Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Gia Lai

Chuyên khảo kinh tế phân tích Luận văn giải pháp cải thiện kết quả cho vay hộ nghèo tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội chi, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2019

125
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY HỘ NGHÈO VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1.1. Khái niệm về NHCSXH

1.1.2. Vai trò của NHCSXH

1.1.3. Các hoạt động của NHCSXH

1.2. CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY HỘ NGHÈO

1.2.1. Những vấn đề chung về đói nghèo

1.2.2. Cho vay hộ nghèo

1.2.3. Kinh nghiệm ở một số nước về cho vay đối với người nghèo

1.2.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.3. HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NHCSXH

1.3.1. Khái niệm hiệu quả cho vay hộ nghèo

1.3.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo

1.3.3. Tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH

1.3.4. Tổng quan các nghiên cứu về cho vay Hộ nghèo

1.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay đối với hộ nghèo của NHCSXH

1.4. Kết luận chương I

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ NGHÈO VÀ HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH CHI NHÁNH TỈNH GIA LAI

2.1. KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHCSXH TỈNH GIA LAI

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy

2.1.3. Hoạt động cho vay của NHCSXH tỉnh Gia Lai

2.2. THỰC TRẠNG VỀ ĐÓI NGHÈO TẠI TỈNH GIA LAI

2.2.1. Tổng quan về tình hình Kinh tế - xã hội tỉnh Gia Lai

2.2.2. Thực trạng về nghèo đói ở tỉnh Gia Lai

2.3. KẾT QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH TỈNH GIA LAI

2.3.1. Nguồn vốn cho vay Hộ nghèo

2.3.2. Phương thức cho vay Hộ nghèo

2.3.3. Quy trình cho vay Hộ nghèo tại NHCSXH chi nhánh tỉnh Gia Lai

2.3.4. Kết quả khảo sát thực tế

2.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI CHI NHÁNH NHCSXH TỈNH GIA LAI

2.4.1. Những kết quả đạt được

2.4.2. Những tồn tại

2.4.3. Nguyên nhân những tồn tại

2.5. Kết luận chương II

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH GIA LAI

3.1. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI TỈNH GIA LAI

3.1.1. Mục tiêu tổng quát

3.1.2. Mục tiêu cụ thể

3.2. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA NHCSXH TỈNH GIA LAI

3.3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH TỈNH GIA LAI

3.3.1. Hoàn thiện mạng lưới hoạt động của NHCSXH

3.3.2. Về nguồn vốn cho vay

3.3.3. Hoạt động cho vay cần tuân thủ đúng các quy định, quy trình về nghiệp vụ tín dụng

3.3.4. Về phương pháp cho vay

3.3.5. Tăng cường hệ thống kiểm tra, giám sát của các bên có liên quan đến các khâu của quy trình tín dụng

3.3.6. Đẩy mạnh công tác đào tạo cán bộ

3.3.7. Một số giải pháp khác

3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ

3.4.1. Đối với Chính phủ

3.4.2. Đối với cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp

3.4.3. Đối với NHCSXH Việt Nam

3.4.4. Đối với Hộ nghèo vay vốn

3.5. Kết luận chương III

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hiệu Quả Cho Vay Hộ Nghèo Tại Gia Lai

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, Chính phủ Việt Nam chú trọng xóa đói giảm nghèo, xem cho vay hộ nghèo là giải pháp cơ bản. Dù nỗ lực cải thiện cơ chế, vẫn còn nhiều vấn đề từ phía cho vay và người vay. Tại Gia Lai, tỉnh miền núi với nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, sản xuất manh mún, thiếu kiến thức làm ăn, rủi ro do thiên tai, dịch bệnh cao, ý thức trả nợ chưa tốt. Luận văn này tập trung xác định yếu tố tác động đến hiệu quả cho vay hộ nghèo Gia Lai và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả. Nghiên cứu này hệ thống hóa lý luận về nghèo đói, xác định tồn tại, nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay, đánh giá thực trạng tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Gia Lai. Luận văn đề xuất 7 giải pháp và 4 kiến nghị để NHCSXH hoàn thành nhiệm vụ chính trị tại địa phương.

