Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Gia đình giữ vai trò là tế bào của xã hội, là nền tảng bảo đảm sự ổn định và phát triển bền vững. Tuy nhiên, tình trạng tan vỡ hôn nhân tại Việt Nam có xu hướng gia tăng nhanh chóng; số liệu từ cuộc điều tra của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Tổng cục Thống kê và UNICEF ghi nhận năm 2017 cả nước có hơn 90.000 vụ ly hôn. Bốn nhóm nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ly hôn gồm: mâu thuẫn về lối sống, ngoại tình, khó khăn kinh tế và bạo lực gia đình. Sự đổ vỡ hôn nhân để lại nhiều hệ lụy xã hội nghiêm trọng, làm phát sinh tranh chấp phức tạp về phân chia tài sản, quyền trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng.

Tại tỉnh Quảng Bình, thực tiễn giải quyết án hôn nhân và gia đình (HN&GĐ) ghi nhận nhiều đặc thù: tình trạng giới trẻ kết hôn sớm khi thiếu kỹ năng sống dẫn đến ly hôn nhanh; vấn đề tảo hôn, hôn nhân cận huyết ở các cộng đồng dân tộc thiểu số (Vân Kiều, Chứt, Rục); các mâu thuẫn phát sinh do đi xuất khẩu lao động hoặc kết hôn có yếu tố nước ngoài tại một số địa phương như huyện Bố Trạch. Trong khi đó, công tác hòa giải tại Tòa án nhân dân (TAND) ở một số nơi còn mang tính hình thức, Thẩm phán tiến hành hòa giải chủ yếu để hoàn tất thủ tục tố tụng mà chưa chú trọng mục đích hàn gắn quan hệ hôn nhân; thực tiễn xét xử còn phát sinh sai sót trong việc xác định tài sản chung, giải quyết mức cấp dưỡng nuôi con hoặc phân định quyền nuôi dưỡng.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Làm rõ cơ sở lý luận về chế định hòa giải vụ án HN&GĐ trong pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam.
  • Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác hòa giải vụ án HN&GĐ tại Tòa án nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013 – 2017.
  • Xác định nguyên nhân dẫn đến hòa giải thành và hòa giải không thành, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng hòa giải và kiến nghị hoàn thiện pháp luật.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa và thủ tục hòa giải vụ án HN&GĐ.
  2. Thu thập, phân tích số liệu thống kê thực tế về thụ lý, giải quyết và hòa giải án HN&GĐ tại TAND tỉnh Quảng Bình và các TAND cấp huyện từ năm 2013 đến năm 2017.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và phân tích các vụ việc điển hình trong thực tiễn hòa giải.
  4. Đề xuất các biện pháp thực tiễn đối với cơ quan Tòa án và các kiến nghị sửa đổi, bổ sung quy định pháp luật liên quan.

Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn pháp lý về hòa giải vụ án HN&GĐ; thực trạng áp dụng thủ tục hòa giải tại Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Quảng Bình; các giải pháp nâng cao hiệu quả hòa giải.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Hệ thống Tòa án nhân dân hai cấp tại tỉnh Quảng Bình (TAND tỉnh và các TAND cấp huyện/thị xã/thành phố).
  • Thời gian: Dữ liệu thống kê và thực tiễn xét xử giai đoạn 2013 – 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các nguồn học thuật và văn bản quy phạm pháp luật thực định:

