Chương 1.70 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM. Đặc điểm tình hình tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam có ảnh hưởng tới việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Sơ lược về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam. Những điều kiện cơ bản của ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam có ảnh hưởng tới nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Thực trạng việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Công tác hoạch định chiến lược, quy hoạch và kế hoạch nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại ngân hàng Nông Nghiêp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Đánh giá việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Thực trạng các tiêu chí để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Chất lượng nguồn nhân lực thông qua tiêu chí thể lực:. Chất lượng nguồn nhân lực thông qua tiêu chí trí lực. Chất lượng nguồn nhân lực thông qua tiêu chí tâm lực và hạn chế rủi ro đạo đức nghề nghiệp. Đánh giá chung về thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Những thành tựu và nguyên nhân. Những hạn chế và nguyên nhân.122 Tiểu Kết Chương 2. 125 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM. Định hướng và quan điểm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Định hướng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Quan điểm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Cơ hội và thách thức đối với việc nâng cao nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam. Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng trí lực của nguồn nhân lực. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng tâm lực và hạn chế rủi ro đạo đức nghề nghiệp cho nguồn nhân lực. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng thể lực cho nguồn nhân lực. Một số kiến nghị.171 Tiểu kết chương 3.
Sự cấp thiết khách quan của đề tài “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”- Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới, vì vậy việc nâng cao CLNNL là một trong những yếu tố quyết định đến sự phát triển của đất nước và sự sống còn của các doanh nghiệp nói chung và với ngành ngân hàng nói riêng. Nghị quyết số 05-NQ/TW, ngày 01/11/2016 của Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII trong 5 năm tiếp theo từ 2016 - 2020 là: “Thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách, giải pháp nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội”. Vấn đề được đạt ra là làm sao đào tạo, nâng cao được NNL có chất lượng để không bị tụt hậu xa so với trình độ chung của các nước trên thế giới và đáp ứng được yêu cầu đẩy mạnh CNH - HĐH chủ động tích cực, hội nhập quốc tế. Khi mở cửa hội nhập quốc tế, Việt Nam tự hào là một trong những môi trường đầu tư hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài bởi lợi thế Việt Nam là nước có dân số trẻ đang trong độ tuổi lao động, có nhiều nguồn lao động và lao động với giá rẻ.
Nhưng qua quá trình hội nhập cho ta thấy rõ, nguồn lao động dồi dào nhưng lại thiếu kiến thức chuyên môn, tay nghề thấp nên dẫn tới tình trạng “vừa thiếu - vừa thừa”, đó không còn là lợi thế của Việt Nam - nó thể hiện sự yếu kém của CLNNL và từ đó dẫn tới giá trị thấp, giảm sức cạnh tranh của các loại hình doanh nghiệp và giảm thấp nền kinh tế, dẫn tới NNL của Việt Nam không được coi trọng, cuối cùng dẫn tới chất lượng cuộc sống thấp. Trong điều kiện toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ và trong điều kiện của thế giới chuyền từ nền văn minh công nghiệp sang nền văn minh trí thức ngày nay, bối cảnh cạnh tranh của thế giới đang thay đổi. Cạnh tranh NNL có chất lượng đã và đang là chủ đề quan trọng cho sự tồn tại, phát triển của các quốc gia, của các doanh nghiệp, các tổ chức. Thực tế cho thấy rằng, một trong những nhân tố quyết định đến sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế nói chung và ngân hàng nói riêng là nhân tố con người.
Trong các yếu tố vật chất cấu thành nên hoạt động của ngân hàng là: vốn, trụ sở, trang thiết bị, NNL, môi trường… trong đó thì NNLlà yếu tố quan trọng nhất. Đặc biệt với một ngành được coi là huyết mạch của quốc gia - phát triển nhờ quy mô và tri thức thì NNL lại càng có vai trò quan trọng. Trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, NNL ngân hàng cần có sự nâng cao về chất lượng và không ngừng nâng cao năng lực, kỹ năng, tác nghiệp và nhận thức về môi trường hoạt động thì mới có thể đáp ứng được yêu cầu của nhiệm vụ mới. Chỉ khi có sự chuyển biến của cả chất và lượng của đội ngũ NNL thì cả hệ thống ngân hàng mới có thể tồn tại và phát triển, nhất là trong điều kiện hội nhập kinh tế, quốc tế như hiện nay.
Hội nhập kinh tế đang bước vào thời kỳ sâu rộng, 1 có ảnh hưởng tới các mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước ta. Do vậy, ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNNVN) ban hành chương trình hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng với 7 nội dung. Một trong những nội dung quan trọng của chương trình là xây dựng chiến lược phát triển NNL và nâng cao CLNNL trung và dài hạn cho đội ngũ nhân lực ngành ngân hàng. Qua nhiều năm thực hiện công cuộc đổi mới, đội ngũ trong ngành ngân hàng Việt Nam đã có sự phát triển đáng kể về số lượng lẫn chất lượng nhưng vẫn tồn tại nhiều bất cập.
