Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Dịch vụ tư vấn thuế giữ vai trò cầu nối quan trọng giữa cơ quan quản lý thuế và người nộp thuế, giúp các tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ ngân sách đúng quy định và tối ưu hóa chi phí hợp pháp. Trên thế giới, ngành tư vấn thuế đã hình thành tổ chức nghề nghiệp từ sớm, tiêu biểu như Hiệp hội Cố vấn Thuế Châu Âu (CFE) thành lập năm 1959 tại Brussels (Bỉ) hay Hiệp hội Tư vấn Thuế Châu Á – Châu Đại Dương (AOTCA) thành lập năm 1992. Tại Nhật Bản, nghề kế toán thuế công chứng (Zeirishi) được hợp pháp hóa từ năm 1942 qua Đạo luật Hành nghề Thuế, sửa đổi thành Đạo luật Zeirishi năm 1951 và thành lập Liên đoàn Hiệp hội Kế toán Thuế Công chứng Nhật Bản (JFCPTAA) năm 1955. Thống kê tại Nhật Bản cho thấy 90% doanh nghiệp sử dụng dịch vụ tư vấn thuế; tính đến tháng 9/2007, quốc gia này có 1.443 đại lý thuế và 70.768 cá nhân hành nghề.

Tại Việt Nam, các công ty tư vấn thuế quốc tế bắt đầu thâm nhập thị trường từ giai đoạn 1991–1994, và đến năm 2008, Hội Tư vấn thuế Việt Nam chính thức được thành lập theo quyết định của Bộ Tài chính. Số liệu từ Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ghi nhận có 138.139 doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2019 và 134.941 doanh nghiệp trong năm 2020. Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp cùng hệ thống chính sách thuế thường xuyên sửa đổi đặt ra nhu cầu cấp thiết về dịch vụ tư vấn thuế chuyên nghiệp.

Công ty TNHH Manabox Việt Nam là doanh nghiệp liên doanh với Nhật Bản, thành lập năm 2015, hoạt động chuyên sâu trong mảng kế toán, tư vấn thuế, tư vấn pháp lý và đầu tư, chủ yếu phục vụ các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Để duy trì năng lực cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, việc đánh giá chất lượng dịch vụ tư vấn thuế tại đơn vị là yêu cầu thiết thực.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế, dịch vụ tư vấn thuế tư và các mô hình, nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ tư vấn thuế.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và chất lượng dịch vụ tư vấn thuế tại Công ty TNHH Manabox Việt Nam giai đoạn năm tài chính (TC) 2017–2019.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn thuế tại công ty và đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước, Hội Tư vấn thuế Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ tư vấn thuế tư tại Công ty TNHH Manabox Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động cung ứng dịch vụ tư vấn thuế tại Công ty TNHH Manabox Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và hoạt động được thu thập trong giai đoạn năm tài chính 2017–2019 (năm tài chính của Manabox bắt đầu từ ngày 01/07 hàng năm). Dữ liệu điều tra khảo sát khách hàng được tiến hành từ ngày 12/04/2021 đến ngày 07/05/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận dịch vụ tư vấn thuế dưới góc độ kinh tế và quản trị chất lượng dịch vụ, tổng hợp các khái niệm từ các tác giả kinh điển (Lê Nin, Chrisopher Pass & Bryan Lowes, Gaston Jeze, Joseph E. Stiglitz) và chuẩn mực ISO 9000:2015. Về mặt lý thuyết chất lượng dịch vụ, tác giả kế thừa và phân tích 3 mô hình nền tảng:

  • Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự (1985) với 5 khoảng cách (KC1 đến KC5) và thang đo SERVQUAL (1988) gồm 5 thành phần: Độ tin cậy (Reliability), Sự đáp ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ (Assurance), Sự đồng cảm (Empathy), Phương tiện hữu hình (Tangibles).
  • Mô hình tổng hợp chất lượng dịch vụ của Brogowicz và cộng sự (1990) tích hợp hình ảnh công ty, các yếu tố tác động bên ngoài và hoạt động marketing truyền thống.
  • Mô hình đánh giá dựa trên kết quả thực hiện SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) với công thức đo lường: $$SQ_i = \sum_{j=1}^{k} P_{ij}$$

