LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo trường Đại học Thủy Lợi, đặc biệt là GSTS Vũ Thanh Te, sự tham gia góp ý của các nhà khoa học, các nhà quản lý, bạn bè, đồng nghiệp và cùng sự nỗ lực của bản thân. Đến nay, tác giả đã hoàn thành luận văn thạc sỹ với đề tài luận văn: “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cho dự án cải tạo hệ thống sông trục huyện Yên Khánh, tinh Ninh Bình nhằm ứng phó với nước biển dâng và xâm nhập mặn” chuyên ngành Quản lý xây dựng. Các kết quả đạt được là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học cũng như thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả đầu tư dự án. Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và trình độ có hạn nên không thé tránh khỏi những thiếu sót.
Tác giả rất mong nhận được những lời chỉ bảo và góp ý của các thầy, cô giáo và các đồng nghiệp. Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Vũ Thanh Te đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng - khoa Công trình cùng các thầy, cô giáo thuộc các Bộ môn khoa Kinh tế và Quản ly, phòng Đào tao Dai học va Sau Dai học trường Đại học Thủy Lợi đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ của mình. Tác giả chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo công tác tại thư viện Trường Đại học Thủy Lợi, tập thể các Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sỹ, Kỹ sư.
cùng các cán bộ công tác Ban quản lý dự án cơ sở hạ tầng thủy lợi Ninh Bình, Phòng nông nghiệp huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình đã tạo điều kiện cung cấp các tài liệu liên quan và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2016 Tác giả Nguyễn Mạnh Thùy ii BAN CAM KET Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thong tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu trong luận van là trung thực và chưa từng được ai công bé trong bắt kỳ công trình nào.
trước day. Tác giả Nguyễn Mạnh Thùy. iii DANH MỤC HÌNH ANH DANH MỤC BẰNG BIÊU, DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TAT. MỞ DAU LƯƠNG 1: TONG QUAN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ ỨNG PHO VỚI BỊ HẬU.
Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biển đổi khí hy LAA. Chương trình mục têu quốc giav đổi au 6 1. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với tinh Ninh Bình. Nước biển ding 13 1.24, Thủy tiga và xâm nhập mặn.25, Các sự kiện thời tết cục đoan " 1.
Các loại hình dự án đầu tư ứng phó với biến đổi khí hậu ở nước ta. Các chương trình, dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh nhằm. ứng phó với biển đổi khí hậu và các mặt hiệu quả đạt dug 1. Lĩnh vực giao thông vận ôi 2 1.
Lĩnh vực Công thương 2 143. Lĩnh vực Y tế 2 1. Lĩnh vực môi trường 23 1. VỀ các iải pháp ứng phó với bin đổi khí hậu, nước biển ding 2B 1.
Nhiệm vụ nghiên cứu hiệu quả đối với dy án ứng phó với biến đổi khí hậu. Kếtluận chương1 25 iv CHUONG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CƠ SỞ PHÁP LY TRONG VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUA ĐẦU TƯ CUA DỰ ÁN. Khái niệm về dự án đầu tr xây dựng.
Các phương pháp đánh gi liệu quả dự án 2. Binh giá hiệu quả theo phương pháp định tính 26 2. Binh gi higu qui theo phương phíp định lượng 26 2. Các yếu tố ảnh hướng đến hiệu quả đầu tư dự án.
Điểu kiện tự nhiên. Khả năng huy động và sử dung vốn đầu tr Xây dựng cơ bản có hiệu quả 30 2. Công tác quy hoạch và chủ trương của dự án 3 2. Công tác quan lý nhà nước về đầu tr Xây dựng cơ bản 3 223 5.
Công tác quân lý vận hành công tinh 35 24. Cơ sở pháp lý về quản lý dự án xây dựng. Yêu cầu và guyên tắc tuân thủ đối với quy hoạch xây dụng 7 2. Yêu cầu đối với Khảo sát và thiết kế 38 2.
Bao đảm chit lượng. an toàn trong xây dụng. vận hành, khai thác, sử dụng công tinh, phòng, chống cháy, nỗ và bảo vệ môi rường, ứng phó với biến đổi khí hậu. 39 CHVONG 3, NGHIEN CUU MỘT SỐ GIẢI PHAP NHÂM NANG CAO HIỆU QUA ĐẦU TU CHO DỰ ÁN CẢI TẠO HE THONG SONG TRỤC HUYỆN YEN KHANH, ‘TINH NINH BÌNH NHÂM ỨNG PHO VỚI NƯỚC BIEN DANG VÀ XÂM NHAP M 311.
Giới thiệu chung về ban quản lý dự án cơ sở hạ tng thủy lợi 3:11. Chức năng nhiệm vụ “4 3. Tổ chức bộ máy của đơn vi 45 3. Giới thiệu chung về dự án.
Tính cấp thiết của dự án : : son 3. Tính hữu ich ea dn a7 3.24, Các hạng mục đầu tư xây dựng “ 3. Sử dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả dự án.3 Đánh gi chung vé hiệu quả các chương trình, dự án đã được xây dựng .1 Đánh giá chung s0 3.2 Những tổn tại, hạn chế các dự án đã được xây dựng trên địa bàn huyện Yên Khánh, tinh Ninh Bình si 3. ĐỀ xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tr dự án nâng cấp hệ thống sông trục huyện yên khánh tinh ninh bình, nhằm ứng phó với nước bi dang và xâm ni mặn.1, Hoàn chỉnh quy hoạch phát triển kinh tế nguồn tài nguyên nước 3.
