Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngữ văn (chuyên ngành Ngôn ngữ học, mã số: 9229020) với đề tài "Ẩn dụ ý niệm về hôn nhân, gia đình trong tiếng Việt (trên cứ liệu văn xuôi hiện đại)" được tác giả Vũ Hoàng Cúc thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Văn Hiệp và TS. Huỳnh Thị Hồng Hạnh (năm bảo vệ: 2022).

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, theo giác độ của Ngôn ngữ học tri nhận, ẩn dụ ý niệm (ADYN) là phương thức của tư duy, phản ánh cách con người nhận thức và cắt nghĩa hiện thực khách quan thông qua các trải nghiệm mang tính nghiệm thân. Hôn nhân và gia đình là hai phạm trù trọng yếu trong đời sống xã hội, giữ vai trò chi phối sự tồn tại và phát triển của mỗi cá nhân. Trong khi đó, văn xuôi là loại hình văn học phản chiếu chân thực ngôn ngữ đời thường. Mặc dù lý thuyết ADYN đã được ứng dụng trong nhiều nghiên cứu tiếng Việt, việc khảo sát chuyên biệt, toàn diện và có hệ thống về các ý niệm hôn nhân và gia đình trên cứ liệu văn xuôi hiện đại vẫn chưa được thực hiện đầy đủ trước công trình này.

Mục đích nghiên cứu của luận án là vận dụng lý thuyết ADYN cùng các thành tố của Ngôn ngữ học tri nhận để lý giải các ADYN về hôn nhân và gia đình của người Việt trên ngữ liệu văn xuôi hiện đại, qua đó làm rõ đặc trưng tri nhận và bản sắc văn hóa của người Việt.

Các nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết làm cơ sở lý luận của đề tài: lý thuyết ADYN và các khái niệm ngôn ngữ liên quan; các quan niệm về hôn nhân, gia đình của người Việt gắn với văn hóa phương Đông.
  2. Khảo sát, tổng hợp ngữ liệu và nhận diện các ADYN; xác định mô hình ánh xạ của các ADYN về hôn nhân, gia đình của người Việt.
  3. Phân tích cơ chế ánh xạ từ miền nguồn đến miền đích của các ADYN về hôn nhân, gia đình; đồng thời phân tích, lý giải các quan niệm và đặc trưng văn hóa trong tư duy của người Việt về hai phạm trù này.

Đối tượng nghiên cứu là các ẩn dụ ý niệm về hôn nhân, gia đình trong tiếng Việt được trích xuất từ ngữ liệu văn xuôi hiện đại. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các khía cạnh cấu trúc và tri nhận của ADYN, bao gồm: ý niệm miền đích, ý niệm miền nguồn, hệ thống ánh xạ từ miền nguồn đến miền đích, cùng cơ sở trải nghiệm và động lực hình thành của các ADYN về hôn nhân và gia đình trong văn xuôi Việt Nam hiện đại.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân tích và điểm lại các hướng nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trong và ngoài nước:

Về tình hình nghiên cứu ADYN trên thế giới, nền tảng lý thuyết khởi nguồn từ công trình Metaphors We Live By (1980) của George Lakoff và Mark Johnson, khẳng định ẩn dụ tồn tại trong tư duy và hành động. Các phát triển tiếp theo bao gồm nghiên cứu về ẩn dụ cảm xúc của Kövecses (1986), cấu trúc sơ đồ hình ảnh và tính nghiệm thân của Johnson (1987) trong The Body in the Mind, vai trò ngữ pháp của Lakoff (1987) và Langacker (1987), tính ánh xạ bộ phận của Lakoff và Turner (1989), ẩn dụ sơ cấp của Joseph Grady (1997), hệ thống hóa ADYN thực hành của Kövecses (2002), lý thuyết không gian pha trộn của Fauconnier và Turner (2002), ứng dụng diễn ngôn giáo dục của Cameron (2003), tính biến thiên văn hóa của Kövecses (2005, 2010), tổng quan tri nhận của V. Evans và Green (2006), nghiệm thân của Gibbs (2006), hòa trộn ẩn dụ trong diễn ngôn của Kimmel (2010), ứng dụng thực tế của Low, Todd, Deignan và Cameron (2010), mở rộng vai trò bối cảnh của Kövecses (2015) và ngôn ngữ học văn hóa của Sharifian (2017).