Xem xét về khả năng thực hiện thì vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu và sẽ gặp nhiều khó khăn khi môi trường hoạt động của thị trường tài chính nói chung và ngành NH nói riêng có nhiều biến động trong thời gian tới. Hoạt động đào tạo và nâng cao CLNNL về cơ bản vẫn thực hiện theo phong cách truyền thống cũ, mang nặng tính chất của một cơ quan hành chính thuần thúy. Công tác tổ chức cán bộ được thực hiện theo các quy định hiện hành của nhà nước về tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ và đào tạo. Theo khoa học quản lý nhân sự, nâng cao CLNNL là hoạt động tiềm ẩn tất cả các công đoạn của quản trị NL.
Trong tuyển dụng đã có khía cạnh xem xét tiềm năng hình thức của người được tuyển dụng, tuyển dụng là phát triển và nâng cao về mặt lượng của NNL. Trong đào tạo và nâng cao CLNNL làm tăng giá trị của NNL qua việc tăng năng lực thực thi nhiệm vụ của mỗi cá nhân và tổ chức. Qua nhiều năm do yếu tố khách quan, chủ quan, hiệu quả thực hiện các chức năng nâng cao chất lượng quản lý NNL chưa cao, từ đó ảnh hưởng tới chất lượng đội ngũ trong NH. Đối với một NH quốc doanh như NH Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam (NH NN&PTNT VN) thành lập từ ngày 26/3/1988 tới nay, luôn khẳng định vai trò là một trong những NHTM lớn nhất giữ vai trò chủ đạo, trụ cột đối với nền kinh tế nước nhà.
Do tên gọi là NH Nông nghiệp - Nông thôn nên chủ yếu phát triển cho nhu cầu vốn ở nông thôn và tâp trung là ngành nông nghiệp (nước ta là một nước nông nghiệp), vì thế NNL cho NH NN&PTNT VN là rất lớn, nhiều nhất trong tất cả các NH ở Việt Nam. Điều đó đặt ra tính cấp thiết cho hoạt động nâng cao CLNNL của NH NN&PTNT VN trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Xuất phát từ những vấn đề trên tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu luận án tiến sĩ là “Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam”. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu - Hoàn thiện những cơ sở lý luận và nâng cao CLNNL của NHTM.
- Xây dựng hệ thống các tiêu chí để nâng cao CLNNL tại NHNN&PTNT VN. - Nâng cao CLNNL tại NHNN&PTNT VN. - Nghiên cứu tình hình thực trạng nâng cao CLNNL tại NHNN&PTNT VN thông qua các tiêu chí đo lường. 2 - Xác định các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới việc nâng cao CLNNL tại NHNN&PTNT VN.
- Xây dựng các giải pháp nâng cao CLNNL tại NHNN&PTNT VN. - Đưa ra một số kiến nghị với Chính phủ, với ngân hàng nhà nước (NHNN) và NHNN&PTNT VN. * Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận án làm các nhiệm vụ sau: - Nghiên cứu tổng quan các công trình nghiên cứu về nâng cao CLNNL nhằm xác định định hướng nghiên cứu về nâng cao CLNNL tạiNHNN&PTNT VN. - Phân tích đánh giá thực trạng việc nâng cao CLNNL tại NHNN&PTNT VN.
- Xây dựng khung rõ ràng về cơ sở lý thuyết cho việc nghiên cứu nâng cao CLNNL tại NHNN&PTNT VN. - Nêu rõ các ưu nhược điểm, điểm mạnh, điểm yếu trong việc nâng cao CLNNL tại NHNN&PTNT VN. - Đề xuất giải pháp nâng cao CLNNL tại NHNN&PTNT VN. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của Luận án là CLNNL tại NHNN&PTNT VN.
- Phạm vi nghiên cứu: Về không gian: NCS nghiên cứu chủ yếu CLNNL tại NHNN&PTNT VN. Cụ thể: phân tích, đánh giá thực trạng nâng cao CLNNL tại NHNN&PTNT VN có các chi nhánh và phòng giao dịch đang hoạt động tại tất cả các địa bàn từ Bắc vào Nam. Về không gian: Phân tích đánh giá thực trạng việc nâng cao CLNNL tại NHNN&PTNT VN trong vòng 5 năm từ năm 2013 tới năm 2017. Và đề xuất các giải pháp nâng cao CLNNL tại NHNN&PTNT VN tới năm 2025 và tầm nhìn tới năm 2035.
Về đối tượng khảo sát: NCS khảo sát thông tin về nâng cao CLNNL tại NHNN&PTNT VN thông qua việc thu thấp ý kiến của nhóm đối tượng NNL đang làm việc và NNL đang làm công tác quản lý.