Kiên cỗ hóa mặt kênh kết hợp đường giao thông. Ứng dung công nghệ thông tin cho việc theo dõi, dự báo và vận hành cổng nhằm kim soát mặn.44, Ứng đụng khoa học công nghệ vit ligu mới cho việc xây dựng cổng. Nâng cao trình độ chuyên môn của cơ quan quản lý “ TÀI LIỆU THAM KHẢO. vi DANH MỤC HÌNH ANH Hình LI Xu thé diễn biến chun sai nhiệt độ trang bình năm của tram nb Hình 1.2 xu thể diễn biển chuẩn sai tổng lượng mưa năm của trạm ninh bình Hình 13 Đường quá tình mực nước lớn nhất năm (hmax-4) như tân Hình L4.
Đường quá tình mực nước trùng bình năm ( hb-0) trạm như tân Hình L5 Đường quá trình mực nước thấp nhất năm (hmin~t) trạm như tân, Hình 2.1, Âu cầu hội năm 2016 chỉ phục vụ công tác ngăn mặn. Hình22 Tuyển ké đê sông vạc bị xói chân kẻ dẫn đến sat lở. Hiện rạng an môn và phi hủy biet cổng Hình 3.1 Sat lỡ tuyển kênh huyện yên khánh, Hình 3.2 Sơ đồ nguyên lý tổng thể hệ thông giám sát độ mặn. vil DANH MỤC BANG BIEU Bảng 1.
Thống kê lượng mưa trong những năm gin đây tai tinh Ninh Bảng 1. Ảnh hưởng của thời tiết cực đoan từ năm 2010-2014 viii DANH MỤC CAC TỪ VIET TAT CLC Chit lượng cao. CLCT: Chất lượng công trình. CTXD: Công trình xây dựng.
BĐKH: Biến đổi khí hậu. GSCT: Giáms công trình QLCLCTXD: Quan lý chất lượng công trình xây dựng. QLCLCT: Quan lý chất lượng công trình. QLCL: Quan lý chất lượng.
QLDA: Quan lý dự án Thiế TKCT: ng tình. TVQLDA: Tur vấn quản lý dự án. ‘TN & KSCT: ‘Thi nghiệm và khảo sát công trình. XDCB Xay dựng cơ bản.
TINH CAP THIET CUA ĐI TAL 1. Tính cấp thiết của đề tài Biển đổi khí lâu là một trong những thách thức lớn a ất đối với nhân loại. Bid đổi khí hậu sẽ tác động nghiêm trọng đến sản xuất, đời sống và môi trường trên phạm vỉ toàn thể giới. Nhiệt độ tăng, mực nước biển ding gây ngập lụt, gây nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng đến nông nghiệp, gây rủi ro lớn đối với công nghiệp và các hệ thống kinh tế - xã hội trong tương lai.
Vấn dé biến đổi khí hậu đã, đang và sẽ làm thay đổi toàn diện và sâu sắc quá trình phát triển và an ninh toàn cầu như năng lượng, nước, lương thực, xã hội, việc làm, ngoại giao, văn hóa, kinh tế, thương mại. Theo báo cáo của Ủy ban liên Chính phủ vẻ biến đổi khí hậu, nhiệt độ trung bình toàn cầu và mực nước bién tăng nhanh trong vỏng 100 năm qua, đặc. biệt trong khoảng 25 năm gần đây. Ở Việt Nam, trong vòng 50 năm qua nhiệt độ trung bình đã tăng khoảng 0,5 - 0.7°C, mực nước biển đã dng khoảng 20 cm.
Hiện tượng El Nino, La Nina ngày cảng tác động mạnh mẽ. Biến đỏi khí hậu thực sự đã làm cho những thiên tai, đặc biệt là bão, lũ và hạn hán ngày càng khốc liệt 'Việt Nam được đánh giá là một trong những quốc gia bị anh hưởng nặng nề của biển đổi khí hậu, tong đó đồng bằng sông Cửu Long là một trong ba đo nước biển dang. Theo các kịch bản biến đổi khí hậu, vào cuối thé kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm ở nước ta tăng khoảng 2 - 3°C, tổng lượng mưa năm và lượng mưa mùa mưa tăng, trong khi đó lượng mưa mùa khô lại giảm, mực nước biển có thé dâng khoảng từ 75 em đến 1 m so với thời kỳ 1980 - 1999. Nếu mực nước biển dâng cao Im, sẽ có khoảng, 40% điện tích đồng bằng sông Cửu Long, 11% diện tích đồng bằng sông Hồng và 3% diện tích của các tỉnh khác thuộc ving ven biển sé bị ngập.
Tác động của biến đổi khí hậu đối với nước ta là rất nghiêm trong, là nguy cơ hiện hữu cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiên niên ky và sự phát triển bền vững của đất nước. Biển đổi khí hậu de doa nghiêm trọng đến an ninh lương thực và phát triển nông nghiệp: Thu hẹp diện tích đắt nông nghiệp, đặc biệt là một phần đáng ké ở vùng đất thấp đồng bing ven biển, đồng bằng sông Hồng bị ngập mặn do nước biển dang; tác động lớn đền sinh trưởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieo trồng, lâm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hai cây trồng; thời gian thích nghỉ của cây trồng nhiệt đới mổ rộng và của cây trồng á nhiệt đi thu hẹp lại: ảnh hưởng đến sinh sản, sinh trưởng, tăng khả năng sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, gia cằm.Những thách thức đó đồi hỏi Việt Nam phải có những nỗ lực hơn nữa trong các chính sách, biện pháp tăng cường nhận thức và năng lực ứng phó với bế đổi khí hậu, song song với phát triển kinh tế nhằm tăng cường sức cạnh tranh của nén kinh tế và vị thể quốc gia trên trường quốc tế.