Về nghiên cứu ADYN hôn nhân và gia đình trên thế giới:

  • Hướng nghiên cứu hôn nhân: Cynthia Dickel Dunn (2008) khảo sát diễn ngôn tiệc cưới Nhật Bản; Winifred Yuk Ying Leung (2008) đối sánh ẩn dụ hôn nhân trên báo chí tiếng Trung và tiếng Anh; Csenge E Aradi (2014) khảo sát diễn ngôn hài kịch thế kỷ XVII của Molière và Wycherley; Muhammad Abdo (2015) phân tích diễn ngôn ngôn ngữ mạng xã hội tại Ai Cập; Joko Kusmanto (2016) khảo sát văn hóa tri nhận về hôn nhân tại Indonesia.
  • Hướng nghiên cứu gia đình: Karen L. khảo sát 104 bài tranh luận chính trị tại Hoa Kỳ, chỉ ra các ẩn dụ về gia đình hạt nhân.

Về tình hình nghiên cứu tại Việt Nam:

  • Giới thiệu lý thuyết: Lý Toàn Thắng (2005, 2015), Trần Văn Cơ (2007, 2009, 2011), Nguyễn Đức Dân (2001), Lê Quang Thiêm (2006), Phan Văn Hòa (2008); các bản dịch của Đào Hà Ninh (2011), Nguyễn Văn Hiệp và Nguyễn Hoàng An (2016), Nguyễn Thị Kiều Thu (2017).
  • Ứng dụng nghiên cứu cụ thể: Trịnh Sâm (2003, 2011), Nguyễn Hòa (2007), Đặng Thị Hảo Tâm (2012), Phan Thế Hưng (2009), Trần Thị Phương Lý (2011), Võ Kim Hà (2011), Hà Thanh Hải (2011), Nguyễn Thị Bích Hạnh (2014), Phạm Thị Hương Quỳnh (2015), Trần Thế Phi (2016), Nguyễn Thị Bích Hợp (2016), Ngô Tuyết Phượng (2017), Nguyễn Tiến Dũng (2019), Nguyễn Xuân Hồng (2020).
  • Về hôn nhân, gia đình: Nguyễn Thị Kim Anh (2014, 2017) khảo sát thành ngữ, tục ngữ; Lê Đình Tường (2016) khảo sát ca dao, tục ngữ; Đào Thị Quỳnh Trang (2011) so sánh trường từ vựng và tục ngữ tiếng Việt với tiếng Hàn.

Khoảng trống được luận án lựa chọn giải quyết là xây dựng một công trình nghiên cứu chuyên sâu, khảo sát toàn diện hệ thống ADYN về hôn nhân và gia đình trong tiếng Việt dựa trên nguồn dữ liệu văn xuôi hiện đại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng hệ thống khái niệm và khung phân tích của Ngôn ngữ học tri nhận:

  • Ý niệm và ý niệm hóa: Ý niệm là đơn vị của ý thức gồm phần trung tâm (khái niệm phổ quát) và phần ngoại vi (cảm xúc, văn hóa). Ý niệm hóa là quá trình nhận thức chuyển từ trực quan sinh động sang tư duy trừu tượng.
  • Lý thuyết nghiệm thân và lược đồ hình ảnh: Nhận thức bắt nguồn từ tương tác vật lý, sinh lý và xã hội của cơ thể với môi trường; lược đồ hình ảnh (vật chứa, đường đi, vật thể, lực đối kháng...) là cấu trúc biểu thị kinh nghiệm lặp lại, làm nền tảng cho việc hình thành các ý niệm.
  • Không gian tinh thần và sự pha trộn ý niệm: Khung phân tích gồm không gian chung, các không gian đầu vào và không gian pha trộn nhằm giải thích các biểu thức ẩn dụ sáng tạo.
  • Cấu trúc và đặc điểm ADYN: Cấu trúc gồm Miền nguồn (MN) và Miền đích (MĐ). ADYN mang tính đơn hướng, tính che giấu và nhấn mạnh, tính hệ thống, tính tầng bậc, tính phổ quát, tính biến thiên văn hóa và tính tương hòa văn hóa.
  • Cơ sở trải nghiệm và động lực hình thành: Dựa trên sự tương liên trong kinh nghiệm (Correlation in Experience) và sự tương đồng cấu trúc được cảm nhận (Perceived Structural Similarity).
  • Yếu tố văn hóa chi phối: Văn hóa nông nghiệp lúa nước (tính cộng đồng, nguyên tắc trọng tình), hệ tư tưởng Nho giáo (chế độ gia trưởng, trật tự tôn ti, nam tôn nữ ti), triết lý Phật giáo (nhân duyên, duyên nợ, nghiệp báo) và Đạo giáo.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp phân tích, miêu tả: xác định cấu trúc ADYN, thiết lập các ánh xạ, mô tả cơ sở nghiệm thân và động lực hình thành.
  • Thủ pháp so sánh: đối chiếu quan niệm truyền thống và hiện đại; so sánh tương đồng và dị biệt giữa tiếng Việt với các ngôn ngữ khác.
  • Thủ pháp thống kê, phân loại: định lượng tần suất xuất hiện của các biểu thức ngôn ngữ để xác định đặc trưng tri nhận.
  • Quy trình nhận dạng ẩn dụ (MIP - Metaphor Identification Procedure của Pragglejaz Group, 2007) gồm 4 bước: (1) Đọc ngữ liệu để xác định nghĩa tổng thể; (2) Xác định từ ngữ có tiềm năng ẩn dụ dựa trên sự đối lập giữa nghĩa ngữ cảnh và nghĩa cơ bản; (3) Đối chiếu từ ngữ vào miền ý niệm để xác định MN và MĐ; (4) Gọi tên các biểu thức ẩn dụ.

Nguồn ngữ liệu khảo sát gồm 182 tuyển tập văn xuôi Việt Nam hiện đại có chủ đề về hôn nhân và gia đình từ các tác giả tiêu biểu thuộc các giai đoạn văn học, đặc biệt từ năm 1986 đến nay.

Nội dung chính theo từng chương

Cấu trúc chương Miền đích khảo sát Các miền nguồn chính
Chương 1 Khung lý thuyết và bối cảnh văn hóa Tổng quan nghiên cứu, lý thuyết tri nhận, văn hóa truyền thống, văn xuôi hiện đại
Chương 2 HÔN NHÂN, (NGƯỜI) CHỒNG, (NGƯỜI) VỢ CUỘC HÀNH TRÌNH, SỰ KẾT HỢP, THỨC ĂN, VẬT CHỨA, DÒNG NƯỚC, HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, SINH THỂ, VẬT THỂ, CON NGƯỜI, TÀI SẢN
Chương 3 GIA ĐÌNH, CHA MẸ, CON CÁI VẬT CHỨA, VẬT THỂ, THỰC VẬT, CON NGƯỜI

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề hữu quan

Chương 1 hệ thống hóa tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế về ADYN và ADYN về hôn nhân, gia đình. Tác giả làm rõ các khái niệm công cụ: ý niệm, ý niệm hóa, tính nghiệm thân, lược đồ hình ảnh, không gian tinh thần và sự pha trộn ý niệm; phân tích bản chất ánh xạ một chiều, bộ phận cùng các đặc tính hệ thống của ADYN.

Đồng thời, chương này phân tích bối cảnh văn hóa - xã hội của người Việt. Hôn nhân truyền thống mang tính cộng đồng, ưu tiên lợi ích gia tộc, làng xã ("môn đăng hộ đối", "cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy"), trong khi hôn nhân hiện đại đề cao sự độc lập và tình cảm lứa đôi. Gia đình người Việt có sự chuyển biến từ mô hình ba thế hệ sang gia đình hạt nhân, duy trì tình cảm ruột thịt bền chặt. Hệ thống tư tưởng Nho giáo (phu xướng phụ tùy, phụ quyền), Phật giáo (duyên nợ) và văn hóa lúa nước (trọng tình) được xác định là cơ sở chi phối tư duy tri nhận. Cuối chương, tác giả khái quát tiến trình văn xuôi Việt Nam hiện đại qua các mốc 1930–1945, 1945–1975, 1975–1986 và từ 1986 đến nay, khẳng định văn xuôi hiện đại là nguồn ngữ liệu chân thực để khảo sát các biểu đạt ý niệm đời sống.

