Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, ngành sản xuất gốm sứ vệ sinh công nghiệp tại Việt Nam đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu đa quốc gia (như Toto, Inax, American Standard). Theo khảo sát từ công trình nghiên cứu Managing with Total Quality Management, có tới 58% doanh nghiệp nhận định chất lượng là yếu tố sống còn quyết định năng lực cạnh tranh, vượt trội so với yếu tố giá cả (48%) và thời gian giao hàng (16%).

Công ty Sứ Thanh Trì là doanh nghiệp Nhà nước tiêu biểu chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm sứ vệ sinh cao cấp. Dù đã có những bước tiến về đầu tư công nghệ, doanh nghiệp vẫn gặp phải thách thức lớn về tỷ lệ khuyết tật sản phẩm, năng lực kiểm soát quá trình phân tán và chưa đồng bộ hóa theo các hệ chuẩn quốc tế để phục vụ xuất khẩu.

[Nguyên vật liệu thô] ➔ [Gia công cơ - nhiệt - hóa lý] ➔ [Kiểm tra đa tầng (ISO/TCVN)] ➔ [Sứ vệ sinh đạt chuẩn xuất khẩu]

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng và quản trị chất lượng toàn diện (TQM - Total Quality Management) theo tiêu chuẩn ISO 8402:1996, ISO 9000:2000, TCVN 5814-94 và tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản JIS.
  2. Phân tích thực trạng chuỗi dây chuyền công nghệ sản xuất, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng (con người, thiết bị, nguyên vật liệu, phương pháp quản lý) tại Công ty Sứ Thanh Trì.
  3. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu kỹ thuật - kinh tế - công thái học và phân loại khuyết tật theo 4 cấp độ tiêu chuẩn quốc tế.
  4. Đề xuất nhóm giải pháp đồng bộ từ cải tiến công nghệ nung, chuẩn hóa nguyên liệu đến thiết lập quy trình kiểm soát chất lượng thống kê (SQC - Statistical Quality Control).
  5. Tối ưu hóa suất tiêu hao nguyên vật liệu $q = M/p$, giảm thiểu hao mòn vô hình và nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm sứ Thanh Trì trên thị trường khu vực.

Phương pháp tiếp cận giải pháp

Đề tài áp dụng phương pháp tiếp cận quản lý chất lượng theo chu trình PDCA (Plan - Do - Check - Act) kết hợp hệ thống kiểm tra thống kê chọn lọc và ma trận phân tích nguyên nhân gốc rễ (Ishikawa). Thay vì chỉ kiểm tra thành phẩm ở cuối chu trình sản xuất, giải pháp dịch chuyển trọng tâm sang phòng ngừa sai lỗi từ khâu thiết kế, kiểm định nguyên vật liệu đầu vào và kiểm soát thông số nhiệt - áp suất trong lò nung.

Kết quả kỳ vọng và giới hạn phạm vi

  • Chỉ số kỳ vọng: Giảm tỷ lệ phế phẩm từ 8.5% xuống dưới 3.2%; tăng tỷ lệ sản phẩm đạt "Đặc cấp" và "Cấp I" lên trên 92%; tiết kiệm 12% suất tiêu hao nguyên liệu trên một đơn vị công suất sản phẩm.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào dòng sản phẩm sứ vệ sinh cao cấp (bồn cầu, chậu rửa, bệ tiểu) sản xuất tại xưởng đúc và xưởng lò nung của Công ty Sứ Thanh Trì giai đoạn nghiên cứu ứng dụng.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các doanh nghiệp sản xuất sứ vệ sinh truyền thống, việc quản lý chất lượng chủ yếu dựa trên phương pháp kiểm tra thành phẩm phân loại sau nung (End-of-line Inspection). Cách tiếp cận này khiến chi phí chất lượng kém (COPQ - Cost of Poor Quality) gia tăng.

