CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE ĐẦU THAU 1. Những vẫn để cơ bản của đầu thầu L1. Khái quất vềcác nguần vin cho du tư xây dựng 1. Nein vẫn đầu tế theo Luật Đâu thâu 2013 = Ngun vẫn nhà nước bao gồm: Vin ngân sách nhà nước; công ti quốc gia, ri phiếu chính phủ, trái phiể chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát ign chính thức, vốn vay um đ của các nhà tài ợ; vẫn từ quỹ phát tiễn hoạt động sự ngh ps vốn tín đụng đầu tr phát triển của nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được đảm bảo bing tài sản của nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà.
5 giá trị quyền sử dụng đắt, trong đó. + Nguôn vẫn nhà nước trong ngân sách, gồm: Vốn XDCB tập rung, vin chương trình, mục tiêu quốc gia, vốn chương Hình mục teu c+Nguồn vỗn nhà nước ngoài ngân sách, gồm: Công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyển địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, von vay ưu đãi của các nhà tài trợ: vẫn từ quỹ phát trién hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư. phát trién của nhà nước; vốn tín dụng do Chính phú bảo lãnh; vẫn vay được đảm bảo. bing tà <n của nhà nước; vốn dầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá tị quyển sử dụng đất 11.2, Nguận vin đầu tư theo Luật Đầu tự công 2014 Vấn ngân sich nhà nước, vẫn công ái quốc gia, vẫn tái phiếu Chính phủ, vốn tái phigu chính quyền địa phương, vẫn hỗ trợ phát tiễn chính thứ c (ODA) và vẫn vay ưu đđ của các nhà tài rợ nước ngoài, vẫn ín dụng đầu tư phát win của nhà nước, vốn từ nguồn thu để li nh chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước các khoản vẫn vay Khác của ngân sách địa phương để đầu tư 1.3, Nguần vẫn đầu tự theo Luật Xây dựng 2014 ‘Vén ngân sách nhà nước, vẫn nhà nước ngoài ngân sách, vẫn khác.14, Nguận vấn đầu ur theo Nghị định số 842015/ND-CP ngày 30/9/2015 của “Chính phi vẻ giảm sát và din gió đâu tr Gm các nguồn vốn: Vẫn nhà nước, Vốn tín dung do Chính phủ bảo tính, vốn vay được đảm bảo bằng tài sản nhà nước, giá trị quyền sử dụng đất, vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, vốn đầu ur phát tién của doanh nghiệp nhà nước, Vốn đầu tư.
theo hình thúc đối tác công tw (PPP) và nguồn vốn khác (không có vốn nhà nước).2, Khái niệm về đấu thaw 1. Khái niệm chung về đẫu thâu. “Đấu thi là một thuật ngữ được sử dụng phổ biển trong nén kính tế thị trường có cạnh tranh, Thuật ngữ này có nhiễu cách hiễu và hình thức biểu hiện khác nhau, hy theo nó được sử dụng ở góc độ, vi tí hay thị trường nào đó. “Trong thị trường người mua: Người mua sẽ có vai trò quyết định việc lựa chọn người bán sản phẩm, hàng hóa hoặc các dich vụ.
Người mua (BMT) sẽ tổ chức ấu th để lựa chọn được người bán (Nhà thé) "tốt nhất”, đáp ứng được các yêu edu, mục tiêu của mình để ra với gid thấp nhất, tức là có sự cạnh tranh giữacác người bán, đó là đầu thầu “Trong thị trường người bán: Người bán sẽ có vai trò quyết định việc lựa chọn người mua sin phẩm, hàng hóa hoặc các dich vụ. Đẫu thu công trên thé giới “Chính phủ thu mua hàng hóa hoặc dịch vụ cung cấp cho tit cả các cắp chính quyền (Trung ương, khu vực và địa phương), bao gdm: Hàng hóa và địch vụ (mua sim), xây, dung (công trình công cộng), nghiên cứu và phát iển; Thuê hàng hóa và thuê tài sản, có thể bao gồm hoặc không bao gồm: Hợp đồng nhượng quyén, mua sắm của các cdoanh nghiệp nhà nước và tợ cấp, do chiếm phần lớn rong tong sản phẩm quốc nội đi nhiều qude pia lên đến 159720); l chia khóa để phân phát bàng bóa và địch vụ quan trong cho xã hội. Đấu thầu công đóng vai tò quan trọng trong quá trinh phát triển, có thể tạo điều kiện cho việc sử dụng khối tư nhân để phục vụ cho mục đích công và có thể hỗ trợ mục đích phát triển các ngành, nhóm và khu vực đặc biệt [2] 1.3 Đắu thầu sét gác độ về mặt kính lễ “Xét về mặt kinh té, “Bau thẳu” là một dạng mua sắm, tức là hành vi chỉ ian để đạc mục dich, yêu cầu nào đó trong một kế hoạch nhất định, việc mua sim này có thé dưới dạng hình thức mua sắm tư hoặc mua sắm công [2] 1.24, Khái niệm vé đấu thâu xây dung a thầu về xã dạng fa quá tình lựa chọn nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu về xây dụng, lắp đt thiết bị các công tình, hang mục công tình, của bên mỗi th tên cơ sở tuân thủ về pháp ut về đầu thầu hiện hành [2] 1.5 Đắu thâu theo Luật Dé thaw 2013 ‘Theo Luật Đầu thầu 2013 và các văn bản liên quan chỉ điều chỉnh hành vi mua sim công (Public Procurement đối với các dự ấn hoặc gồi thầu. "Như vậy, Bau thầu là quá trình lựa chon nhà thầu hoặc nhà đầu ty, rên cơ sở đảm bảo, cạnh tranh, công bang, minh bạch, đạt hiệu quả kinh te, dé ký ket và thực hiện các hợp.