Trên cơ sở đó, khóa luận xác định hai nhóm nhân tố tác động đến chất lượng dịch vụ tư vấn thuế tư:

  • Nhân tố chủ quan: Năng lực phục vụ của nhân viên, Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Mức phí dịch vụ, Phương tiện hữu hình (cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, website, hình ảnh nhân sự).
  • Nhân tố khách quan: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và công tác quản lý thuế của Nhà nước; Kiến thức về thuế và động lực tuân thủ của người nộp thuế.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp định tính và định lượng:

  • Phương pháp điều tra: Xây dựng bảng hỏi khảo sát 2 nhóm đối tượng (Bảng khảo sát 01 dành cho khách hàng đang sử dụng dịch vụ của Manabox; Bảng khảo sát 02 dành cho đối tượng tiềm năng chưa từng sử dụng dịch vụ của Manabox), xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn trực tiếp ban lãnh đạo Manabox về mục tiêu phát triển, quy trình cung ứng và định hướng chất lượng dịch vụ.
  • Phương pháp so sánh và phân tích thống kê: Xử lý dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính nội bộ của Manabox giai đoạn năm TC 2017–2019, các báo cáo tổng kết, đối chiếu các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, quy mô khách hàng qua các năm.

Hệ thống cơ sở pháp lý được sử dụng gồm: Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, Luật Kế toán số 88/2015/QH13, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Thông tư số 10/2021/TT-BTC về quản lý hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế; Thông tư số 103/2014/TT-BTC về thuế nhà thầu nước ngoài; các văn bản hợp nhất và nghị định hướng dẫn thi hành thuế GTGT, TNDN, TNCN, TTĐB và hóa đơn chứng từ.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ

Chương I trình bày hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về thuế và dịch vụ tư vấn thuế. Thuế được xác định với ba đặc trưng cơ bản: tính bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiếp và tính pháp lý cao; thực hiện hai chức năng chủ đạo là huy động nguồn lực tài chính cho ngân sách Nhà nước và điều tiết kinh tế vĩ mô.

Tác giả phân định rõ ràng giữa dịch vụ tư vấn thuế công (do cơ quan thuế Nhà nước cung cấp miễn phí nhằm hỗ trợ người nộp thuế) và dịch vụ tư vấn thuế tư (do các tổ chức, đại lý thuế ngoài Nhà nước cung cấp có thu phí). Dịch vụ tư vấn thuế tư bao gồm hai nhánh nghiệp vụ cốt lõi: làm thủ tục về thuế (kê khai, nộp thuế, quyết toán, hoàn thuế) và tư vấn hoạch định chiến lược thuế (tối ưu chi phí thuế hợp pháp, rà soát rủi ro, chuyển giá, hỗ trợ M&A). Chương I cũng tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Helhel & Ahmed 2014, Sang-Hyup Park và cộng sự 2016, Gladys Greselda Gosal & Christina Whidya Utami 2020, Nguyễn Cẩm Tâm 2013, Trieu Thi Nguyen và cộng sự 2016...), từ đó chỉ ra khoảng trống nghiên cứu về việc đánh giá chất lượng dịch vụ tư vấn thuế tư tại các doanh nghiệp liên doanh chuyên biệt như Manabox.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ TẠI CÔNG TY TNHH MANABOX VIỆT NAM GIAI ĐOẠN NĂM TC 2017-2019

Chương II tập trung phân tích mô hình tổ chức, kết quả tài chính và thực trạng cung ứng dịch vụ tại Công ty TNHH Manabox Việt Nam (vốn điều lệ 619.504.400 đồng, thành lập ngày 06/02/2015). Cơ cấu bộ máy của công ty gồm: Hội đồng thành viên (3 thành viên: 2 người Nhật Bản, 1 người Việt Nam), Ban Giám đốc (2 người) và các phòng ban chuyên môn: Phòng Tư vấn, Phòng Hành chính (Bộ phận Hành chính – Nhân sự và Bộ phận Kế toán), Phòng Marketing.