1.1. Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội NHCSXH và Vai Trò

NHCSXH là TCTD Nhà nước hoạt động không vì lợi nhuận, thực hiện các chương trình tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo và đối tượng chính sách khác. NHCSXH đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết việc làm, cải thiện thu nhập, nâng cao đời sống, thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội và bảo vệ môi trường. NHCSXH góp phần hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn, là công cụ điều tiết của Nhà nước đối với những đối tượng thiệt thòi nhất.

1.2. Các Hoạt Động Chính Của NHCSXH Gia Lai

NHCSXH thực hiện cho vay vốn trực tiếp đến hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, huy động tiền gửi và thực hiện các dịch vụ tài chính. Hoạt động của NHCSXH bao gồm huy động vốn, cấp tín dụng, ngân quỹ và các hoạt động khác. Nguồn vốn huy động từ nhiều hình thức như tiền gửi, phát hành trái phiếu, vay vốn từ các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước, vốn ODA, và các nguồn vốn đóng góp tự nguyện.

II. Thực Trạng Cho Vay Hộ Nghèo Tại Gia Lai Vấn Đề Thách Thức

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực, cơ chế ngày càng hoàn thiện, thủ tục vay vốn ngày càng thông thoáng, đơn giản tạo điều kiện để người nghèo tiếp cận với đồng vốn dễ dàng hơn. Tuy nhiên, vẫn có nhiều vấn đề nảy sinh từ cả phía người thực hiện cho vay lẫn người đi vay như phương thức cho vay ủy thác chất lượng chưa cao, vai trò kiểm tra, giám sát trong triển khai và thực thi tín dụng chính sách nhiều nơi còn buông lỏng, người vay chủ yếu là người nghèo, người đồng bào dân tộc thiểu số, phong tục tập quán còn lạc hậu, sản xuất thì manh mún, mức vốn vay còn thấp, thiếu kiến thức làm ăn, đối tượng đầu tư thường xuyên chịu tác động xấu của điều kiện tự nhiên, dịch bệnh, ý thức trả nợ của một bộ phận hộ nghèo chưa tốt, vốn vay chưa mang lại hiệu quả, tiềm ẩn nhiều rủi ro là rất lớn…

2.1. Khó Khăn Trong Tiếp Cận Vốn Vay Ưu Đãi

Nhu cầu vay vốn của hộ nghèo còn hạn chế, việc sử dụng vốn vay còn nhiều bất cập, ảnh hưởng lớn đến chất lượng cho vay của ngân hàng. Việc tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo là hết sức cần thiết để bảo tồn nguồn vốn cho nhà nước và thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

2.2. Rủi Ro Tín Dụng và Nợ Xấu Hộ Nghèo Gia Lai

Những kết quả đạt được trong cho vay hộ nghèo chưa tương xứng với nguồn lực bỏ ra, tác động của vốn tín dụng đối với hộ nghèo còn thấp. Theo chuẩn nghèo mới hiện nay của quốc tế, số hộ nghèo của Việt Nam tăng lên, nhu cầu vay vốn và được vay vốn ở ngân hàng còn hạn chế, bên cạnh đó việc sử dụng vốn vay của số hộ nghèo được vay vốn ở NHCSXH còn nhiều điều bất cập làm ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cho vay của ngân hàng.

III. Giải Pháp Tín Dụng Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay Hộ Nghèo

Để công cụ tín dụng cho hộ nghèo ngày càng phát huy thế mạnh, góp phần nhiều hơn nữa trong việc thực hiện chiến lược xóa đói giảm nghèo của cả nước nói chung, của tỉnh Gia Lai nói riêng, cần có các giải pháp đồng bộ. Các giải pháp này cần tập trung vào việc cải thiện phương thức cho vay, tăng cường kiểm tra giám sát, nâng cao kiến thức cho người vay và giảm thiểu rủi ro tín dụng.

