Tổng quan nghiên cứu

Dịch vụ an sinh xã hội đóng vai trò nền tảng trong việc duy trì ổn định kinh tế và công bằng xã hội. Theo Quyết định số 688/QĐ-BHXH năm 2022 về việc công bố chỉ số hài lòng của ngành Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, có đến 63,3% người tham gia khảo sát mong muốn rút gọn các thủ tục hành chính, trong khi 56,7% đối tượng đề xuất đơn giản hóa quy trình và mở rộng các kênh thông tin tiếp cận. Đồng thời, khoảng 53,7% người dân mong muốn tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong các giao dịch điện tử. Tại thành phố Quảng Ngãi, mô hình ủy thác dịch vụ chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội qua hệ thống Bưu điện đã được triển khai liên tục từ tháng 9 năm 2013, trải qua hơn 10 năm vận hành thực tiễn nhằm giảm tải áp lực cho cơ quan hành chính nhà nước.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa chất lượng cung ứng dịch vụ công nhằm gia tăng mức độ thỏa mãn của người thụ hưởng chính sách an sinh. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng công tác chi trả tại thành phố Quảng Ngãi trong giai đoạn 2019-2021, đồng thời đo lường các nhân tố tác động trực tiếp đến sự hài lòng của người dân. Không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ các điểm giao dịch bưu cục và điểm chi trả lưu động trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi, với số liệu sơ cấp được thu thập trong quý III năm 2022. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học giúp cơ quan Bảo hiểm Xã hội và Bưu điện tỉnh Quảng Ngãi kiểm soát mục tiêu chi trả trong khung thời gian chuẩn 5 ngày đầu tháng, tối ưu hóa nguồn lực vận hành và nâng cao chỉ số phục vụ người dân tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL kinh điển của Parasuraman và cộng sự thiết lập năm 1988 cùng mô hình chỉ số hài lòng khách hàng ACSI của Fornell công bố năm 1996. Đồng thời, tác giả kết hợp bộ chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) ban hành theo Quyết định số 2640/QĐ-BNV ngày 10 tháng 10 năm 2017.

Trong bối cảnh dịch vụ công đặc thù, nghiên cứu kế thừa và chuẩn hóa 5 khái niệm cốt lõi:

  1. Phương tiện hữu hình: Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, vệ sinh không gian phòng giao dịch và tác phong trang phục của nhân viên bưu điện.
  2. Sự tin cậy: Mức độ chuẩn xác, minh bạch trong số tiền chi trả, tính đúng hạn của lịch nhận tiền và sự an toàn trong bảo mật thông tin cá nhân.
  3. Năng lực phục vụ: Trình độ nghiệp vụ, thái độ tôn trọng, kỹ năng giao tiếp lịch thiệp và khả năng giải đáp thấu đáo các vướng mắc phát sinh.
  4. Quy trình thủ tục: Mức độ đơn giản, dễ hiểu, tính công khai của các biểu mẫu và thời gian giải quyết giao dịch tại quầy.
  5. Sự đồng cảm: Sự quan tâm cá nhân hóa, tinh thần hỗ trợ linh hoạt và thái độ chăm sóc ân cần đối với khách hàng là người cao tuổi, người có bệnh lý nền.

Mô hình nghiên cứu đề xuất xác định 5 nhân tố độc lập nêu trên có tác động cùng chiều trực tiếp đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng chung của khách hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu khoa học. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo kết quả chi trả định kỳ của Phòng Chế độ Bảo hiểm Xã hội tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn 3 năm, từ 2019 đến năm 2021.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi trực tiếp với cỡ mẫu 150 người thụ hưởng lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội tại các bưu cục và điểm chi trả lưu động trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 07 năm 2022 đến ngày 31 tháng 09 năm 2022. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo địa bàn cư trú và độ tuổi được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho nhóm khách hàng cao tuổi.