Danh mục dịch vụ của Manabox bao gồm dịch vụ định kỳ theo năm và dịch vụ theo từng vụ việc (job one-time), trải rộng từ tư vấn thuế, kế toán, hỗ trợ pháp lý, tư vấn đầu tư và M&A, kiểm soát nội bộ (ứng dụng nền tảng Knowledge Box) đến các dịch vụ hỗ trợ khác như kiểm tra năng lực kế toán qua bài kiểm tra KIP TEST.

Quy trình cung cấp dịch vụ tư vấn thuế tại Manabox được chuẩn hóa thành 3 giai đoạn:

  1. Giai đoạn 1 - Khảo sát khách hàng: Khảo sát thông tin doanh nghiệp, chế độ kế toán, khối lượng chứng từ, lập bảng dự toán phí, thống nhất hợp đồng và phân bổ nhóm phụ trách.
  2. Giai đoạn 2 - Thực hiện nghiệp vụ tư vấn: Tiếp nhận tài liệu (yêu cầu bổ sung chứng từ trong vòng 03 ngày kể từ khi nhận đủ); phân tích, rà soát nghĩa vụ thuế TNCN, TNDN, GTGT; gửi phiếu yêu cầu điều chỉnh và cảnh báo rủi ro cho khách hàng.
  3. Giai đoạn 3 - Báo cáo kết quả tư vấn: Lập báo cáo khuyến nghị chiến lược thuế, phản hồi vướng mắc bằng tiếng Anh/tiếng Nhật, báo cáo công ty mẹ tại Nhật Bản và thu thập phản hồi đánh giá.

Về kết quả kinh doanh giai đoạn năm TC 2017–2019, số liệu tài chính của Manabox được tổng hợp trong bảng dưới đây:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: VNĐ) Năm TC 2017 Năm TC 2018 Năm TC 2019
Doanh thu hoạt động 4.892.992.531 6.602.208.215 7.040.957.235
Tốc độ tăng trưởng doanh thu +110,37% (so với 2016) +34,93% +6,65%
Lợi nhuận trước thuế 907.048.146 230.319.067 340.826.820
Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận — -74,61% +47,98%
Tổng tài sản — 2.493.619.003 3.161.299.180

Nguyên nhân lợi nhuận năm TC 2018 giảm mạnh (-74,61%) được xác định là do công ty chuyển địa điểm sang văn phòng mới tại tòa nhà 3D Center (số 3 Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội), làm phát sinh chi phí đầu tư cơ sở vật chất, sửa chữa và mua sắm thiết bị. Đến năm TC 2019, lợi nhuận đã hồi phục, tổng tài sản tăng 26,78% so với năm 2018.

Đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ qua điều tra:

  • Ưu điểm: Đội ngũ nhân viên có chuyên môn tốt, năng lực song ngữ (Anh - Nhật - Việt) đáp ứng tốt yêu cầu của các doanh nghiệp FDI Nhật Bản; quy trình làm việc chặt chẽ, bảo mật thông tin cao; giữ được tỷ lệ khách hàng trung thành ổn định.
  • Hạn chế: Cơ sở vật chất kỹ thuật và hệ thống lưu trữ dữ liệu cần tiếp tục nâng cấp; hoạt động tiếp thị và mở rộng mạng lưới khách hàng ra ngoài phân khúc FDI Nhật Bản còn hạn chế; một số khâu trong quy trình xử lý chứng từ khối lượng lớn vào mùa cao điểm quyết toán còn gặp áp lực thời gian.