3.1. Hoàn Thiện Phương Thức Cho Vay Ủy Thác

Cần nâng cao chất lượng phương thức cho vay ủy thác thông qua các tổ chức chính trị - xã hội. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa NHCSXH và các tổ chức ủy thác trong việc lựa chọn đối tượng vay, hướng dẫn sử dụng vốn và kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay. Cần có cơ chế đánh giá hiệu quả hoạt động của các tổ chức ủy thác để đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả.

3.2. Tăng Cường Kiểm Tra Giám Sát Vốn Vay

Cần tăng cường vai trò kiểm tra, giám sát trong triển khai và thực thi tín dụng chính sách. Điều này đòi hỏi sự tham gia của các cấp chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng dân cư. Cần có cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan để đảm bảo việc kiểm tra, giám sát được thực hiện thường xuyên, kịp thời và hiệu quả.

3.3. Nâng Cao Kiến Thức Cho Hộ Nghèo Về Sử Dụng Vốn

Cần nâng cao kiến thức cho người vay về cách làm ăn, quản lý tài chính và sử dụng vốn vay hiệu quả. Điều này có thể thực hiện thông qua các lớp tập huấn, hội thảo, tư vấn trực tiếp và các hình thức truyền thông khác. Cần chú trọng đến việc truyền đạt kiến thức phù hợp với trình độ và đặc điểm của từng nhóm đối tượng vay.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Mô Hình Cho Vay Hiệu Quả Tại Gia Lai

Để nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo, cần xây dựng và nhân rộng các mô hình cho vay hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương. Các mô hình này cần đảm bảo tính bền vững, khả năng nhân rộng và mang lại lợi ích thiết thực cho người vay.

4.1. Phát Triển Mô Hình Liên Kết Sản Xuất Theo Chuỗi Giá Trị

Cần phát triển các mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, từ cung cấp đầu vào, sản xuất, chế biến đến tiêu thụ sản phẩm. Mô hình này giúp người vay tiếp cận với các nguồn lực cần thiết, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, đảm bảo đầu ra ổn định và tăng thu nhập.

4.2. Hỗ Trợ Hộ Nghèo Tiếp Cận Khoa Học Kỹ Thuật

Cần hỗ trợ hộ nghèo tiếp cận với các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi và các ngành nghề khác. Điều này giúp người vay nâng cao năng suất, giảm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm.

V. Đánh Giá Hiệu Quả và Tác Động Của Cho Vay Hộ Nghèo

Việc đánh giá hiệu quả cho vay hộ nghèo là rất quan trọng để xác định những thành công, hạn chế và bài học kinh nghiệm. Kết quả đánh giá là cơ sở để điều chỉnh chính sách, giải pháp và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay.

5.1. Tiêu Chí Đánh Giá Hiệu Quả Cho Vay

Cần xây dựng các tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay phù hợp với mục tiêu và đặc điểm của chương trình. Các tiêu chí này cần bao gồm các chỉ số về tăng trưởng kinh tế, giảm nghèo, cải thiện đời sống và bảo vệ môi trường.

5.2. Phương Pháp Đánh Giá Tác Động Của Vốn Vay

Cần sử dụng các phương pháp đánh giá tác động phù hợp để đo lường hiệu quả của vốn vay đối với hộ nghèo và cộng đồng. Các phương pháp này cần đảm bảo tính khách quan, tin cậy và có thể so sánh được.

VI. Kiến Nghị Chính Sách Để Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay

Để nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo một cách bền vững, cần có sự hỗ trợ từ các cấp chính quyền, các bộ ngành và các tổ chức liên quan. Các kiến nghị chính sách cần tập trung vào việc tạo môi trường thuận lợi, tăng cường nguồn lực và nâng cao năng lực cho các bên liên quan.