đồng: Cung cấp dịch vụ te vắn, phí tư vẫn, mua sắm hàng hóa, xiy lắp hoặc hỗn hợp, trong trường hợp lựa chọn nhà thầu; Hợp đồng dự án theo hình thúc đổi tác công tr (PPP) hoặc đối với dự án có sử dụng đất đối với lựa chọn nhà đâu tr 1. Hoạt động lea chọn nhà thầu trong quá trình thực hiện dự án, trách nhiện của các chủ thể trong đâu thaw 1.1, Hoat động lựa chọn nhà thd trong quá trình thực hiện dự án Hoạt động lựa chọn nhà thầu diễn ra trong suốt quá tình thực hiện dự ấn từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án và kết thúc dự ấn. 4) Giải đoạn chuẩn bị đầu tư dự an Khảo sat thu thập tà liệu phục vụ cho iệc lập dự ấn, lập Báo cáo nghiên cứu tin Khả thị, Báo cáo nghiên cứu khả thi (E/S), Mua sim hàng hóa cin thiết cho công tác chuẳn bị dự án. Các hoại động này chủ yếu là địch vụ tư vẫn, đôi kh một số hoại động khác (Giải phóng mặt bằng, rà phá bom min.) hoặc mưa sim hàng hóa 'b) Giai đoạn thực hiện dự án.
~ Tuyển chon dịch vụ tự vẫn, phi tư vẫn: Khảo sát, lặp thiết k tổng dy toán và dy toán ‘Thom tra thẳm định thiết kế tổng dự oán và dự toán; Lập HSMT, phân tích đánh giá SDT; Giám sátthí công xây đựng và lip đặt thiết bị: Báo hiểm công trình (phi tr vắn); Điều hành thực hiện dự ~ Mua sắm hàng hóa: Hàng hóa kp dt vào công tình và hàng hóa khác Tp toàn bộ công trình, hang mye công trình và các hoạt động xâylắp khác. ©) Giai đoạn kết thúc dự án Giám xá, đánh gi dự án sau đầu t Đào t3o chuyễn giao công nghệ, bàn giao và thanh quy toán; Bảo hành, bảo t ; Thục hig các hoại động khác [1] 1.3 Trách nhiệm của các chủ thế trong đấu thâu 4) Dối với nhà nước (Người có thẩm quyén quyết định đầu tr) ~ Người có thm quyển ký quyết định đầu we dự ấn tì người đó có thẳm quyển trong đấu thầu (Chủ ich UBND tỉnh/Chủ tịch UBND huyện, thành ph), cụ thé: Phê duyệt KHLCNT (không phân cấp cho cắp dui, phê duyệt (néu dự én do mình làm CDT) hoặc ủy quyền cho cắp dưới phê duyệt HSMT, KQLCNT; Quyết định xử lý tình huồng, tong du thầu, Giải quyết kiến nghị trong đầu thầu (khi đã qua cấp kiến nghị của (CDT); Xứ lý vi phạm pháp luật về du thẫu và chịu trách nhiệm trước pháp lst v8 các quyết định của minh ~ Đắu thầu là một phương thức quản lý có hiệu quànhắt hiện nay khi thực biện đự án, công trinh hoặc gồi thầu vì nó phải tuân theo pháp luật hiện hành về đầu thầu b) Đối với chủ đầu tw = CDT là người có vai trồ chủ đạo trong quá trình thực hiện dự án. CDT do người có thắm quyễn quyết định trong quá tình lập, phê đuyệt quyết định chủ trương đâu tư hoặc bước quyết din phê duyệt dự án. CBT có trách nhiệm: +4 t định các nội dung li ‘quan đến công việc sơ tuyển nhà thầu đổi với những.
gói thầu thuộc diện sơ tuyển và những gói thầu không bắt buộc sơ tuyển nhưng cn thiết phải sơ tuyển: ++ Phê duyệt danh sách các nhà thầu tham gia đầu thầu đối với các gói thầu hạn chế, gối thiu địch vụ tự vấn và gối thầ đã inhành sơ tuyển; + Thành lập tổ chuyên gia đắu thầu, lựa chọn tổ chức tư vẫn đầu thầu hoặc tổ chức đản thầu chuyên nghiệp theo quy định. ++ Phê duyệt KQLCNT; Chịu trách nhiệm đưa ra y ê duyệt HSMT; + Chịu trách nhiệm về nội dung hợp đồng, ký kết hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn và thực hiện đúng cam kết thực hiện hợp đồng đã ký với nhà thầu; + Chịu trách nhiệm trước pháp luật a trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; B thường thiệt hai cho các bên có liên quan nếu thiệt hại đó «do mình gây ra; Cung cắp thông tin cho Báo Đầu t iu và HTMĐTQG; Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu (ởcắp CBT) và bảo mật các tài liệu về dau thầu theo quy định + Đối với CDT, đầu thầu là một phương thức cạnh tranh hữu hiệu nhằm lựa chọn được. hà thầu tố nhất nhằm đáp ứng c c yêu cầu về kinh tế kỹ thuật khi xây đựn trình hoặc mua sim sản phẩm hàng hóa hoặc các hình thức địch vụ khác. ©) Bên mời thầu Là don vị giúp việc cho CDT trong quá tinh thực hiện đấu thầu.
Toàn bộ nội dung thuộc trách nhiệm của CDT hoặc CDT tinh duyệt cho Người có thẩm quyền đều do BMT chuẩn bị. Trưởng hợp CBT có đủ nhân sự th có ứ tự mình làm BMT bằng h 16 chức ra BQL dự án hoặc một hình thức khác n nhiệm vụ BMT.