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TƯ VẤN THUẾ TẠI CÔNG TY TNHH MANABOX VIỆT NAM

Chương III xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp toàn diện cho Manabox, chia thành 2 nhóm nội dung chính:

  1. Nhóm giải pháp nội bộ doanh nghiệp:
  • Phát triển thị trường và mạng lưới khách hàng: Mở rộng kênh truyền thông số, nâng cấp giao diện và nội dung website chuyên đề thuế, tiếp cận thêm các nhóm doanh nghiệp FDI ngoài Nhật Bản và doanh nghiệp trong nước có quy mô vừa và lớn.
  • Hoàn thiện quy trình thực hiện nghiệp vụ: Tối ưu hóa thời gian xử lý và phản hồi chứng từ; số hóa quy trình kiểm soát nội bộ và chuẩn hóa hệ thống bảng tính rà soát rủi ro thuế.
  • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đào tạo định kỳ về cập nhật chính sách thuế mới, khuyến khích nhân viên thi chứng chỉ hành nghề đại lý thuế, chứng chỉ kế toán/kiểm toán viên (CPA, CTA); nâng cao kỹ năng tư vấn chuyên sâu và ngoại ngữ.
  • Hoàn thiện cơ sở vật chất và công nghệ: Nâng cấp phần mềm quản lý kế toán đám mây Knowledge Box, tối ưu hóa hệ thống máy chủ, trang thiết bị làm việc và bảo mật dữ liệu khách hàng.
  • Một số giải pháp hỗ trợ khác: Xây dựng cơ chế thu thập phản hồi khách hàng định kỳ tự động và hoàn thiện chính sách định giá dịch vụ linh hoạt theo từng gói dịch vụ.
  1. Nhóm kiến nghị đối với bên ngoài:
  • Kiến nghị với cơ quan Nhà nước: Cải cách thủ tục hành chính thuế minh bạch, đơn giản hóa quy trình thanh tra - kiểm tra thuế; ban hành văn bản hướng dẫn nghiệp vụ rõ ràng, kịp thời và nhất quán giữa các địa phương; tạo điều kiện pháp lý thuận lợi cho hoạt động của các đại lý thuế.
  • Kiến nghị với Hội Tư vấn thuế Việt Nam: Tăng cường tổ chức các khóa đào tạo, hội thảo chuyên môn cập nhật chính sách thuế; nâng cao vai trò kết nối giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thuế với Tổng cục Thuế để tháo gỡ vướng mắc thực tiễn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  • Phân tích chi tiết bức tranh tài chính của Manabox giai đoạn năm TC 2017–2019, chỉ ra sự tăng trưởng liên tục về doanh thu (từ 2,33 tỷ đồng năm TC 2016 lên 4,89 tỷ đồng năm TC 2017, 6,60 tỷ đồng năm TC 2018 và đạt 7,04 tỷ đồng năm TC 2019) cùng biến động chi phí do mở rộng mặt bằng văn phòng năm 2018.
  • Làm rõ cấu trúc vận hành dịch vụ tư vấn thuế dành cho khối khách hàng FDI Nhật Bản, từ khâu khảo sát, tiếp nhận xử lý tài liệu trong 03 ngày đến khâu báo cáo song ngữ cho công ty mẹ tại Nhật Bản.
  • Tổng hợp thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ tư vấn thuế tư dựa trên các nhân tố: Năng lực phục vụ, Độ tin cậy, Sự đáp ứng, Mức phí dịch vụ, Phương tiện hữu hình.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp nội bộ và 2 nhóm kiến nghị vĩ mô có tính ứng dụng trực tiếp cho ban lãnh đạo Manabox nhằm cải thiện chất lượng phục vụ và mở rộng thị phần.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn do điều kiện thực tế:

