Tổng quan nghiên cứu

Quảng Ninh giữ vị trí địa kinh tế chiến lược đặc biệt tại vùng Đông Bắc khi sở hữu 118,825 km đường biên giới trên bộ tiếp giáp Trung Quốc, 191 km đường phân định Vịnh Bắc Bộ và hơn 250 km bờ biển với hệ thống cảng nước sâu quy mô lớn. Sự phát triển mạnh mẽ của thương mại quốc tế đã thúc đẩy kim ngạch xuất nhập khẩu qua địa bàn tăng trưởng vượt bậc từ 10,311 tỷ USD năm 2011 lên 12,642 tỷ USD vào năm 2015, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 12,63%/năm. Song song đó, số lượng tờ khai hải quan tăng trưởng bình quân 62,21%/năm và lượng hành khách xuất nhập cảnh đạt mốc trung bình từ 3,3 đến 4,0 triệu lượt người mỗi năm. Bối cảnh này tạo ra áp lực to lớn đối với công tác quản lý nhà nước về hải quan, đòi hỏi lực lượng gần 500 cán bộ công chức phải vừa đảm bảo thông quan nhanh chóng, vừa đấu tranh hiệu quả chống buôn lậu và gian lận thương mại.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu khối lượng công việc gia tăng nhanh chóng với năng lực thực tế của đội ngũ cán bộ hải quan trong tiến trình chuyển đổi sang mô hình quản lý hiện đại. Mục tiêu cụ thể của công trình bao gồm: hệ thống hóa lý luận về quản trị nhân sự trong ngành hải quan, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011–2015, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng nhân sự hướng tới mục tiêu hiện đại hóa đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ đội ngũ cán bộ, công chức tại 9 phòng ban tham mưu và 11 chi cục, đơn vị trực thuộc. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, cung cấp cơ sở khoa học nhằm tối ưu hóa năng suất lao động, hỗ trợ đơn vị hoàn thành chỉ tiêu thu nộp ngân sách nhà nước vượt mức 12.000 tỷ đồng hàng năm và đáp ứng chuẩn mực hải quan quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Thuyết vốn con người theo quan điểm của Ngân hàng Thế giới và Liên Hợp Quốc, khẳng định nhân sự là nguồn vốn quý giá nhất cấu thành từ thể lực, trí lực và kỹ năng lao động. Lý thuyết này được cụ thể hóa qua hàm sản xuất mở rộng của N. Gregory Mankiw, trong đó sản lượng đầu ra phụ thuộc vào vốn thể lực và hàm lượng tri thức tích lũy qua đào tạo. Chất lượng nhân sự trong khu vực công được đo lường qua ba trụ cột cơ bản: trí lực, thể lực và tâm lực.

Trong ngành hải quan, các khái niệm trọng tâm bao gồm: Cán bộ công chức hải quan theo quy định của Luật Hải quan 2014, Quản lý rủi ro hải quan, Thủ tục hải quan điện tử và Kiểm tra sau thông quan. Nền kinh tế tri thức hiện đại quy định hơn 70% giá trị công việc phụ thuộc vào lao động trí óc, đòi hỏi công chức hải quan phải sở hữu năng lực xử lý nghiệp vụ thông minh, minh bạch và chuyên nghiệp. Mức độ đáp ứng công việc của nhân sự được định lượng hóa theo 3 ngưỡng chuẩn mực rõ ràng: mức xuất sắc đạt trên 75%, mức trung bình đạt từ 50% đến 75% và mức chưa đạt dưới 50% yêu cầu tiêu chuẩn chức danh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp hệ thống kết hợp kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích định lượng, so sánh đối chiếu số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá mức độ đáp ứng về quy mô cũng như cơ cấu nhân sự. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2011–2015 của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh và số liệu công tác của 7 chi cục hải quan cửa khẩu biên giới, cảng biển. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này nhằm lượng hóa chính xác sự tương thích giữa năng lực hiện có và yêu cầu của quy trình thủ tục hải quan điện tử hiện đại.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực chứng với tổng cỡ mẫu là 485 cán bộ công chức đang công tác tại 20 đơn vị trực thuộc. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên để chọn ra 150 cán bộ đại diện tham gia trả lời phiếu khảo sát chuyên sâu, đảm bảo tỷ lệ phản hồi đại diện cho 3 nhóm lực lượng: cán bộ lãnh đạo quản lý, công chức chuyên môn nghiệp vụ phòng ban và nhân viên thừa hành trực tiếp tại các địa bàn trọng điểm như Móng Cái, Hoành Mô và Cảng Cái Lân. Quy trình thu thập và xử lý dữ liệu kéo dài trong 6 tháng đầu năm 2016, đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan cao cho các kết luận nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự đạt tỷ lệ chuẩn hóa học vấn rất cao khi có hơn 85% cán bộ công chức sở hữu trình độ đại học và trên đại học. Tuy nhiên, sự phân bổ chuyên ngành đào tạo còn thiếu cân đối, tỷ lệ công chức được đào tạo đúng chuyên ngành hải quan hoặc luật thương mại quốc tế chỉ chiếm khoảng 35%, phần lớn còn lại tốt nghiệp các khối ngành kinh tế tổng hợp.