6.1. Hoàn Thiện Khung Pháp Lý Về Tín Dụng Ưu Đãi

Cần hoàn thiện khung pháp lý về tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả. Khung pháp lý cần quy định rõ quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan, cơ chế kiểm tra giám sát và xử lý vi phạm.

6.2. Tăng Cường Nguồn Lực Cho NHCSXH Gia Lai

Cần tăng cường nguồn lực cho NHCSXH, bao gồm vốn, nhân lực và cơ sở vật chất. Điều này giúp NHCSXH mở rộng phạm vi hoạt động, nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu vay vốn của hộ nghèo.

05/06/2025
Luận văn giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh gia lai

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I Quyết định số 180/2002/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ nêu rõ NHCSXH là một TCTD Nhà nước hoạt động không vì mục đích lợi nhuận; là một pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối, có con dấu, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước, Kho bạc Nhà nước và các TCTD khác tại Việt Nam. NHCSXH là đơn vị hạch toán tập trung toàn hệ thống, chịu trách nhiệm về các hoạt động trước pháp luật; thực hiện bảo tồn và phát triển vốn; bù đắp chi phí và rủi ro hoạt động. NHCSXH không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, có tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước. Vai trò của NHCSXH Từ khi ra đời đến nay, NHCSXH đã khẳng định vai trò quan trọng của mình trong hệ thống các chương trình mục tiêu của quốc gia, thực hiện các chương trình cấp tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác nhằm giải quyết việc làm, góp phần cải thiện thu nhập, nâng cao đời sống dân sinh, thực hiện mục tiêu XĐGN, ổn định xã hội, tích cực vào việc bảo vệ môi trường sinh thái.

NHCSXH ra đời đã hạn chế việc cho vay nặng lãi ở nông thôn; là một công cụ thực hiện vai trò điều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường đối với những đối tượng đang bị thiệt thòi nhiều nhất và là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng, trực tiếp giúp người nghèo và các đối tượng chính sách khác có điều kiện tham gia phát triển sản xuất, cải thiện cuộc sống, trực tiếp góp phần thực hiện mục tiêu “ Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh”. Các hoạt động của NHCSXH NHCSXH là một tổ chức tín dụng trực tiếp thực hiện cho vay vốn đến hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, thực hiện huy động tiền gửi của công Trang 7 chúng và thực hiện các dịch vụ tài chính khác. Hoạt động của NHCSXH bao gồm: hoạt động huy động vốn; hoạt động cấp tín dụng; hoạt động ngân quỹ và các hoạt động khác. Hoạt động huy động nguồn vốn NHCSXH được huy động vốn dưới các hình thức như: nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tổ chức huy động tiết kiệm trong cộng đồng người nghèo; phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật; vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng trong và ngoài nước; vay tiết kiệm Bưu điện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam; vay ngân hàng Nhà nước; được nhận các nguồn vốn đóng góp tự nguyện không có lãi hoặc không hoàn trả gốc của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị và xã hội, các hiệp hội, các tổ chức phi Chính phủ trong nước và nước ngoài; vốn ODA được Chính phủ giao; vốn khác.

Hoạt động cho vay - NHCSXH thực hiện cho vay theo phương thức ủy thác thông qua các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị - xã hội theo hợp đồng ủy thác hoặc trực tiếp cho vay đến người vay. - Việc cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách căn cứ vào kết quả bình xét của tổ tiết kiệm và vay vốn. Tổ tiết kiệm và vay vốn do các tổ chức chính trị - xã hội hoặc cộng đồng dân cư tự nguyện thành lập trên địa bàn hành chính của xã, được ủy ban nhân dân xã chấp thuận bằng văn bản. Hoạt động của TK&VV do NHCSXH hướng dẫn.

