Chuyên đề thực tập tốt nghiệp một số giải pháp tăng cường công tác giải phóng mặt bằng ở quận hai bà trưng thành phố hà nội

Chuyên khảo phân tích Chuyên đề thực tập tốt nghiệp một số giải pháp tăng cường công tác giải phóng mặt bằng ở quận hai, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

chuyên đề tốt nghiệp

2021

66
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG Ở ĐÔ THỊ

1.1. Một số khái niệm liên quan

1.2. Thu hồi đất

1.3. Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

1.4. Các loại giá đất

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG Ở QUẬN HAI BÀ TRƯNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1. Giới thiệu chung về thực trạng phát triển đô thị trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

2.2. Tình hình kinh tế - xã hội

2.3. Tổng quan về các dự án cần phải giải phóng mặt bằng năm 2021 trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

2.4. Kế hoạch sử dụng, quy hoạch đất 2021 trên địa bàn quận Hai Bà Trưng

2.5. Bộ máy tổ chức công tác giải phóng mặt bằng của quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

2.6. Xác định giá đất các dự án bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

2.7. Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

2.7.1. Những thành tựu đạt được trong công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2020-2021

2.7.2. Những tồn tại trong công tác giải phóng mặt bằng phục vụ xây dựng đường vành đai II trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

2.7.3. Những nguyên nhân chính làm chậm trễ tiến độ giải phóng mặt bằng phục vụ các dự án trên địa bàn quận Hai Bà Trưng

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG Ở QUẬN HAI BÀ TRƯNG

3.1. Quan điểm, định hướng phát triển đô thị trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội

3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả giải phóng mặt bằng

3.3. Một vài kiến nghị

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

LỜI CẢM ƠN

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài

Công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) tại quận Hai Bà Trưng, Hà Nội, đang trở thành một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh phát triển đô thị hiện nay. Luật Đất đai năm 1993 đã khẳng định vai trò quan trọng của đất đai trong phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, tốc độ phát triển vẫn chậm do quỹ đất eo hẹp và quy hoạch chưa ổn định. Việc giải phóng mặt bằng không chỉ ảnh hưởng đến tiến độ các dự án mà còn tác động đến đời sống của người dân. Chính vì vậy, cần có các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hợp lý để đảm bảo quyền lợi cho người dân bị ảnh hưởng. Đặc biệt, quận Hai Bà Trưng, với vị trí chiến lược, đang thu hút nhiều nguồn đầu tư, yêu cầu công tác GPMB phải được thực hiện hiệu quả hơn.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu nhằm tìm ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác GPMB tại quận Hai Bà Trưng. Nghiên cứu sẽ phân tích thực trạng công tác GPMB, từ đó chỉ ra những thuận lợi và thách thức trong quá trình thực hiện. Các giải pháp đề xuất sẽ tập trung vào việc cải thiện quy trình bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nhằm đảm bảo quyền lợi cho người dân và thúc đẩy tiến độ các dự án phát triển.

II. Phân tích thực trạng công tác giải phóng mặt bằng

Thực trạng công tác giải phóng mặt bằng tại quận Hai Bà Trưng cho thấy nhiều tồn tại và hạn chế. Nhiều dự án bị chậm tiến độ do quy trình GPMB kéo dài, gây ảnh hưởng đến kế hoạch phát triển đô thị. Các vấn đề như giá đất bồi thường không hợp lý, thiếu minh bạch trong quy trình bồi thường, và sự thiếu đồng thuận từ phía người dân là những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này. Theo số liệu thống kê, nhiều hộ dân vẫn chưa nhận được bồi thường thỏa đáng, dẫn đến khiếu nại và bức xúc trong cộng đồng. Việc xác định giá đất bồi thường cũng gặp nhiều khó khăn, khi mà giá thị trường và giá bồi thường do Nhà nước quy định có sự chênh lệch lớn.

2.1. Những thành tựu và khó khăn

Mặc dù có những thành tựu nhất định trong công tác GPMB, như việc hoàn thành một số dự án lớn, nhưng vẫn còn nhiều khó khăn. Các dự án như đường vành đai II gặp phải nhiều trở ngại trong GPMB, ảnh hưởng đến tiến độ thi công. Nguyên nhân chủ yếu là do sự thiếu đồng bộ trong các chính sách bồi thường và hỗ trợ, cũng như sự chậm trễ trong việc giải quyết các khiếu nại của người dân. Điều này không chỉ làm chậm tiến độ dự án mà còn gây ra nhiều bức xúc trong xã hội.

III. Giải pháp nâng cao công tác giải phóng mặt bằng

Để nâng cao hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng, cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần cải thiện quy trình xác định giá đất bồi thường, đảm bảo tính minh bạch và công bằng. Thứ hai, cần tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người dân hiểu rõ về quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong quá trình GPMB. Thứ ba, cần xây dựng các chính sách hỗ trợ tái định cư hợp lý, giúp người dân ổn định cuộc sống sau khi di dời. Cuối cùng, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng trong việc thực hiện GPMB, nhằm đảm bảo tiến độ và hiệu quả của các dự án phát triển.