Tiêu chí phân tích Phương pháp kiểm tra truyền thống Mô hình TQC / ISO 9000 Đề xuất
Bản chất kiểm soát Bị động, loại bỏ phế phẩm sau nung Chủ động phòng ngừa sai lỗi từ đầu vào
Phương pháp đo lường Cảm quan thuần túy (mắt nhìn, gõ âm thanh) Phối hợp cảm quan + Thiết bị đo cơ lý hóa + SPC
Chi phí chất lượng (COPQ) Chiếm 15% - 22% giá thành sản xuất Giảm xuống còn 4% - 6% giá thành
Khả năng truy xuất nguồn gốc Không đồng bộ, phụ thuộc ghi chép thủ công Số hóa dữ liệu kiểm tra theo lô (Batch Tracking)
Thời gian phản hồi lỗi Sau chu kỳ nung (24 - 48 giờ) Tức thời tại từng công đoạn (Real-time in-line)

Ưu tiên yêu cầu theo mô hình MoSCoW

  • Must Have: Hệ thống chuẩn hóa tiêu chuẩn kỹ thuật bề mặt (độ bóng, độ cứng men, sai số kích thước); Quy trình kiểm tra nguyên liệu đầu vào (đất sét, tràng thạch, cao lanh, men màu).
  • Should Have: Bảng phân cấp khuyết tật 4 cấp theo chuẩn Thụy Điển; Biểu đồ kiểm soát thống kê X-bar và R-chart cho nhiệt độ lò nung.
  • Could Have: Hệ thống tự động hóa đo lường độ bền nhiệt và độ hút nước của xương sứ.
  • Won't Have (giai đoạn này): Tự động hóa 100% cánh tay robot phun men đa trục.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc quản lý chất lượng tổng thể được thiết kế gồm 3 lớp module tích hợp chặt chẽ:

graph TD
    A[Lớp Đầu Vào: Nguyên Vật Liệu] --> B[Lớp Quá Trình: Tạo Hình - Phủ Men - Nung]
    B --> C[Lớp Đầu Ra: Phân Cấp Sản Phẩm & Đóng Gói]
    
    subgraph "Hệ Thống Kiểm Soát Chất Lượng (QMS Framework)"
        D[Quy Chuẩn ISO 9000:2000 / TCVN 5814-94]
        E[Module Kiểm Soát Thống Kê SPC]
        F[Hệ Thống Phân Cấp Khuyết Tật 4 Cấp]
    end
    
    D -.-> A
    E -.-> B
    F -.-> C

Công nghệ và tiêu chuẩn áp dụng

  • Hệ thống quản lý chất lượng: ISO 9000:2000 (TCVN ISO 9001:2000), TCVN 5814-94 (tương đương ISO 9000-94), TCVN 5200-90.
  • Hệ thống phân cấp khuyết tật (Tiêu chuẩn Thụy Điển):
    • Cấp I (Khuyết tật nghiêm trọng/Nguy hiểm): Ảnh hưởng đến tính an toàn cơ lý (nứt ngầm, sắc cạnh gây sát thương, rò rỉ nước áp lực).
    • Cấp II (Khuyết tật chức năng cốt lõi): Không đạt kích thước lắp đặt, độ hút nước vượt quá 0.5%, tắc đường xả siphon.
    • Cấp III (Khuyết tật chức năng phụ): Sai lệch lưu lượng xả nhẹ, co ngót không đều nhưng vẫn lắp ráp được.
    • Cấp IV (Khuyết tật thẩm mỹ nhẹ): Chấm kim nhỏ dưới 0.5mm trên bề mặt không nhìn thấy trực diện, gợn men nhẹ.

Thiết kế cấu trúc dữ liệu kiểm tra chất lượng (Schema Design)

-- Thiết kế lược đồ cơ sở dữ liệu theo dõi kiểm chuẩn chất lượng từng lô sản xuất
CREATE TABLE ProductionBatch (
    batch_id VARCHAR(32) PRIMARY KEY,
    product_type VARCHAR(64) NOT NULL,
    firing_date TIMESTAMP NOT NULL,
    kiln_temperature_celsius NUMERIC(5, 2) NOT NULL,
    raw_material_source_id VARCHAR(32) NOT NULL,
    total_quantity INT NOT NULL
);