- Nguồn vốn cho vay được dùng để SXKD, dịch vụ, phục vụ cho các ngành trồng trọt chăn nuôi; mua sắm các công cụ lao động nhỏ như cày, bừa, thuốc trừ sâu; các chi phí thanh toán cung ứng lao vụ như thuê làm đất, bơm nước, dịch vụ thú y, bảo vệ thực vật; đầu tư làm các ngành nghề thủ công trong hộ gia đình; chi phí nuôi trồng, đánh bắt, chế biến thủy hải sản; góp vốn thực hiện dự án SXKD do Trang 8 cộng đồng người lao động sáng lập và được chính quyền địa phương cho phép thực hiện; cho vay làm mới, sửa chữa nhà bị hư hại, dột nát; cho vay điện sinh hoạt, góp vốn xây dựng thủy điện nhỏ, các dự án điện dùng sức gió, năng lượng mặt trời, máy phát điện cho một nhóm hộ gia đình ở nơi chưa có điện lưới quốc gia; cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường; cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về học tập; cho vay các đối tượng khác theo thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Các hoạt động khác - Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHCSXH: cung ứng các phương tiện thanh toán, thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước, thực hiện dịch vụ thu hộ và chi hộ, thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng, tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ, các dịch vụ khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; thực hiện các nghiệp vụ về ngoại hối, kinh doanh ngoại hối; nhận cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, các tổ chức CT- XH, các tổ chức phi Chính phủ, cá nhân khác. CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY HỘ NGHÈO 1. Những vấn đề chung về đói nghèo: 1.

Khái niệm về nghèo đói Hội nghị chống đói nghèo khu vực Chậu Á- Thái Bình Dương do ESCAP (Economic and Social Commission for Asia and thế Pacific) tổ chức tại Bangkok, Thái Lan tháng 09/1993 đánh giá: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của địa phương”. Theo Ngân hàng Thế giới thước đo nghèo đói được xác định: + Nghèo theo thước đo thu nhập: Một người được coi là nghèo khi mức thu nhập của người đó thấp hơn một ngưỡng tối thiểu thiết yếu để đáp ứng những nhu cầu cơ bản. Ngưỡng tối thiểu đó thường được gọi là “chuẩn nghèo”. Trang 9 + Chỉ số nghèo con người (HPI) là chỉ tiêu đo lường mức sống của một nước do Liên hợp quốc xây dựng, ngoài nhân tố thu nhập còn đưa thêm các nhân tố về mù chữ, suy dinh dưỡng của trẻ em, chết sớm, dịch vụ y tế nghèo nàn, thiếu khả năng tiếp cận với nước sạch.

+ Khái niệm nghèo được xem xét ở hai góc độ: • Thứ nhất là nghèo tuyệt đối Theo Robert McNamar, cựu Giám đốc của Ngân hàng Thế giới, đã đưa ra khái niệm nghèo tuyệt đối như sau: “Nghèo ở mức độ tuyệt đối sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại. Những người nghèo tuyệt đối là những người phải đấu tranh để sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượt quá sức tưởng tượng mang dấu ấn của cảnh ngộ may mắn của giới trí thức chúng ta”(nguồn https://vi.org/wiki/Nghèo). Ngân hàng Thế giới xem thu nhập 1 USD/ngày theo sức mua tương đương của địa phương so với USD thế giới để thoả mãn nhu cầu sống như là chuẩn tổng quát cho nạn nghèo tuyệt đối. Trong những bước sau đó các ranh giới nghèo tuyệt đối (chuẩn) cho từng địa phương hay từng vùng được xác định, từ 2 USD cho châu Mỹ Latinh và Carribean đến 4 USD cho những nước Đông Âu cho đến 14,4 USD cho những nước công nghiệp.