  • Khái niệm và học thuyết về hòa giải: Sử dụng định nghĩa hòa giải (conciliation) từ Từ điển Black's Law Dictionary (người thứ ba làm trung gian thuyết phục các bên dàn xếp tranh chấp) và Từ điển Luật học của Viện Khoa học Pháp lý – Bộ Tư pháp (thuyết phục các bên tự giải quyết tranh chấp một cách ổn thỏa). Cấu trúc hòa giải được xác định qua 3 yếu tố: tồn tại tranh chấp giữa các bên; sự thống nhất ý chí dựa trên sự nhượng bộ lẫn nhau; sự tham gia hỗ trợ của bên thứ ba trung lập.
  • Hệ thống văn bản pháp luật áp dụng: Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) năm 2015 (các điều 28, 71, 72, 73, 76, 85, 205, 206, 207, 208, 209, 210, 211, 212, 216, 217, 227); Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015 (các điều 22, 131, 200); Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 (các điều 33, 55, 56, 65); Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐTP ngày 03/12/2012 của Hội đồng Thẩm phán TAND tối cao; Sắc lệnh số 85/SL ngày 22/5/1950.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác - Lênin.
  • Phương pháp cụ thể: Phương pháp phân tích và tổng hợp quy phạm pháp luật; phương pháp thống kê xã hội học đối với số liệu thụ lý và giải quyết án của ngành Tòa án; phương pháp so sánh luật học; phương pháp nghiên cứu tình huống (case study) thông qua các vụ án hôn nhân gia đình cụ thể đã được giải quyết tại địa phương.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo thống kê công tác xét xử định kỳ từ năm 2013 đến năm 2017 của TAND tỉnh Quảng Bình và hồ sơ các vụ án thực tế tại TAND thành phố Đồng Hới, thị xã Ba Đồn, các huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Minh Hóa, Quảng Trạch, Tuyên Hóa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình

Chương 1 làm rõ các nội dung nền tảng về khái niệm, bản chất pháp lý, đặc điểm và thủ tục hòa giải trong tố tụng dân sự:

  • Khái niệm và đặc điểm: Hòa giải vụ án HN&GĐ là hoạt động do Tòa án tiến hành nhằm giúp đỡ các đương sự thỏa thuận giải quyết các tranh chấp về HN&GĐ theo quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Bên cạnh các đặc điểm chung của hòa giải dân sự (là thủ tục bắt buộc; dựa trên sự tự nguyện định đoạt của đương sự; Tòa án là cơ quan duy nhất tiến hành trong tố tụng), hòa giải vụ án HN&GĐ mang 3 đặc thù riêng biệt:

    1. Hạn chế quyền ủy quyền: Không chấp nhận việc đương sự ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng đối với yêu cầu ly hôn, tranh chấp về nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng, xác định cha mẹ cho con (theo Điều 85 BLTTDS).
    2. Chủ thể tham gia: Bắt buộc là các cá nhân có quan hệ hôn nhân, huyết thống hoặc nuôi dưỡng; không có sự tham gia của pháp nhân hay tổ chức với tư cách đương sự chính trong quan hệ nhân thân.
    3. Mục đích hòa giải: Đối với án ly hôn, mục tiêu cơ bản hàng đầu là động viên, thuyết phục các bên đoàn tụ, sau đó mới đến việc thỏa thuận phân chia tài sản và con chung nếu không thể đoàn tụ.
  • Ý nghĩa của hòa giải:

    • Về tố tụng: Giúp giải quyết dứt điểm vụ án mà không cần mở phiên tòa sơ thẩm, hạn chế tình trạng kháng cáo, kháng nghị kéo dài qua các cấp phúc thẩm, giám đốc thẩm; giảm tải áp lực thụ lý cho hệ thống Tòa án; tạo điều kiện thi hành án tự nguyện, thuận lợi.
    • Về kinh tế: Tiết kiệm chi phí tố tụng của Nhà nước và giảm gánh nặng chi phí cho đương sự (án phí, chi phí định giá tài sản, giám định, thù lao luật sư).
    • Về xã hội và tâm lý: Hàn gắn quan hệ gia đình, bảo vệ quyền lợi tâm lý của con chưa thành niên, giảm thiểu căng thẳng và tổn thương danh dự giữa các bên.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Tính tương thích giữa pháp luật nội dung và tố tụng; điều kiện kinh tế - xã hội và văn hóa địa phương; trình độ nhận thức pháp luật của người dân; năng lực chuyên môn, kỹ năng tâm lý và đạo đức nghề nghiệp của Thẩm phán; sự phối hợp của các tổ chức xã hội (Hội Phụ nữ, cơ quan bảo vệ trẻ em).

