến xuống trở xuống xây dựng 200 ngƣời 100 tỷ đồng 300 ngƣời III. Thƣơng Từ trên 10 Từ trên 10 tỷ Từ trên 50 10 ngƣời trở 10 tỷ đồng mại và dịch ngƣời đến đồng đến 50 ngƣời đến xuống trở xuống vụ 50 ngƣời tỷ đồng 100 ngƣời (Nguồn: Nghị định số -C n Ngày 12 tháng 6 năm 2017, Quốc hội đã ban hành Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018; Chính phủ ban hành Nghị định 39/2018/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Điều 6, chƣơng II của Nghị định 39/2018/NĐ-CP quy định các tiêu chí xác định NNVV nhƣ sau: oanh nghiệp nhỏ và vừa đƣợc phân theo quy mô bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa.
oanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng c số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. oanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thƣơng mại, dịch vụ c số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng. oanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng c số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 20 tỷ đồng, nhƣng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại 7 khoản 1 Điều này. oanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thƣơng mại, dịch vụ c số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhƣng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
oanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng c số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhƣng không phải là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. oanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thƣơng mại, dịch vụ c số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 ngƣời và tổng doanh thu của năm không quá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhƣng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Tại Công văn số 13685/TGĐ-NHCT60 ngày 06/10/2014 của Tổng giám đốc Vietin ank quy định về ngƣ ng phân khúc H N theo tiêu ch TT và tiêu ch số dƣ tiền gửi, tiền vay bình quân đối với trƣờng hợp không c thông tin về TT nhƣ sau: Bảng 1. Bảng tiêu chí phân h c KHDN n vị đồn Nh m phân h c Phân h c Tiêu chí phân h c Doanh thu Số dƣ b nh quân thuần Tiền vay Tiền g i I.
H N lớn Tập đoàn, tổng công ty H N Siêu lớn ≥2. KHDN FDI H I lớn ≥ 500 ≥ 100 ≥ 25 KH FDI NVV < 500 < 100 < 25 III. KHDN NVV H N nhiều tiền gửi H N Vừa 200 - < 500 25 - < 50 2-<5 H N Nhỏ 60 - < 200 8 - < 25 1-<2 KHDN Vi mô 200 - < 60 2,5 - < 8 0,5 - < 1 IV. H N Siêu vi mô KHDN Siêu vi mô <20 <2,50 <0,5 thuộc phân khúc bán l (Nguồn C n v n số - C n 06/10/2014) 8 Tại luận văn này, tác giả sẽ nghiên cứu các DNNVV thuộc quy mô N siêu nhỏ, N nhỏ, DN vừa theo quy định tại Nghị định số -C n 30/06/2009, và cũng là các H N vừa, KHDN nhỏ, H N Vi mô, và H N siêu vi mô thuộc phân khúc bán l theo quy định của C n v n số - C n 1.
Đặc điểm của DNNVV a Ưu điểm của DNNVV Một là, DNNVV có vốn đầu tƣ ban đầu ít, thu hồi vốn nhanh và hiệu quả. Số vốn đăng ký ban đầu của DNNVV nhỏ và chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngắn nên khả năng thu hồi vốn nhanh, tăng tốc độ quay vòng vốn để đầu tƣ vào công nghệ mới, tiên tiến, hiện đại tạo điều kiện cho doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả. Thành công của NNVV là nắm bắt đƣợc những điều kiện cụ thể của đất nƣớc về tài nguyên và lao động. Các NNVV rất c lợi thế trong việc tuyển dụng lao động địa phƣơng và tận dụng các nguồn tài nguyên, tƣ liệu sản xuất sẵn c , phát huy hết lợi thế vùng kinh tế cho sản xuất kinh doanh.
Hai là, DNNVV tồn tại và phát triển ở hầu hết các lĩnh vực, các thành phần kinh tế, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển đất nƣớc. Các DNNVV hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế: thƣơng mại, dịch vụ, công nghiệp, xây dựng, nông - lâm - ngƣ nghiệp và hoạt động dƣới nhiều hình thức: DNNN, doanh nghiệp tƣ nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài và các cơ sở kinh tế cá thể. Mặt khác, nhu cầu của ngƣời tiêu dùng là rất đa dạng, phong phú. Để đáp ứng nhu cầu đ , NNVV thƣờng đi sâu, cung cấp các sản phẩm dịch vụ phù hợp, đặc biệt là những sản phẩm dịch vụ mà DN lớn chƣa cung cấp.
Ba là, NNVV c t nh năng động và linh hoạt cao trƣớc những thay đổi của thị trƣờng; có khả năng chuyển hƣớng sản xuất, kinh doanh và chuyển hƣớng mặt hàng nhanh, vốn đầu tƣ t; quy mô nhỏ và thu hồi vốn nhanh. Mặt khác, do DNNVV tồn tại ở mọi thành phần kinh tế nên khi không thích ứng đƣợc với nhu cầu của thị trƣờng, với loại hình sản xuất - kinh doanh này doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển 9 hƣớng sang loại hình khác cho phù hợp với thị trƣờng. Với quy mô vừa và nhỏ, các DNNVV dễ dàng thay đổi ngành nghề, cơ cấu mặt hàng, đa dạng về sản phẩm, dịch vụ cung ứng để có thể thích nghi với sự thay đổi của nền kinh tế n i chung cũng nhƣ nhu cầu của ngƣời tiêu dùng nói riêng. Nhờ đ , NNVV cũng c thể tránh đƣợc những rủi ro do sự thay đổi của môi trƣờng.
Theo đ , hoạt động cho vay của NH cũng sẽ phân tán đƣợc rủi ro hoặc tránh đƣợc những rủi ro do sự biến động của môi trƣờng khi cho các DNNVV vay vốn Bốn là, DNNVV có khả năng chấp nhận rủi ro, mạo hiểm: xuất phát từ quy mô nhỏ, vốn đầu tƣ không lớn nên doanh nghiệp có thể mạnh dạn tham gia vào những ngành mới, lợi nhuận ban đầu thấp hoặc những ngành sản xuất ra những sản phẩm chỉ đáp ứng những nhu cầu cá biệt. Mặt khác các DNNVV có khả năng phản ứng nhanh trƣớc những biến động của thị trƣờng, c thể chuyển đổi hoặc thu hẹp quy mô sản xuất cho phù hợp với nhu cầu trên thị trƣờng. Đây là một thế mạnh của các NNVV bởi các N lớn thƣờng c phƣơng án sản xuất lâu dài, quy mô vốn lớn nên kh c thể nhanh ch ng chuyển đổi vì sẽ gây những tổn thất lớn m l , DNNVV có bộ máy tổ chức sản xuất, quản lý gọn nhẹ: với quy mô nhỏ, số lƣợng lao động ít, công tác quản lý điều hành mang tính trực tiếp, quan hệ giữa ngƣời quản lý với ngƣời lao động khá chặt chẽ.