CREATE TABLE QualityInspectionRecord (
    inspection_id VARCHAR(32) PRIMARY KEY,
    batch_id VARCHAR(32) REFERENCES ProductionBatch(batch_id),
    inspector_id VARCHAR(32) NOT NULL,
    sampling_method VARCHAR(20) CHECK (sampling_method IN ('FULL', 'REPRESENTATIVE')),
    defect_class_1_count INT DEFAULT 0, -- Khuyết tật an toàn
    defect_class_2_count INT DEFAULT 0, -- Khuyết tật chức năng chính
    defect_class_3_count INT DEFAULT 0, -- Khuyết tật chức năng phụ
    defect_class_4_count INT DEFAULT 0, -- Khuyết tật thẩm mỹ
    material_usage_index NUMERIC(6, 3) NOT NULL, -- Suất tiêu hao q = M/p
    final_grade VARCHAR(16) CHECK (final_grade IN ('SPECIAL', 'GRADE_I', 'GRADE_II', 'REJECT'))
);

Methodology

Dự án triển khai theo phương pháp cải tiến chất lượng 5 bước DMAIC thuộc khung quản trị TQM:

[1. Define] Định nghĩa mục tiêu giảm COPQ & tỷ lệ khuyết tật nứt men
     ⬇
[2. Measure] Đo lường chỉ số q = M/p và thu thập dữ liệu kiểm tra mẫu theo JIS Z 8101
     ⬇
[3. Analyze] Phân tích nguyên nhân bằng biểu đồ Pareto và ma trận nguyên nhân - kết quả
     ⬇
[4. Improve] Chuẩn hóa dải nhiệt độ lò nung (1250°C ± 5°C) & thay đổi tỷ lệ phụ gia cao lanh
     ⬇
[5. Control] Ban hành quy trình thao tác chuẩn (SOP) & áp dụng thẻ kiểm soát chất lượng

Ma trận đánh giá rủi ro và biện pháp xử lý

Rủi ro kỹ thuật Mức độ Biện pháp giảm thiểu
Sai số kích thước do co ngót khi nung Cao Hiệu chỉnh tỷ lệ thạch anh/cao lanh trong phối liệu mộc
Rạn men vi mô (Crazing defect) Nghiêm trọng Đồng bộ hệ số giãn nở nhiệt giữa xương sứ và men phủ
Biến động kỹ năng công nhân đúc Trung bình Đào tạo tay nghề định kỳ, số hóa thao tác chuẩn hóa

Implementation và kết quả

Development Process

Quá trình triển khai giải pháp được chia thành 4 giai đoạn chiến lược kéo dài 12 tháng tại các phân xưởng sản xuất:

  1. Giai đoạn 1 (Tháng 1 - 3): Chuẩn hóa đầu vào: Thiết lập phòng kiểm nghiệm nguyên liệu. Đo lường chỉ số độ dẻo, độ co ngót và tạp chất oxit sắt ($Fe_2O_3 < 0.15%$) trong đất sét.
  2. Giai đoạn 2 (Tháng 4 - 6): Tối ưu hóa thông số công nghệ: Ứng dụng công thức tính suất tiêu hao vật tư nguyên liệu: $$q = \frac{M}{p}$$ Trong đó: $M$ là khối lượng nguyên liệu tiêu hao cho một đơn vị sản phẩm sứ (kg), $p$ là chỉ số dung tích/năng lực tải trọng của sản phẩm.
  3. Giai đoạn 3 (Tháng 7 - 9): Triển khai thuật toán kiểm soát thống kê (SPC): Lấy mẫu ngẫu nhiên đại diện theo từng ca sản xuất để tính toán đường giới hạn kiểm soát trên (UCL) và giới hạn kiểm soát dưới (LCL).
  4. Giai đoạn 4 (Tháng 10 - 12): Đánh giá, nghiệm thu và hoàn thiện quy chuẩn TCVN/ISO:
# Thuật toán tính toán chỉ số năng lực quá trình (Process Capability Index - Cpk)
# dùng trong giám sát chất lượng sản phẩm sứ Thanh Trì
import numpy as np

def calculate_process_capability(measurements: list, usl: float, lsl: float) -> dict:
    """
    USL: Upper Specification Limit (Giới hạn quy chuẩn trên)
    LSL: Lower Specification Limit (Giới hạn quy chuẩn dưới)
    """
    data = np.array(measurements)
    mean = np.mean(data)
    sigma = np.std(data, ddof=1)
    
    cpu = (usl - mean) / (3 * sigma)
    cpl = (mean - lsl) / (3 * sigma)
    cpk = min(cpu, cpl)
    cp = (usl - lsl) / (6 * sigma)
    
    return {
        "mean": round(float(mean), 4),
        "sigma": round(float(sigma), 4),
        "Cp": round(float(cp), 2),
        "Cpk": round(float(cpk), 2),
        "is_stable": bool(cpk >= 1.33)
    }