  • Thủ tục và phạm vi hòa giải:

    • Thủ tục: Quy định chi tiết các bước từ triệu tập hợp lệ, xử lý đương sự vắng mặt (Điều 208, 209 BLTTDS), thành phần phiên hòa giải (Thẩm phán, Thư ký, đương sự, người phiên dịch; phân tích vai trò của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp), trình tự tiến hành hòa giải nội dung nhân thân trước - tài sản sau (Điều 210 BLTTDS), lập biên bản hòa giải (Điều 211 BLTTDS) và thời hạn 7 ngày để đương sự thay đổi ý kiến trước khi ban hành Quyết định công nhận sự thỏa thuận (Điều 212 BLTTDS). Phân biệt ranh giới giữa vụ án ly hôn có tranh chấp và việc dân sự công nhận thuận tình ly hôn theo Điều 55 Luật HN&GĐ 2014.
    • Phạm vi hòa giải: Phân định rõ các vụ án không được hòa giải (Điều 206 BLTTDS - tranh chấp liên quan đến tài sản nhà nước, giao dịch trái pháp luật/đạo đức xã hội) và các trường hợp không tiến hành hòa giải được (Điều 207 BLTTDS - bị đơn cố tình vắng mặt sau 2 lần triệu tập hợp lệ; đương sự có lý do chính đáng không thể tham gia; vợ hoặc chồng mất năng lực hành vi dân sự).

Chương 2: Thực trạng hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình tại tỉnh Quảng Bình

Chương 2 phân tích bối cảnh địa phương, dữ liệu xét xử và các tình huống giải quyết thực tế tại các cấp Tòa án trên địa bàn:

  • Bối cảnh địa phương: Tỉnh Quảng Bình có đặc điểm địa lý hẹp theo chiều Đông - Tây (nơi hẹp nhất 40,3 km), gồm đồng bằng duyên hải và vùng núi cao. Tranh chấp HN&GĐ chiếm tỷ lệ lớn (từ 30% đến 50% tổng số vụ việc dân sự thụ lý hàng năm). Tình trạng ly hôn ở độ tuổi trẻ (18 - 30 tuổi) chiếm tỷ trọng rất cao; từ 2013 đến 2017 toàn tỉnh có 4.451 vụ ly hôn ở độ tuổi này, trong đó riêng TAND TP Đồng Hới giải quyết 3.938 vụ (chiếm 88,4%). Các tranh chấp chịu ảnh hưởng bởi yếu tố di cư lao động, xuất khẩu lao động (huyện Bố Trạch), hủ tục tảo hôn/hôn nhân cận huyết tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số (huyện Minh Hóa, các xã Trường Xuân, Trường Sơn huyện Quảng Ninh; Ngân Thủy, Kim Thủy huyện Lệ Thủy; Thượng Trạch huyện Bố Trạch).

  • Số liệu thống kê công tác hòa giải giai đoạn 2013 – 2017:

    • Trong 5 năm (2013 – 2017), Tòa án nhân dân hai cấp tỉnh Quảng Bình thụ lý 5.583 vụ việc HN&GĐ, đã giải quyết 5.471 vụ việc.
    • Tổng số vụ việc hòa giải thành đạt 3.635 vụ (tỷ lệ 66,4%), trong đó công nhận sự thỏa thuận của đương sự đạt 3.454 vụ, hòa giải thành đoàn tụ đạt 181 vụ; số vụ hòa giải không thành là 789 vụ.
    • Diễn biến tỷ lệ hòa giải thành qua các năm: Năm 2013 đạt 67,3% (487/724 vụ); Năm 2014 đạt 83,6% (618/739 vụ); Năm 2015 đạt 83,4% (810/971 vụ); Năm 2016 đạt 69,0% (899/1.302 vụ); Năm 2017 đạt 47,3% (821/1.735 vụ).
Đơn vị Tòa án Tổng số vụ việc dân sự thụ lý Tổng số vụ việc HN&GĐ thụ lý Đã giải quyết Hòa giải thành đoàn tụ Công nhận sự thỏa thuận Hòa giải không thành
TAND huyện Bố Trạch 2.001 879 853 24 513 140
TAND huyện Minh Hóa 934 308 308 8 194 96
TAND huyện Quảng Ninh 799 428 428 4 274 60
TAND huyện Quảng Trạch 1.023 543 543 24 376 81
TAND TP Đồng Hới 3.394 — — 59 860 75
TAND thị xã Ba Đồn 675 435 435 7 276 77
TAND huyện Tuyên Hóa 1.454 789 — — — —
  • Phân tích các vụ án hòa giải thành điển hình:

    • Vụ án tại TAND huyện Quảng Ninh: Vợ chồng anh Nguyễn Văn K và chị Nguyễn Thị Y ly thân 10 năm; người vợ nộp đơn xin ly hôn nhưng người chồng mong muốn hàn gắn vì con cái. Thẩm phán tiến hành tiếp xúc riêng từng bên, phân tích nguồn gốc bất đồng và tổ chức đối thoại trực tiếp, giúp hai bên hòa giải đoàn tụ thành công.
    • Vụ án tại TAND thị xã Ba Đồn: Vợ chồng anh Trần N và chị Ngô Minh T mới kết hôn 1 năm phát sinh bạo lực do anh N nghi ngờ vợ có quan hệ ngoài luồng khi nhắn tin bí mật. Thẩm phán chỉ rõ lỗi sai của cả hai phía, phân tích trách nhiệm gia đình, giúp hai bên nhận thức lại và rút đơn ly hôn.
    • Vụ án tại TAND huyện Lệ Thủy: Nguyên đơn Nguyễn Thị Mai P (sinh 1972) kiện ly hôn bị đơn Trần Minh A (sinh 1970) có con chung 15 tuổi do anh A ngoại tình, uống rượu; nguyên đơn kiên quyết ly hôn và đe dọa tự tử. Thẩm phán phối hợp tác động tâm lý qua người mẹ ruột của bị đơn và đưa con chung vào phòng hòa giải để khơi gợi tình cảm phụ tử, kết quả anh A nhận sai và chị P chấp nhận tha thứ, đoàn tụ gia đình.
    • Vụ việc tại TAND tỉnh Quảng Bình: Tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Đức T (kết hôn năm 1992, ly hôn năm 2010), được Tòa án tiến hành giải quyết theo đúng trình tự pháp luật.
  • Đánh giá chung: Công tác hòa giải đạt tỷ lệ thành công cao (>66%), phần lớn giải quyết triệt để tranh chấp tài sản và con chung. Tuy nhiên, tỷ lệ hòa giải đoàn tụ còn thấp (181 vụ/5.471 vụ giải quyết), một số Thẩm phán còn thụ động, tiến hành hòa giải khép kín, chưa phát huy đầy đủ vai trò của luật sư và tổ chức hòa giải cơ sở.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình tại tỉnh Quảng Bình

Chương 3 đề xuất 2 nhóm giải pháp đồng bộ:

  • Biện pháp nâng cao chất lượng hòa giải tại Tòa án địa phương:

    • Bồi dưỡng chuyên môn, kỹ năng tâm lý học, xã hội học và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ Thẩm phán, Thư ký Tòa án.
    • Tiêu chuẩn hóa việc phân công Thẩm phán: Đề xuất ưu tiên phân công Thẩm phán đã lập gia đình, có kinh nghiệm thực tế trong đời sống hôn nhân trực tiếp chủ trì phiên hòa giải án ly hôn.
    • Tăng cường phối hợp liên ngành giữa Tòa án với Hội Phụ nữ, Đoàn Thanh niên, cơ quan quản lý gia đình - trẻ em và chính quyền cơ sở để nắm bắt hoàn cảnh thực tế của đương sự.
    • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật HN&GĐ đến người dân, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số nhằm hạn chế tình trạng tảo hôn, kết hôn cận huyết và ly hôn bộc phát ở giới trẻ.
  • Kiến nghị hoàn thiện quy định pháp luật:

    • Khắc phục mâu thuẫn giữa BLTTDS 2015 và Luật HN&GĐ 2014: Hướng dẫn thống nhất quy trình hòa giải đối với việc dân sự (yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo Điều 55 Luật HN&GĐ) so với vụ án ly hôn có tranh chấp (Điều 205 BLTTDS).
    • Hoàn thiện quy định về người đại diện và người bảo vệ quyền lợi đương sự: Sửa đổi, bổ sung Điều 209 BLTTDS để ghi nhận rõ ràng tư cách tham gia phiên hòa giải của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự (luật sư), tránh việc áp dụng máy móc giữa Điều 76 và Điều 209 BLTTDS.
    • Làm rõ các căn cứ tố tụng tại Điều 207 BLTTDS: Ban hành hướng dẫn cụ thể về tiêu chí xác định hành vi "cố tình vắng mặt" của bị đơn và định nghĩa "lý do chính đáng" khi đương sự vắng mặt; quy định thống nhất việc triệu tập đương sự giữa khoản 1 Điều 207 và khoản 2 Điều 227 BLTTDS.
    • Quy định cụ thể về ly hôn liên quan đến người mất năng lực hành vi dân sự: Bổ sung cơ chế bảo vệ quyền lợi tài sản và nhân thân của người mắc bệnh tâm thần/mất năng lực hành vi dân sự khi có yêu cầu ly hôn từ phía người phối ngẫu, đồng thời xác định rõ đây là trường hợp không tiến hành hòa giải.
    • Rà soát phạm vi hòa giải bắt buộc: Đề xuất sửa đổi quy định, không bắt buộc hòa giải đối với các tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ (tương tự tinh thần Sắc lệnh số 85/SL năm 1950), do đây là quan hệ xác lập sự kiện pháp lý nhân thân gắn liền với cá nhân, không thể là đối tượng của việc thương lượng, điều đình.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực chứng: Cung cấp bức tranh số liệu toàn diện về tình hình giải quyết án HN&GĐ tại Quảng Bình từ 2013 đến 2017: thụ lý 5.583 vụ, giải quyết 5.471 vụ, tỷ lệ hòa giải thành bình quân đạt 66,4% (3.635 vụ). Xác định rõ tỷ trọng án ly hôn của độ tuổi 18 – 30 tại TP Đồng Hới chiếm tới 88,4% tổng số án ly hôn trẻ của tỉnh.
  • Đóng góp về mặt lý luận và lập pháp: Chỉ ra các điểm xung đột, thiếu đồng bộ giữa BLTTDS 2015 và Luật HN&GĐ 2014 (về thủ tục hòa giải việc thuận tình ly hôn, quyền tham gia của luật sư tại phiên hòa giải, vấn đề ủy quyền và bảo vệ người mất năng lực hành vi dân sự); luận giải cơ sở khoa học của việc không nên áp dụng hòa giải bắt buộc đối với tranh chấp xác định cha mẹ cho con.
  • Đóng góp về mặt thực tiễn: Khái quát các mô hình giải quyết tranh chấp hôn nhân thực tế (qua các case study tại huyện Quảng Ninh, Lệ Thủy, thị xã Ba Đồn); đề xuất tiêu chí phân công Thẩm phán có trải nghiệm hôn nhân tham gia hòa giải và xây dựng giải pháp tuyên truyền pháp lý phù hợp với đặc thù cư dân miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số tại Quảng Bình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực chứng của đề tài mới tập trung khảo sát tại địa bàn tỉnh Quảng Bình trong khung thời gian từ năm 2013 đến năm 2017; chưa có điều kiện khảo sát thực tế tình trạng hôn nhân của các cặp vợ chồng sau khi có quyết định hòa giải đoàn tụ để đánh giá tính bền vững lâu dài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh thực tiễn hòa giải án HN&GĐ tại các tỉnh lân cận thuộc khu vực Bắc Trung Bộ; theo dõi, đánh giá tính bền vững của các quyết định hòa giải thành đoàn tụ sau tố tụng; nghiên cứu các dạng tranh chấp mới phát sinh trong đời sống hiện đại như mang thai hộ vì mục đích nhân đạo hoặc kỹ thuật hỗ trợ sinh sản khi các quan hệ này bắt đầu xuất hiện trong thực tiễn địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Luật học: Tham khảo khung lý luận chuyên sâu về chế định hòa giải trong tố tụng dân sự và kỹ năng nghiên cứu đề tài luật thực định kết hợp số liệu thực tế địa phương.
  • Cán bộ Tòa án (Thẩm phán, Thư ký Tòa án): Tham khảo các phân tích tình huống thực tế, phương pháp nắm bắt tâm lý đương sự và kỹ năng khơi gợi tình cảm gia đình để nâng cao tỷ lệ hòa giải thành đoàn tụ.
  • Các nhà hoạch định chính sách và cơ quan tư pháp: Cung cấp luận cứ thực tiễn từ cấp cơ sở phục vụ việc xây dựng văn bản hướng dẫn áp dụng BLTTDS 2015 và Luật HN&GĐ 2014.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ hòa giải thành các vụ án HN&GĐ tại Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013 – 2017 đạt bao nhiêu %?
Trong giai đoạn 2013 – 2017, TAND các cấp tại Quảng Bình đã giải quyết 5.471 vụ việc HN&GĐ, trong đó hòa giải thành đạt 3.635 vụ việc, tương ứng tỷ lệ 66,4% (bao gồm 3.454 vụ công nhận sự thỏa thuận của đương sự và 181 vụ hòa giải thành đoàn tụ).