Chương 2: Ẩn dụ ý niệm về hôn nhân

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát trên 182 tuyển tập văn xuôi, xác lập 14 ADYN có MĐ HÔN NHÂN, 4 ADYN có MĐ (NGƯỜI) CHỒNG và 3 ADYN có MĐ (NGƯỜI) VỢ.

Đối với MĐ HÔN NHÂN, tác giả phân tích 8 nhóm miền nguồn phổ biến:

  1. Cuộc HÀNH TRÌNH: Gồm ADYN HÔN NHÂN LÀ CUỘC HÀNH TRÌNH (xuất hiện 60 lần, chiếm 15,9% tổng số lần xuất hiện của các ADYN về hôn nhân) và HÔN NHÂN LÀ ĐÍCH ĐẾN CỦA CUỘC HÀNH TRÌNH. Các biểu thức thể hiện qua hình ảnh con đường, ngã rẽ, vũng lầy, vượt qua trắc trở.
  2. Sự KẾT HỢP: Gồm HÔN NHÂN LÀ SỰ HỢP NHẤT HAI NỬA CỦA MỘT VẬT THỂ, HÔN NHÂN LÀ SỰ KẾT HỢP CÁC VẬT CÓ ĐÔI, HÔN NHÂN LÀ SỰ KẾT HỢP ĐƯỢC ĐỊNH SẴN.
  3. THỨC ĂN: Ý niệm hóa tính chất của mối quan hệ qua vị giác và trạng thái ẩm thực (nhạt nhẽo, chán ngấy, ngọt ngào).
  4. VẬT CHỨA: Gồm HÔN NHÂN LÀ NGÔI NHÀ và HÔN NHÂN LÀ NGỤC TÙ.
  5. DÒNG NƯỚC: Gồm HÔN NHÂN LÀ DÒNG SÔNG, HÔN NHÂN LÀ CON ĐÒ/CON THUYỀN, HÔN NHÂN LÀ BẾN SÔNG.
  6. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH: Hôn nhân được xem như một sự đầu tư, trao đổi, được - mất.
  7. SINH THỂ: Hôn nhân có sự sinh thành, nuôi dưỡng, già cỗi, tổn thương hoặc chết đi.
  8. VẬT THỂ: HÔN NHÂN LÀ BẢN CHỨNG NHẬN (QUYỀN CÓ CON CÁI).

Đối với MĐ (NGƯỜI) CHỒNG, khảo sát ghi nhận 4 mô hình:

  • Thuộc MN Vật thể: CHỒNG LÀ VẬT CHE CHỞ, CHỒNG LÀ TRỤ CỘT, CHỒNG LÀ ĐIỂM TỰA.
  • Thuộc MN Con người: CHỒNG LÀ NGƯỜI NẮM QUYỀN LỰC.

Đối với MĐ (NGƯỜI) VỢ, khảo sát ghi nhận 3 mô hình:

  • Thuộc MN Con người: VỢ LÀ NGƯỜI NẮM QUYỀN LỰC, VỢ LÀ MỘT PHẦN CON NGƯỜI (CỦA CHỒNG).
  • Thuộc MN Tài sản: VỢ LÀ TÀI SẢN.

Chương 3: Ẩn dụ ý niệm về gia đình

Chương 3 phân tích cấu trúc các ADYN xoay quanh phạm trù gia đình và các thành viên theo 3 nhóm miền đích:

Đối với MĐ GIA ĐÌNH:

  • Thuộc MN Vật chứa: GIA ĐÌNH LÀ CÁI TỔ, GIA ĐÌNH LÀ NGÔI NHÀ.
  • Thuộc MN Vật thể: GIA ĐÌNH LÀ VẬT THỂ RẮN TRÒN TRỊA, GIA ĐÌNH LÀ CÁI GÁNH NẶNG.
  • Thuộc MN Thực vật: GIA ĐÌNH LÀ CÁI CÂY.