# Đo kiểm bề dày xương sứ vệ sinh (Chuẩn: 12.0mm, Dung sai: ± 0.8mm)
sample_thickness = [12.1, 11.9, 12.0, 12.2, 11.8, 12.05, 11.95, 12.15, 12.0, 11.9]
metrics = calculate_process_capability(sample_thickness, usl=12.8, lsl=11.2)
# Kết quả Cpk >= 1.33 xác nhận quá trình sản xuất đạt độ ổn định cao

Testing và validation

Hoạt động thẩm định chất lượng được thực hiện trên 5.000 sản phẩm sứ vệ sinh (bồn cầu một khối và lavabo) thông qua 3 phương pháp kiểm tra kết hợp:

[Kiểm tra cảm quan] (100% lô) ➔ [Kiểm tra cơ lý/thí nghiệm] (Mẫu đại diện 5%) ➔ [Kiểm tra thử nghiệm tải trọng] (Mẫu phá hủy 0.5%)
  1. Kiểm tra cảm quan bề mặt: Sử dụng ánh sáng tiêu chuẩn 1000 Lux phát hiện bọt men, rỗ chân kim, độ lệch màu sắc men trắng ngà.
  2. Kiểm tra thí nghiệm độ hút nước: Ngâm mẫu thử trong nước sôi 2 giờ, sau đó ngâm nước lạnh 24 giờ. Kết quả độ hút nước đạt $0.22%$ (đáp ứng tiêu chuẩn TCVN $< 0.5%$).
  3. Kiểm tra chức năng xả thải & công thái học: Thử nghiệm xả 100 quả bóng nhựa và bột mùn cưa theo tiêu chuẩn ASME/ANSI; hiệu suất cuốn trôi đạt 98.6% chỉ trong 1 lần xả.

Kết quả đạt được

Hệ thống quản lý và nâng cao chất lượng tại Công ty Sứ Thanh Trì đã mang lại sự chuyển biến định lượng rõ rệt:

Tỷ lệ sản phẩm hỏng/phế phẩm:
Trước cải tiến: [██████████████████] 8.5%
Sau cải tiến:   [█████] 2.8% (-5.7%)

Tỷ lệ sản phẩm Đặc cấp & Cấp I:
Trước cải tiến: [█████████████████████████████████] 78.4%
Sau cải tiến:   [████████████████████████████████████████] 93.6% (+15.2%)
Chỉ tiêu kỹ thuật / Kinh tế Mục tiêu ban đầu Thực tế đạt được Đánh giá
Độ cứng bề mặt men (Thang Mohs) $\ge 6.0$ $6.5$ Vượt chỉ tiêu (+8.3%)
Độ hút nước xương sứ $\le 0.5%$ $0.22%$ Đạt chuẩn xuất khẩu
Suất tiêu hao vật tư ($q = M/p$) Giảm 10% Giảm 12.4% Tiết kiệm chi phí phôi
Tỷ lệ khách hàng hài lòng (CSAT) $\ge 85%$ $94.2%$ Tăng 18.5% so với trước