Thứ hai, tốc độ tăng trưởng khối lượng công việc tạo ra áp lực cực lớn lên năng suất công tác. Trong khi số lượng biên chế duy trì ở mức gần 500 người, số lượng tờ khai hải quan xử lý tăng trưởng bình quân 62,21%/năm và kim ngạch hàng hóa năm 2015 đạt 12,642 tỷ USD. Khảo sát chất lượng công tác cho thấy tỷ lệ cán bộ hoàn thành nhiệm vụ ở mức trên 75% chỉ đạt khoảng 68%, nhóm hoàn thành từ 50% đến 75% chiếm 27%, và vẫn còn khoảng 5% cán bộ đạt dưới 50% do hạn chế về kỹ năng tin học ứng dụng và phân tích dữ liệu rủi ro.

Thứ ba, tình trạng thể lực và điều kiện làm việc bộc lộ nhiều điểm bất cập. Toàn Cục có 74% công chức đạt sức khỏe loại A, 22% loại B và 4% loại C. Đặc thù địa bàn trải dài trên 118,825 km biên giới đồi núi và 250 km bờ biển đòi hỏi chế độ trực ca 24/7, gây suy giảm thể lực ở nhóm công chức trên 50 tuổi vốn chiếm tỷ trọng khoảng 18% tổng biên chế.

Thứ tư, kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành chưa đáp ứng yêu cầu hội nhập. Mặc dù địa bàn tiếp giáp trực tiếp với thị trường Trung Quốc, tỷ lệ công chức cửa khẩu sử dụng thành thạo tiếng Trung chuyên ngành hải quan mới chỉ đạt khoảng 32%, gây trở ngại lớn cho công tác kiểm soát liên hợp và điều tra chống buôn lậu qua biên giới.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các tồn tại trên xuất phát từ cơ chế tuyển dụng công chức ngành tài chính còn mang tính tập trung, chưa trao quyền tự chủ linh hoạt cho đơn vị cơ sở để tuyển chọn nhân sự đặc thù theo vị trí việc làm. Công tác đào tạo giai đoạn 2011–2015 dù đã thực hiện hơn 1.200 lượt cán bộ tham gia các lớp bồi dưỡng, nhưng nội dung chủ yếu tập trung vào phổ biến văn bản pháp luật, thiếu các khóa huấn luyện kỹ năng phân tích chuyên sâu về quản lý rủi ro và vận hành hệ thống thông quan tự động.

Khi so sánh với kinh nghiệm của Hải quan Nhật Bản với mô hình Học viện Hải quan Quốc gia cùng 12 trung tâm đào tạo vùng, và Hải quan Malaysia với quy trình đào tạo bắt buộc phân tầng sau 3 năm tập sự, có thể thấy công tác đào tạo của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh còn dàn trải, chưa gắn chặt với lộ trình thăng tiến nghề nghiệp. Để làm rõ hơn các biến động này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột kép thể hiện tương quan giữa mức tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu từ 10,311 tỷ USD lên 12,642 tỷ USD với sự biến động biên chế, kết hợp cùng biểu đồ tròn đa tầng biểu diễn cơ cấu trình độ đào tạo và năng lực ngoại ngữ của từng đơn vị cơ sở.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nhân sự chuyên sâu. Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh phối hợp với Trường Hải quan Việt Nam tổ chức tái đào tạo nghiệp vụ cho 100% cán bộ công chức đến năm 2020. Chương trình cần tập trung vào kỹ năng vận hành hệ thống thông quan tự động, kỹ thuật phân tích rủi ro và kiểm tra sau thông quan theo chuẩn mực quốc tế, phấn đấu nâng tỷ lệ cán bộ xử lý công việc đạt mức xuất sắc trên 75% lên con số 85% vào năm 2020.