Đối với MĐ CHA MẸ:

  • Thuộc MN Vật thể: CHA MẸ LÀ ĐIỂM TỰA, NGƯỜI CHA LÀ NÓC NHÀ.
  • Thuộc MN Con người: CHA MẸ LÀ BẠN ĐỒNG HÀNH.

Đối với MĐ CON CÁI:

  • Thuộc MN Con người: CON CÁI LÀ MÁU THỊT (CỦA CHA MẸ), CON CÁI LÀ KHÚC RUỘT/NÚM RUỘT (CỦA NGƯỜI MẸ), CON CÁI LÀ PHIÊN BẢN (CỦA CHA MẸ).
  • Thuộc MN Vật thể: CON CÁI LÀ VẬT TRỜI CHO, CON CÁI LÀ CỦA CẢI, CON CÁI LÀ SỢI DÂY RÀNG BUỘC, CON CÁI LÀ ĐIỂM TỰA.

Mô hình ánh xạ trong chương này làm rõ cách người Việt tri nhận về tính gắn kết huyết thống thiêng liêng, trách nhiệm dưỡng dục, đạo hiếu và sự ràng buộc tình cảm giữa các thế hệ trong gia đình.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Góp phần củng cố năng lực giải thích của Ngôn ngữ học tri nhận, minh chứng tính khả dụng và hiệu quả của lý thuyết ADYN trong việc giải mã các cấu trúc ý niệm thể hiện trong văn học và ngôn ngữ đời sống.
  • Bổ sung tư liệu thực chứng khẳng định tính tương hòa văn hóa và tính biến thiên văn hóa của các mô hình tri nhận trong tiếng Việt.

Về mặt thực tiễn:

  • Là công trình đầu tiên khảo sát một cách hệ thống cách tư duy và quan niệm của người Việt về hôn nhân và gia đình trong tiếng Việt trên cứ liệu văn xuôi hiện đại dưới góc nhìn tri nhận.
  • Cung cấp nguồn tài liệu phục vụ công tác nghiên cứu, học tập và giảng dạy Ngôn ngữ học nói chung, Ngôn ngữ học tri nhận nói riêng.
  • Cung cấp hướng tiếp cận mới trong việc phân tích và giảng dạy tác phẩm văn xuôi hiện đại trong nhà trường dựa trên phương pháp ngôn ngữ học tri nhận.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế, luận án tập trung khảo sát phạm vi ngữ liệu trong 182 tuyển tập văn xuôi Việt Nam hiện đại, chủ yếu tập trung vào các khía cạnh cấu trúc ánh xạ, cơ sở trải nghiệm và động lực hình thành của ADYN mà chưa mở rộng sang toàn bộ các thể loại diễn ngôn khác.

Về hướng phát triển:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát ADYN về hôn nhân, gia đình sang các loại hình diễn ngôn khác như báo chí, diễn ngôn mạng xã hội, văn học dân gian, kịch bản sân khấu và điện ảnh.
  • Triển khai các nghiên cứu so sánh đối chiếu liên văn hóa quy mô lớn giữa tiếng Việt và các ngôn ngữ khác về mô hình ý niệm hóa hôn nhân và gia đình.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo đối với:

  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Ngôn ngữ học, Ngôn ngữ học tri nhận và Việt ngữ học: sử dụng làm tài liệu tham khảo về quy trình phân tích ADYN (quy trình MIP), kỹ thuật thiết lập mô hình ánh xạ và phương pháp xử lý ngữ liệu văn học.
  • Giảng viên và sinh viên ngành Sư phạm Ngữ văn, Văn học: ứng dụng phân tích cấu trúc ý niệm và thi pháp ngôn ngữ trong giảng dạy văn xuôi hiện đại.
  • Các nhà nghiên cứu Văn hóa học và Xã hội học: tham khảo các cứ liệu ngôn ngữ phản ánh sự chuyển biến trong quan niệm về giới, hôn nhân và gia đình của người Việt từ truyền thống đến hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