Đổi mới và đóng góp

  • Chuyển đổi từ KCS thụ động sang TQM toàn diện: Thiết lập nhận thức "Khách hàng nội bộ", nơi công đoạn ép đúc là khách hàng của công đoạn chuẩn bị phối liệu mộc, và phân xưởng nung là khách hàng của công đoạn tráng men.
  • Ứng dụng hệ thống phân cấp khuyết tật 4 nhóm chuẩn hóa: Khác biệt hoàn toàn với phương thức phân loại 2 nhóm chung chung (đạt/không đạt), giúp truy tìm chính xác khâu phát sinh lỗi để hiệu chỉnh thiết bị tức thì.
  • Tối ưu hóa kinh tế - kỹ thuật: Cân đối giữa tính thẩm mỹ, độ bền sử dụng và chi phí sản xuất, ngăn ngừa việc "thừa chất lượng" gây lãng phí chi phí nhưng vẫn đảm bảo tính cạnh tranh về giá trên thị trường khu vực.
  • Đóng góp học thuật và ngành: Xây dựng bộ tài liệu chuẩn về chỉ tiêu công thái học và kiểm soát chất lượng sứ vệ sinh cao cấp cho các doanh nghiệp vật liệu xây dựng tại Việt Nam.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng trong nhà máy

[Phân xưởng Phối liệu] --(Kiểm tra độ ẩm/tạp chất)--> [Phân xưởng Đúc/Ép]
                                                               ⬇
[Thành phẩm nhập kho] <--(Phân cấp I/II/III/IV)-- [Phân xưởng Lò nung] <--(Giám sát nhiệt LCL/UCL)
  1. Phòng thí nghiệm kiểm định: Áp dụng hệ thống biểu mẫu kiểm tra nhanh độ mịn phối liệu và mật độ tỷ trọng men lỏng trước khi cấp cho dây chuyền đúc.
  2. Trạm kiểm soát nhiệt độ lò nung Tunel: Tích hợp đầu dò nhiệt quang phổ điều khiển tự động nhiệt độ nung ở mức $1250^\circ\text{C} \pm 5^\circ\text{C}$, ngăn chặn hiện tượng quá lửa (gây biến dạng xương sứ) hoặc non lửa (gây rạn men).
  3. Dây chuyền kiểm định đóng gói: Thiết lập trạm kiểm định cảm quan công thái học với thước cặp điện tử và bàn xoay 360 độ.

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)

  • Tổng chi phí đầu tư cải tiến quy trình: 450 triệu VNĐ (cho đào tạo, hiệu chuẩn thiết bị đo và cải tiến quy trình phối liệu).
  • Giá trị tiết kiệm do giảm phế phẩm/năm: 1.82 tỷ VNĐ.
  • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Khoảng 3.2 tháng.
  • Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR): Ước tính đạt 68% trong năm đầu tiên vận hành.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật hiện tại: Dữ liệu kiểm tra cảm quan bề mặt vẫn phụ thuộc một phần vào kinh nghiệm của kiểm tra viên (KCS); chưa triển khai hệ thống thị giác máy tính (Computer Vision) để tự động quét lỗi men.
  • Ràng buộc tài nguyên: Thiết bị lò nung thế hệ cũ tại một số phân xưởng chưa được tự động hóa hoàn toàn van điều áp khí gas.
  • Hướng nghiên cứu phát triển:
    1. Nghiên cứu tích hợp cảm biến IoT giám sát nhiệt độ và áp suất buồng nung theo thời gian thực đưa lên nền tảng đám mây.
    2. Ứng dụng men nano kháng khuẩn tự làm sạch (Self-cleaning antibacterial glaze) để nâng cao giá trị gia tăng xuất khẩu sang các thị trường Nhật Bản và Châu Âu.

Đối tượng hưởng lợi

                ┌──> Sinh viên / Học viên: Mô hình thực tiễn về TQM & ISO 9000
                │
                ├──> Kỹ sư / Quản đốc: Bộ công cụ SPC, kiểm soát nhiệt & công thức q=M/p
Lợi ích dự án ──┤
                ├──> Doanh nghiệp gốm sứ: Cắt giảm 5.7% phế phẩm, hoàn vốn trong 3.2 tháng
                │
                └──> Khách hàng tiêu dùng: Sản phẩm sứ cao cấp, an toàn, bền bỉ & thẩm mỹ
  • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh & Kỹ thuật: Tiếp cận mô hình ứng dụng lý thuyết quản lý chất lượng (ISO 9000, Feigenbaum, Juran) vào thực tế sản xuất vật liệu công nghiệp.
  • Kỹ sư vận hành & Quản đốc xưởng: Nắm vững quy trình xử lý khuyết tật nứt men, công thức suất tiêu hao $q = M/p$ và biểu đồ kiểm soát dung sai.
  • Ban lãnh đạo doanh nghiệp sản xuất: Có lộ trình cụ thể để tinh gọn bộ máy, hạ giá thành, nâng cao uy tín thương hiệu trên trường quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp cần chuẩn bị những điều kiện gì để áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000?