3.1. Kiến nghị

Các kiến nghị đưa ra bao gồm việc hoàn thiện các quy định pháp luật liên quan đến GPMB, tăng cường đào tạo cho cán bộ làm công tác GPMB, và xây dựng các mô hình GPMB hiệu quả từ các địa phương khác. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý GPMB cũng cần được xem xét, nhằm nâng cao tính hiệu quả và minh bạch trong quá trình thực hiện.

10/02/2025
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp một số giải pháp tăng cường công tác giải phóng mặt bằng ở quận hai bà trưng thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Khái quát chung về giải phóng mặt băng ở đô thị Chương 2: Phân tích thực trạng công tác giải phóng mặt bằng ở quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội Chương 3: Một số giải pháp tăng cường công tác giải phóng mặt bằng ở quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội 11 B. PHẢN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHUONG I. KHÁI QUAT CHUNG VE GIẢI PHONG MAT BẰNG O ĐÔ THỊ 1. Một số khái niệm liên quan 1.

Đô thị Tại Khoản 1, Điều 3, Luật Quy hoạch Đô thị được Quốc hội ban hành năm 2009 có ghi: “Đồ thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hoá hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gôm nội thành, ngoại thành của thành pho; nội thị, ngoại thị cua thị xã; thị tran.” Tại khoản 2, Điều 3, Nghị định số 72/2001/NĐ-CP ngày 05.2001 của Chính phủ về việc phân loại đô thị và cấp quản lí đô thị thì đô thị là các điểm dân cư có các yếu tô cơ bản: “a) Chức năng là trung tâm tong hợp hoặc trung tâm chuyên ngành, có vai trò thúc đây sự phát triển kinh tế - xã hội của cả nước hoặc một vùng lãnh thổ nhất định; b) Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp trong tông số lao động tối thiểu là 65%; c) Cơ sở hạ tầng phục vụ các hoạt động của dân cư tối thiểu phải đạt 70% mức tiêu chuẩn, quy chuẩn quy định đối với từng loại đô thị; d) Quy mô dân số ít nhất là 4.000 người; đ) Mật độ dân sé phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị. Giải phóng mặt bằng GPMB là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến di chuyền nhà cửa, các tài sản cố định trên đất, cây cối của người dân trên phần đất quy hoạch. Việc di dời này nhằm phục vụ cho mục đích cải tạo, quy hoạch đô thị hay mở rộng vốn đất hoặc xây dựng các công trình mới. Trong mỗi một dự án quy hoạch đô thị hay THD nhăm phục vụ cho các mục đích AN-QP của Nhà nước thì việc vận động người dân giải phóng mặt bằng luôn là điều quan trọng nhất.

Việc này phải đảm bảo đầy đủ lợi ích cho các hộ 12 dân khi di dời cũng như có chỗ để họ tái định cư. GPMB là một quá trình phức tạp và cần phải cân bằng lợi ích giữa người dân và chủ đầu tư. Nếu van dé này không được giải quyết khéo léo và triệt dé sẽ dẫn đến việc tranh chấp kéo dài. Thu hồi đất Tại Khoản 11, Điều 3, Luật Dat đai 2013, khái niệm THD được quy định như sau: “Nha nước thu hôi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyên sử dụng dat của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dung đất vi phạm pháp luật về dat dai.” Theo Luật 45/2013/QH13 - Dat đai, các trường hợp phải thu hồi đất được quy định như sau: “Điều 16.

Nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng dat 1. Nhà nước quyết định thu hoi đất trong các trường hợp sau đây: a) Thu hôi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cong; b) Thu hồi dat do vi phạm pháp luật về đất đai; c) Thu hồi dat do cham dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người. Nhà nước quyết định trưng dụng đất trong trường hợp thật can thiết dé thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tinh trang chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai” 1. Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất Bồi thường: Là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi, trong đó, giá trị quyền sử dụng đất có thé là: giá trị bằng tiền, bằng vật chất khác, do các quy định của pháp luật điều tiết hoặc do thỏa thuận giữa các chủ thé đối với một diện tích đất xác định.

Công tác bồi thường giải phóng mặt bang từ khi thành lập Hội đồng giải phóng mặt bằng cho tới khi bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư. Hỗ trợ: Đây là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghé mới, hồ trợ việc làm, cap kinh phi dé di dời đên địa diém mới. 13 Bồi thường, hỗ trợ cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyên chỗ ở thì được bố trí tái định cư theo một trong các hình thức sau: « _ Bồi thường hoặc hỗ trợ đối với toàn bộ diện tích đất Nhà nước thu hồi. ° Bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản hiện có gắn liền với đất và các chỉ phí đầu tư vào đất bị Nhà nước thu hồi.

° Hỗ trợ di chuyên, hỗ trợ ồn định đời sống, hỗ trợ đào tạo chuyền đôi nghề và các hỗ trợ khác cho người bị thu hồi đất. Tái định cư: Tai định cư là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước đây dé sinh sống và làm ăn. Tái định cư bắt buộc đó là sự di chuyển không thé tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu đất đai dé thực hiện các dự án phát triển. Tái định cư được hiểu là một quá trình từ bồi thường hỗ trợ về đất, tài sản; di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ dé xây dựng lại cuộc sông, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại đó.