  • Phạm vi thời gian số liệu tài chính mới dừng lại ở kết thúc năm TC 2019 (do đặc thù năm tài chính của Manabox bắt đầu từ 01/07 và khóa luận hoàn thành vào tháng 05/2021 khi chưa kết thúc năm TC 2020).
  • Mẫu khảo sát tập trung chủ yếu vào nhóm khách hàng hiện hữu và khách hàng tiềm năng trong phân khúc doanh nghiệp có liên hệ với thị trường Nhật Bản tại khu vực Hà Nội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên tệp khách hàng đa quốc gia, cập nhật chuỗi số liệu tài chính giai đoạn sau năm 2020 và ứng dụng mô hình hồi quy đa biến để định lượng chính xác mức độ tác động của từng nhân tố đến lòng trung thành của khách hàng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính, Thuế, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đề tài về chất lượng dịch vụ tư vấn tài chính - thuế hoặc đại lý thuế.
  • Ban quản lý và các chuyên viên tư vấn tại các công ty cung cấp dịch vụ kế toán - thuế tư nhân, đặc biệt là các đơn vị làm việc với phân khúc khách hàng FDI, trong việc chuẩn hóa quy trình 3 giai đoạn và xây dựng thang đo kiểm soát chất lượng phục vụ.
  • Phần mô tả quy trình tiếp nhận xử lý chứng từ (Chương II) và hệ thống giải pháp nâng cao nguồn nhân lực, công nghệ đám mây Knowledge Box (Chương III) là những nội dung có giá trị thực tiễn cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu số liệu tài chính của Manabox trong giai đoạn nào và năm tài chính của công ty có đặc điểm gì?
Khóa luận thu thập số liệu tài chính giai đoạn năm TC 2017–2019 (có đối chiếu năm TC 2016). Đặc thù năm tài chính của Manabox bắt đầu từ ngày 01/07 hàng năm và kết thúc vào ngày 30/06 năm sau.

2. Vì sao lợi nhuận trước thuế của Manabox giảm mạnh tới 74,61% trong năm TC 2018 dù doanh thu vẫn tăng trưởng?
Lợi nhuận năm TC 2018 giảm xuống còn 230.319.067 đồng (so với 907.048.146 đồng năm TC 2017) do trong năm 2018 công ty di chuyển địa điểm sang văn phòng mới tại tòa nhà 3D Center, phát sinh chi phí đầu tư lớn cho sửa sang văn phòng và mua sắm trang thiết bị làm việc.

3. Khảo sát thực tế của khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian nào và hướng tới những nhóm đối tượng nào?
Khảo sát được thực hiện từ ngày 12/04/2021 đến ngày 07/05/2021, chia làm 2 nhóm: Bảng khảo sát 01 dành cho các khách hàng đang sử dụng dịch vụ của Manabox và Bảng khảo sát 02 dành cho các đối tượng doanh nghiệp chưa từng sử dụng dịch vụ của công ty.

4. Quy trình cung cấp dịch vụ tư vấn thuế tại Manabox gồm những giai đoạn nào?
Quy trình gồm 3 giai đoạn chính: Giai đoạn 1 - Khảo sát khách hàng và báo giá; Giai đoạn 2 - Thực hiện nghiệp vụ tư vấn (gồm 3 bước: tiếp nhận thông tin, phân tích xử lý dữ liệu thuế, cung cấp dữ liệu/phiếu yêu cầu điều chỉnh); Giai đoạn 3 - Báo cáo kết quả tư vấn và tiếp nhận phản hồi.

5. Cơ cấu Hội đồng thành viên của Manabox được tổ chức như thế nào?
Do là doanh nghiệp liên doanh với Nhật Bản, Hội đồng thành viên của Manabox gồm 3 thành viên, trong đó có 2 thành viên đến từ Nhật Bản và 1 thành viên người Việt Nam, nắm quyền hạn cao nhất trong hoạch định chiến lược công ty.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Mai Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ tư vấn thuế tư và phân tích chi tiết thực trạng hoạt động tại Công ty TNHH Manabox Việt Nam giai đoạn năm TC 2017–2019. Thông qua việc kết hợp dữ liệu tài chính nội bộ và phương pháp khảo sát thực tế, tác giả đã chỉ rõ những ưu điểm về chuyên môn, năng lực song ngữ cũng như các điểm nghẽn về chi phí và thị phần. Các giải pháp đề xuất ở Chương III mang tính đồng bộ, thiết thực, đóng góp cơ sở rõ ràng giúp Manabox nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn thuế trong các giai đoạn tiếp theo.