2. Tòa án cấp huyện nào tại Quảng Bình thụ lý và giải quyết số lượng vụ ly hôn ở độ tuổi 18 – 30 cao nhất?
TAND thành phố Đồng Hới là đơn vị giải quyết số lượng án ly hôn độ tuổi 18 – 30 cao nhất tỉnh, với 3.938 vụ trên tổng số 4.451 vụ toàn tỉnh giai đoạn 2013 – 2017, chiếm tỷ lệ 88,4%.

3. Tại sao tác giả đề xuất nên phân công Thẩm phán đã lập gia đình chủ trì phiên hòa giải vụ án HN&GĐ?
Hòa giải vụ án HN&GĐ không chỉ thuần túy là giải quyết tranh chấp pháp lý mà còn liên quan sâu sắc đến yếu tố tâm lý, tình cảm và kinh nghiệm đời sống gia đình. Thẩm phán đã lập gia đình có sự từng trải, dễ thấu hiểu nguyên nhân sâu xa của mâu thuẫn vợ chồng để đưa ra lời khuyên, động viên các bên đoàn tụ hiệu quả hơn.

4. Khóa luận chỉ ra điểm mâu thuẫn nào giữa BLTTDS 2015 và Luật HN&GĐ 2014 trong thủ tục hòa giải việc ly hôn?
Điều 55 và Điều 56 Luật HN&GĐ 2014 quy định Tòa án hòa giải không thành mới công nhận thuận tình ly hôn hoặc giải quyết ly hôn; trong khi Điều 205 BLTTDS 2015 chỉ quy định thủ tục hòa giải trong giai đoạn chuẩn bị xét xử vụ án dân sự, thiếu các quy định chi tiết về thủ tục hòa giải đối với việc dân sự (yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn), dẫn đến nhận thức và áp dụng không thống nhất trong thực tiễn.

5. Theo tác giả, loại tranh chấp nhân thân nào hiện nay pháp luật bắt buộc hòa giải nhưng trên thực tế không nên áp dụng?
Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc xác định con cho cha, mẹ. Tác giả lập luận rằng việc xác định cha mẹ - con là hành vi xác lập sự kiện pháp lý gắn liền với nhân thân con người dựa trên sự thật khách quan, không thể là đối tượng để các bên thỏa thuận, nhân nhượng hay điều đình.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Diễm Phương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chế định hòa giải vụ án hôn nhân và gia đình trong pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực chứng số liệu thụ lý và xét xử tại TAND hai cấp tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013 – 2017, công trình đã làm rõ thực trạng, nguyên nhân hòa giải thành, không thành và những rào cản từ thực tiễn địa phương. Các kiến nghị sửa đổi pháp luật tố tụng và giải pháp nâng cao năng lực Thẩm phán được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, góp phần hoàn thiện khung pháp lý và nâng cao hiệu quả hòa giải bảo vệ hạnh phúc gia đình.