Như vậy, tái định cư là hoạt động nhằm giảm nhẹ các tác động xấu về kinh tế, xã hội đối với một bộ phận dân cư đã gánh chịu vì sự phát triển chung. Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì người sử dụng đất được bé tri tái định cư bằng một trong các hình thức sau: ¢ Bồi thường bằng nhà ở; ¢ Bồi thường bằng giao đất ở mới; ¢ Bồi thường bằng tiền dé người dân tự lo chỗ ở. Tái định cư là một bộ phận không thé tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong chính sách giải phóng mặt bằng giúp người bị thu hồi đất ổn định nơi ở. Các loại giá đất Những “loại” giá đất làm cơ sở trực tiếp và gián tiếp để xác định giá đất tính bồi thường khi Nhà nước THD là: khung giá dat, bảng giá đất và giá đất cụ thê.

Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thé đưới sự tham mưu của cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh. Giá đất cụ thể được sử dụng để làm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước THD Giá đất: là giá trị của QSDĐ tính trên một đơn vị diện tích đất. Trong đó, giá trị QSDĐ là giá trị bằng tiền của QSDĐ đối với một diện tích đất xác định 14 trong thời hạn SDĐ xác định. Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu của mình thông qua việc quyết định giá đất.

Khung giá đất: Là các quy định của Chính phủ xác định giá đất từ tối thiểu đến tối đa cho từng loại đất. Khung giá đất, Luật Đất đai 2013: “Chính phủ ban hành khung giá đất định kỳ 05 năm một lan doi với từng loại đất, theo từng vùng. Trong thời gian thực hiện khung giá đất mà giá đất pho biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá tối thiểu trong khung giá dat thì Chính phi điều chỉnh khung giá đất cho phù hop.” Bang giá đất: Là tập hợp các mức giá đất cho mỗi loại đất do UBND cấp tỉnh ban hành trên cơ sở phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất Theo Điều 114. Bảng giá đất và giá đất cụ thể, Luật Đất đai 2013: “1.Căn cứ nguyên tắc, phương pháp định giá đất và khung giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đông nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất trước khi ban hành.

Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lan và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm dau kỳ. Trong thời gian thực hiện bảng giá đất, khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp.” Giá đất cụ thể: Là giá đất theo mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất ghi trong quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận QSDĐ, quyết định thu hồi đất và được UBND cấp tỉnh xây dựng Theo Điều 114. Bảng giá đất và giá đất cụ thé, Luật Dat đai 2013: “3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể.

Cơ quan quản lý đất dai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Uy ban nhân dân cấp tinh tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Trong quá trình thực hiện, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất đề tư vấn xác định giá đất cụ 2 thê. ^ Việc xác định giá đất cụ thể phải dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa dat, giá dat thị trường và thông tin về giá dat trong cơ sở dit liệu dat dai; áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp. Căn cứ kết quả tư vấn xác định giá 15 đất, cơ quan quản lý dat dai cấp tỉnh trình Hội đông thẩm định giá dat xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.” Giá đất cụ thể được sử dụng để làm căn cứ tính tiền bồi thường khi Nhà nước THD.

Giá đất phố biến trên thị trường: Là mức giá xuất hiện với tần suất nhiều nhất trong các giao dịch đã chuyên nhượng thành công trên thị trường, giá đất trúng đấu giá QSDĐ, giá đất xác định từ chỉ phí, thu nhập của các thửa đất có cùng mục đích sử dụng tại một khu vực và trong một khoảng thời gian nhất định. Theo Khoản 3, Điều 112.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Giải pháp nâng cao công tác giải phóng mặt bằng tại quận Hai Bà Trưng, Hà Nội" trình bày những phương pháp hiệu quả nhằm cải thiện quy trình giải phóng mặt bằng, một vấn đề quan trọng trong phát triển đô thị. Tác giả phân tích các thách thức hiện tại và đề xuất các giải pháp cụ thể để tối ưu hóa công tác này, từ đó giúp tăng cường sự hài lòng của người dân và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Những thông tin này không chỉ hữu ích cho các nhà quản lý mà còn cho những ai quan tâm đến quy hoạch đô thị và phát triển bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý đất đai, bạn có thể tham khảo bài viết "Luận văn thạc sĩ chuyên ngành kỹ thuật cơ sở hạ tầng giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị xã quảng yên tỉnh quảng ninh đến năm 2020", nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý đất đai tại một địa phương khác. Ngoài ra, bài viết "Luận văn đánh giá hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng công trình đường dây 220 kv bảo thắng yên bái" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hiệu quả của các dự án giải phóng mặt bằng trong thực tiễn. Cuối cùng, bài viết "Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế giải pháp tạo việc làm cho người nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn huyện đoan hùng tỉnh phú thọ" cũng là một nguồn tài liệu quý giá, giúp bạn tìm hiểu về các giải pháp hỗ trợ người dân trong bối cảnh thu hồi đất. Những liên kết này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến giải phóng mặt bằng và quản lý đất đai.