Đối với Việt Nam, Chính phủ Việt Nam đã nhiều lần nâng mức chuẩn nghèo trong thời gian từ 1993 đến cuối năm 2015: - Theo Quyết định số 143/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 27 tháng 9 năm 2001, trong đó phê duyệt “Chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN giai đoạn 2001-2005”, những hộ gia đình ở khu vực nông thôn miền núi và hải đảo có thu nhập bình quân đầu người từ 80.000 đồng/người/tháng (960.000đ/người/năm), ở khu vực nông thôn đồng bằng những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người từ 100.000 đồng/người/tháng (1.000 đồng/người/năm), ở khu vực thành thị những hộ có thu nhập bình quân đầu người từ 150.000 đồng/người/tháng (1.000 đồng/người/năm) trở xuống là nghèo. - Theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 08 tháng 7 năm 2005 chuẩn nghèo được áp dụng cho giai đoạn 2006-2010 thì hộ nghèo Trang 10 là những hộ có thu nhập bình quân dưới 200.000 đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn và dưới 260.000 đồng/người/tháng đối với khu vực thành thị. - Tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 áp dụng cho Hộ nghèo giai đoạn 2011-2015 như sau: Khu vực nông thôn: Thu nhập bình quân đầu người từ 400.000 đồng/người/tháng (từ 4.000 đồng/người/năm) trở xuống. Khu vực thành thị: Thu nhập bình quân đầu người từ 500.000 đồng người/ tháng (Từ 6.000 đồng/người/năm) trở xuống.

- Theo quyết định 59/2015/QĐ-TTg ngày 19/11/2015 Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020, tiêu chí về thu nhập xác định chuẩn nghèo: 700.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 900.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị. • Thứ hai là nghèo tương đối Nghèo tương đối có thể được xem như là việc cung cấp không đầy đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người thuộc về một số tầng lớp xã hội nhất định so với sự sung túc xã hội đó. Nghèo tương đối có thể là khách quan, tức là sự hiện hữu không phụ thuộc vào sự cảm nhận của những người trong cuộc. Người ta gọi nghèo tương đối chủ quan khi những người trong cuộc cảm thấy nghèo không phụ thuộc vào sự xác định khách quan.

Bên cạnh việc thiếu sự cung cấp vật chất tương đối, việc thiếu thốn tài nguyên phi vật chất ngày càng có tầm quan trọng. Việc nghèo đi về văn hóa - xã hội, thiếu tham gia vào cuộc sống xã hội do thiếu hụt vật chất một phần được các nhà xã hội học xem như là một thách thức xã hội nghiêm trọng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Gia Lai" trình bày những phương pháp và chiến lược nhằm cải thiện hiệu quả của các chương trình cho vay dành cho hộ nghèo. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tiếp cận vốn cho các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn, từ đó giúp họ có cơ hội phát triển kinh tế và cải thiện đời sống. Các giải pháp được đề xuất không chỉ tập trung vào việc tăng cường khả năng tiếp cận vốn mà còn chú trọng đến việc nâng cao chất lượng dịch vụ tài chính, đào tạo kỹ năng quản lý tài chính cho người dân.

Để mở rộng kiến thức về các giải pháp giảm nghèo và phát triển kinh tế bền vững, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Giải pháp kinh tế xã hội nhằm giảm nghèo và cải thiện môi trường sống cho người dân nghèo khu vực miền núi tỉnh Thái Nguyên, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về các biện pháp cải thiện đời sống cho người dân miền núi. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng hoạt động cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Phú Thọ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách nâng cao chất lượng cho vay trong bối cảnh ngân hàng chính sách. Cuối cùng, tài liệu Giải pháp chiến lược xóa đói giảm nghèo phát triển kinh tế bền vững trong vùng dân tộc Khmer ở tỉnh Trà Vinh giai đoạn 2006-2015 sẽ mang đến cho bạn những chiến lược cụ thể trong việc phát triển kinh tế cho các cộng đồng dân tộc thiểu số. Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề liên quan đến giảm nghèo và phát triển kinh tế.