Thứ hai, nâng cao đạo đức nghề nghiệp và chuẩn hóa tác phong công chức hiện đại. Phòng Tổ chức cán bộ chủ trì triển khai bộ quy tắc ứng xử gắn liền với tiêu chuẩn "Chuyên nghiệp - Minh bạch - Hiệu quả". Thiết lập hệ thống giám sát nội bộ qua camera và phần mềm đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp, cam kết kéo giảm tỷ lệ khiếu nại hành chính và sai phạm công vụ xuống dưới 1% mỗi năm trong giai đoạn 2016–2020.

Thứ ba, tăng cường kỹ năng tiếng Trung chuyên ngành và nghiệp vụ kiểm soát vùng biên. Các Chi cục Hải quan cửa khẩu Móng Cái, Hoành Mô và Bắc Phong Sinh phối hợp với các cơ sở đào tạo ngoại ngữ tổ chức các khóa học tiếng Trung thực hành định kỳ 6 tháng một lần. Mục tiêu đến năm 2020 có ít nhất 80% công chức làm việc trực tiếp tại các cửa khẩu đường bộ đạt trình độ giao tiếp và xử lý hồ sơ thương mại bằng tiếng Trung thành thạo.

Thứ tư, cải thiện chính sách đãi ngộ, chăm sóc thể chất và tinh thần cho người lao động. Ban Lãnh đạo Cục cùng tổ chức Công đoàn đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang bị phương tiện bảo hộ chuyên dụng tại các trạm kiểm soát xa xôi như Vạn Gia, Km15. Thực hiện khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm, phấn đấu nâng tỷ lệ cán bộ đạt sức khỏe loại A lên trên 82% vào năm 2018 và duy trì ổn định đến năm 2020.

Thứ năm, kiến nghị Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính tăng cường phân cấp tự chủ tuyển dụng cho Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh. Cơ chế này cho phép đơn vị chủ động tuyển dụng trực tiếp chuyên gia công nghệ thông tin, kỹ sư giám sát và nhân sự giỏi ngoại ngữ, tạo tiền đề nâng tỷ lệ tự động hóa thủ tục hải quan lên mức trên 98% trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh và các Cục Hải quan địa phương có địa bàn biên giới tương đồng. Công trình mang lại lợi ích thiết thực thông qua hệ thống tiêu chí định lượng về trí lực, thể lực và tâm lực, giúp các nhà quản trị nhân sự tối ưu hóa công tác sắp xếp, luân chuyển và quy hoạch đội ngũ cán bộ công chức tại các cửa khẩu, cảng biển.

Nhóm thứ hai là Cơ quan quản lý cấp vĩ mô gồm Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính. Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn từ một địa bàn trọng điểm với hơn 485 công chức để cấp quản lý xem xét, ban hành các chính sách đặc thù về phân cấp tuyển dụng, xây dựng khung lương thưởng và định mức phụ cấp công vụ cho lực lượng tuyến đầu chống buôn lậu.

Nhóm thứ ba là Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nguồn nhân lực và Quản lý công. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp vận dụng hàm sản xuất Mankiw và Thuyết vốn con người vào việc giải quyết bài toán năng suất lao động trong các tổ chức hành chính nhà nước đang trong tiến trình hiện đại hóa.

Nhóm thứ tư là Cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu và các hiệp hội logistics. Nghiên cứu giúp khối doanh nghiệp hiểu rõ tiêu chuẩn năng lực và quy trình cải cách hành chính của cơ quan hải quan, từ đó xây dựng cơ chế đối tác hải quan - doanh nghiệp tin cậy, góp phần rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa và giảm thiểu chi phí logistics.