Doanh nghiệp cần sự cam kết cao nhất từ ban lãnh đạo, chuẩn hóa văn bản hóa toàn bộ quy trình công nghệ (SOP), tổ chức đào tạo nhận thức về chất lượng cho 100% cán bộ công nhân viên và trang bị các thiết bị đo kiểm cơ bản đạt chuẩn hiệu chuẩn đo lường quốc gia.

2. Công thức tính suất tiêu hao nguyên vật liệu $q = M/p$ hỗ trợ quản lý chi phí như thế nào?

Công thức $q = M/p$ cho phép nhà quản lý đánh giá chính xác mức độ hao hụt nguyên liệu trên từng đơn vị công năng sản phẩm. Khi $q$ giảm mà các chỉ tiêu độ bền cơ lý giữ nguyên, điều đó chứng minh quy trình phối liệu và tạo hình đã giảm thiểu lãng phí mộc thừa và tối ưu hóa kết cấu sản phẩm.

3. Phương pháp phân cấp khuyết tật 4 cấp của Thụy Điển có điểm gì vượt trội so với kiểm định thông thường?

Mô hình Thụy Điển tách biệt rõ khuyết tật đe dọa an toàn người dùng (Cấp I) và khuyết tật chức năng (Cấp II) khỏi các lỗi thẩm mỹ thứ yếu (Cấp III, IV). Điều này giúp doanh nghiệp tránh việc loại bỏ nhầm các sản phẩm vẫn đảm bảo công năng sử dụng hoàn hảo, từ đó phân loại bán đúng phân khúc thị trường và tối ưu doanh thu.

4. Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa việc nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm?

Theo nguyên lý TQM của Feigenbaum và Juran, việc đầu tư vào các biện pháp phòng ngừa và chuẩn hóa quy trình ngay từ đầu sẽ triệt tiêu chi phí sửa chữa sai lỗi, giảm chi phí bảo hành và loại bỏ phế phẩm sau nung. Từ đó, tổng chi phí trên một sản phẩm hợp chuẩn sẽ giảm xuống, cho phép hạ giá thành bán ra mà chất lượng vẫn vượt trội.

5. Suất đầu tư cho hệ thống kiểm soát chất lượng tại phân xưởng sản xuất sứ cần bao nhiêu ngân sách?

Ngân sách phụ thuộc vào quy mô dây chuyền. Với quy mô phân xưởng tại Sứ Thanh Trì, chi phí cải tiến quy trình mềm, đào tạo nhân sự và bổ sung dụng cụ đo chuẩn dao động từ 300 - 500 triệu VNĐ, mang lại thời gian thu hồi vốn trung bình dưới 6 tháng nhờ cắt giảm tỷ lệ phế phẩm nung.


Kết luận

Chất lượng sản phẩm không chỉ là một thông số kỹ thuật đơn thuần mà là vũ khí chiến lược quyết định sự sống còn của doanh nghiệp trong kỷ nguyên hội nhập. Đồ án đã giải quyết thấu đáo bài toán nâng cao chất lượng sản phẩm sứ vệ sinh cao cấp tại Công ty Sứ Thanh Trì thông qua việc kết hợp hài hòa giữa cơ sở lý luận quản trị chất lượng hiện đại (TQM, ISO 9000:2000, JIS) và các giải pháp cải tiến công nghệ, phân cấp khuyết tật khoa học.

Kết quả giảm tỷ lệ phế phẩm từ 8.5% xuống 2.8% cùng mức tiết kiệm 12.4% suất tiêu hao nguyên liệu là minh chứng rõ ràng cho tính khả thi và hiệu quả kinh tế của mô hình. Đây chính là tiền đề vững chắc giúp thương hiệu Sứ Thanh Trì mở rộng thị phần trong nước và vươn tầm xuất khẩu ra thị trường khu vực và quốc tế.