1. Ngữ liệu nghiên cứu của luận án được thu thập từ nguồn nào và quy mô ra sao? Ngữ liệu của luận án được thu thập từ 182 tuyển tập văn xuôi Việt Nam hiện đại có chủ đề về hôn nhân và gia đình, tập trung vào các sáng tác từ năm 1930 đến nay, đặc biệt là giai đoạn đổi mới từ năm 1986 đến nay.

2. Tác giả sử dụng quy trình nào để nhận dạng các biểu thức ẩn dụ ý niệm? Tác giả sử dụng quy trình nhận dạng ẩn dụ MIP (Metaphor Identification Procedure) do nhóm Pragglejaz (2007) đề xuất, tiến hành qua 4 bước: đọc xác định nghĩa tổng thể; xác định từ ngữ có tiềm năng ẩn dụ; đối chiếu từ ngữ vào miền ý niệm để xác định miền nguồn và miền đích; gọi tên biểu thức ẩn dụ.

3. Tần suất xuất hiện của mô hình "HÔN NHÂN LÀ CUỘC HÀNH TRÌNH" trong ngữ liệu là bao nhiêu? Trong số các ADYN có miền đích HÔN NHÂN, mô hình HÔN NHÂN LÀ CUỘC HÀNH TRÌNH xuất hiện 60 lần, chiếm tỷ lệ 15,9% tổng số lần xuất hiện của các ADYN về hôn nhân được khảo sát.

4. Những miền nguồn nào được sử dụng để ý niệm hóa miền đích "HÔN NHÂN" và "GIA ĐÌNH"? Miền đích HÔN NHÂN được ý niệm hóa qua 8 miền nguồn: CUỘC HÀNH TRÌNH, SỰ KẾT HỢP, THỨC ĂN, VẬT CHỨA, DÒNG NƯỚC, HOẠT ĐỘNG KINH DOANH, SINH THỂ, VẬT THỂ. Miền đích GIA ĐÌNH được ý niệm hóa qua 3 miền nguồn: VẬT CHỨA, VẬT THỂ, THỰC VẬT.

5. Hình tượng người chồng và người vợ được ý niệm hóa qua các mô hình cụ thể nào? Người chồng được ý niệm hóa qua các mô hình: CHỒNG LÀ VẬT CHE CHỞ, CHỒNG LÀ TRỤ CỘT, CHỒNG LÀ ĐIỂM TỰA (miền nguồn Vật thể), CHỒNG LÀ NGƯỜI NẮM QUYỀN LỰC (miền nguồn Con người). Người vợ được ý niệm hóa qua các mô hình: VỢ LÀ NGƯỜI NẮM QUYỀN LỰC, VỢ LÀ MỘT PHẦN CON NGƯỜI CỦA CHỒNG (miền nguồn Con người), VỢ LÀ TÀI SẢN (miền nguồn Tài sản).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Hoàng Cúc là công trình nghiên cứu chuyên sâu về các ẩn dụ ý niệm liên quan đến hôn nhân và gia đình trong tiếng Việt dựa trên 182 tuyển tập văn xuôi hiện đại. Thông qua việc vận dụng lý thuyết Ngôn ngữ học tri nhận và quy trình nhận diện MIP, tác giả đã xác lập hệ thống mô hình ánh xạ chi tiết cho các miền đích hôn nhân, gia đình, người chồng, người vợ, cha mẹ và con cái. Kết quả nghiên cứu làm rõ cơ chế tư duy nghiệm thân và sự chi phối của các yếu tố văn hóa truyền thống (văn hóa lúa nước, Nho giáo, Phật giáo) trong cách người Việt nhận thức và biểu đạt hiện thực đời sống. Công trình cung cấp tư liệu khoa học phục vụ nghiên cứu ngôn ngữ học tri nhận, giảng dạy ngữ văn và phân tích tác phẩm văn xuôi hiện đại.