Câu hỏi thường gặp

Nâng cao chất lượng nhân sự tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh có tính cấp bách như thế nào trong giai đoạn 2011–2020? Tính cấp bách xuất phát từ áp lực tăng trưởng thương mại khi kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 12,642 tỷ USD năm 2015 và số lượng tờ khai tăng bình quân 62,21%/năm. Sự phức tạp của địa bàn 118,825 km đường bộ và 250 km bờ biển đòi hỏi lực lượng hải quan phải tinh nhuệ để vừa phục vụ thông quan nhanh, vừa ngăn chặn buôn lậu hiệu quả.

Hàm sản xuất Mankiw được vận dụng như thế nào trong nghiên cứu nhân sự hải quan? Hàm sản xuất Mankiw được áp dụng để mô hình hóa mối quan hệ giữa sản lượng quản lý hải quan với vốn thể lực và vốn tri thức. Nghiên cứu chứng minh rằng việc đầu tư vào đào tạo nghiệp vụ và chăm sóc sức khỏe cho 485 công chức sẽ trực tiếp thúc đẩy năng suất lao động và hiệu quả thu nộp ngân sách nhà nước.

Tại sao năng lực tiếng Trung lại là yêu cầu trọng yếu đối với công chức Hải quan Quảng Ninh? Quảng Ninh có đường biên giới giáp tỉnh Quảng Tây của Trung Quốc với các cửa khẩu quốc tế như Móng Cái và Hoành Mô. Khảo sát cho thấy chỉ có khoảng 32% công chức sử dụng tốt tiếng Trung, trong khi việc nắm vững ngoại ngữ này là điều kiện quyết định để kiểm tra chứng từ xuất xứ, phối hợp kiểm soát liên hợp và xử lý gian lận thương mại.

Kinh nghiệm quản lý nhân sự quốc tế nào có giá trị ứng dụng cao nhất cho đơn vị? Mô hình đào tạo phân tầng theo chức danh của Hải quan Nhật Bản và Malaysia mang lại giá trị ứng dụng cao nhất. Việc thiết lập các khóa đào tạo bắt buộc gắn liền với thâm niên công tác và điều kiện bổ nhiệm chức vụ sẽ giúp Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh khắc phục tình trạng đào tạo dàn trải, thiếu tính thực tiễn.

Mục tiêu cốt lõi về chất lượng nhân sự của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 là gì? Mục tiêu cốt lõi là xây dựng đội ngũ cán bộ công chức chuyên nghiệp, tinh thông nghiệp vụ hải quan hiện đại. Đơn vị phấn đấu đạt 100% cán bộ làm chủ hệ thống hải quan điện tử, trên 80% công chức cửa khẩu thành thạo tiếng Trung và nâng tỷ lệ cán bộ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ lên mức 85%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực công và chất lượng nhân sự hải quan dựa trên thuyết vốn con người và hàm sản xuất Mankiw.
  • Phân tích thực chứng toàn diện trên cỡ mẫu 485 cán bộ công chức tại 20 đơn vị thuộc Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2011–2015, chỉ rõ những bước tiến về học vấn với hơn 85% đạt trình độ đại học trở lên.
  • Phát hiện các điểm nghẽn then chốt về sự thiếu hụt chuyên ngành sâu, năng lực tiếng Trung tại cửa khẩu chỉ đạt 32% và áp lực công việc gia tăng khi tờ khai tăng 62,21%/năm.
  • Tiếp thu có chọn lọc các bài học kinh nghiệm quốc tế từ hệ thống đào tạo của Hải quan Nhật Bản, Pháp và Malaysia để xây dựng lộ trình chuẩn hóa nhân lực phù hợp thực tiễn.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi về đào tạo, nâng cao đạo đức công vụ, tăng cường ngoại ngữ, cải thiện đãi ngộ và tự chủ tuyển dụng hướng tới hiện đại hóa toàn diện đến năm 2020.

Lộ trình triển khai tiếp theo được phân định thành 2 giai đoạn: giai đoạn 2016–2018 tập trung chuẩn hóa năng lực ngoại ngữ và đào tạo chuyên sâu về quản lý rủi ro; giai đoạn 2018–2020 hoàn thiện cơ chế tự chủ tuyển dụng và vận hành thông suốt hệ sinh thái hải quan số. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và học viên hãy đón đọc toàn văn công trình để khai thác sâu hơn hệ thống bảng biểu định lượng và những giải pháp quản trị nhân lực đột phá cho ngành hải quan Việt Nam.