Dữ liệu sơ cấp sau khi làm sạch được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích giá trị trung bình (Mean) trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không hài lòng đến 5: Rất hài lòng). Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm phản ánh trực quan, lượng hóa chi tiết mức độ đánh giá của người dân trên từng tiêu chí, từ đó xác định chính xác các điểm nghẽn kỹ thuật và vận hành cần ưu tiên cải thiện.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô chi trả lương hưu hàng tháng tại thành phố Quảng Ngãi duy trì mức tăng trưởng ổn định qua từng năm. Số lượng người hưởng lương hưu năm 2019 ghi nhận 20.321 người với tổng kinh phí 1.260,44 triệu đồng; đến năm 2021, con số này đã tăng lên 22.195 người (tăng 9,22%) với tổng số tiền chi trả đạt 1.404,98 triệu đồng (tăng 14,41%).

Thứ hai, công tác chi trả trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp chứng kiến sự gia tăng đột biến do ảnh hưởng từ các biến động thị trường lao động. Năm 2019, số người nhận trợ cấp thất nghiệp là 4.609 người với số tiền 69.469,30 triệu đồng; đến năm 2021, số lượng người thụ hưởng tăng vọt lên 128.816 người với tổng giá trị chi trả đạt 318.252,11 triệu đồng, tương đương mức tăng trưởng 358,11%. Ngược lại, tổng số đối tượng hưởng trợ cấp từ nguồn ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội giảm 7,34% (từ 101.176 người năm 2019 xuống 93.700 người năm 2021) do biến động tự nhiên và di chuyển nơi cư trú.

Thứ ba, kết quả đo lường mức độ hài lòng với cỡ mẫu 150 khách hàng cho thấy mức độ hài lòng chung đạt ngưỡng chấp nhận tương đối. Trong 5 nhân tố đánh giá, nhóm biến Sự tin cậy và Năng lực phục vụ ghi nhận điểm trung bình cao nhất nhờ quy trình chuyển tiền đúng hẹn và thái độ nhiệt tình của nhân viên. Tuy nhiên, thang đo Phương tiện hữu hình và Sự đồng cảm có điểm số thấp hơn, phản ánh tình trạng quá tải cục bộ tại các điểm giao dịch vào những ngày đầu kỳ chi trả.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của sự chênh lệch mức độ hài lòng bắt nguồn từ đặc thù tâm lý và thể trạng của đối tượng thụ hưởng, chủ yếu là người cao tuổi (nam từ 60 tuổi và nữ từ 55 tuổi trở lên). Nhóm khách hàng này có kỳ vọng cao về tính tiện nghi vật lý, sự kiên nhẫn và thái độ chăm sóc ân cần tại điểm phục vụ. Khi số lượng người tập trung nhận tiền quá đông trong một khung giờ, không gian bưu cục chật hẹp và thời gian chờ đợi kéo dài làm suy giảm đáng kể mức độ hài lòng cảm nhận.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây tại tỉnh Tây Ninh và huyện U Minh Thượng (tỉnh Kiên Giang), khẳng định rằng sự tương tác trực tiếp của nhân viên và điều kiện cơ sở hạ tầng giữ vai trò quyết định trong việc hình thành sự hài lòng đối với dịch vụ hành chính công.

Để trực quan hóa các dữ liệu nghiên cứu này trong báo cáo chuyên sâu, số liệu chi trả 3 năm (2019-2021) có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột kép so sánh tương quan giữa số người thụ hưởng và tổng kinh phí thực chi. Bên cạnh đó, mức độ đánh giá trung bình của 5 nhân tố chất lượng dịch vụ nên được cấu trúc dưới dạng biểu đồ mạng nhện (Radar Chart) hoặc bảng ma trận hiệu suất phục vụ để các nhà quản lý dễ dàng nhận diện trọng tâm cải tiến.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực nghiệm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ chi trả bảo hiểm xã hội qua bưu điện tại thành phố Quảng Ngãi:

  1. Nâng cấp phương tiện hữu hình và cơ sở hạ tầng giao dịch:

    • Bưu điện thành phố Quảng Ngãi chủ trì cải tạo 100% không gian tiếp đón tại các bưu cục trung tâm và điểm bưu điện văn hóa xã trước quý II năm 2024.
    • Bổ sung tối thiểu 30-50 ghế ngồi đệm, hệ thống quạt mát công suất lớn, nước uống sạch miễn phí và mái che kiên cố tại khu vực chờ ngoài trời nhằm đáp ứng lưu lượng tập trung cao điểm.
    • Bố trí quầy giao dịch ưu tiên dành riêng cho người cao tuổi trên 75 tuổi, người khuyết tật và thương bệnh binh nặng.
  2. Chuẩn hóa năng lực chuyên môn và nâng cao sự đồng cảm của nhân viên:

    • Bưu điện tỉnh phối hợp với cơ quan Bảo hiểm Xã hội tổ chức định kỳ 04 khóa tập huấn mỗi năm về kỹ năng giao tiếp ứng xử, văn hóa phục vụ người cao tuổi và quy trình xử lý khủng hoảng tình huống cho 100% giao dịch viên.
    • Thiết lập đội ngũ tình nguyện viên hỗ trợ hướng dẫn điền phiếu, kiểm đếm tiền mặt tại chỗ và mở rộng mô hình chi trả trực tiếp tại nhà cho các đối tượng già yếu, neo đơn không thể di chuyển.
  3. Tối ưu hóa quy trình thủ tục và đẩy mạnh chuyển đổi số:

    • Rút ngắn thời gian xử lý giao dịch tại quầy xuống dưới 3 phút cho mỗi lượt nhận tiền thông qua việc ứng dụng quét mã QR trên ứng dụng VssID và căn cước công dân gắn chip.
    • Phấn đấu đạt mục tiêu 45% người thụ hưởng chuyển đổi sang phương thức nhận lương hưu qua tài khoản thẻ ngân hàng (ATM) vào cuối năm 2025 theo đúng định hướng thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ.
  4. Củng cố sự tin cậy và hoàn thiện cơ chế tiếp nhận phản hồi:

    • Thiết lập đường dây nóng hỗ trợ 24/7 chuyên trách về chi trả lương hưu, cam kết tiếp nhận và xử lý dứt điểm 100% thắc mắc hoặc phản ánh sai lệch tiền chi trả trong vòng 24 giờ làm việc.
    • Công khai minh bạch lịch chi trả trước tối thiểu 5 ngày làm việc trên hệ thống truyền thanh xã, phường và bảng tin bưu cục.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan Bảo hiểm Xã hội các cấp: Làm tài liệu tham khảo thực tiễn trong công tác xây dựng hợp đồng ủy quyền, hoàn thiện cơ chế giám sát chất lượng cung ứng dịch vụ công và chuẩn hóa chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động của đơn vị ủy thác.
  2. Tổng công ty Bưu điện Việt Nam và Bưu điện các địa phương: Ứng dụng khung đo lường sự hài lòng để rà soát quy trình vận hành mạng lưới chi trả, nâng cấp cơ sở vật chất bưu cục và thiết kế chương trình đào tạo kỹ năng mềm cho lực lượng bưu tá, giao dịch viên.
  3. Học viên, sinh viên và giảng viên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Dịch vụ và Quản lý Công: Sử dụng làm tài liệu học thuật tham khảo về cách tiếp cận mô hình SERVQUAL kết hợp chỉ số SIPAS trong bối cảnh đánh giá chất lượng dịch vụ an sinh xã hội tại Việt Nam.
  4. Các cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách an sinh: Nắm bắt các rào cản thực tế trong việc chuyển đổi hình thức chi trả tiền mặt sang tài khoản số, từ đó ban hành các chính sách hỗ trợ phù hợp cho nhóm đối tượng yếu thế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao cơ quan Bảo hiểm Xã hội lại ủy quyền công tác chi trả lương hưu qua hệ thống Bưu điện? Việc ủy quyền chi trả qua Bưu điện tận dụng được mạng lưới bưu cục rộng khắp đến tận cấp xã phường, giúp giảm áp lực biên chế cho cơ quan bảo hiểm xã hội, rút ngắn thời gian chi trả lưu động xuống còn 5 ngày đầu tháng và tạo sự thuận tiện cho người dân nhận tiền gần nơi cư trú.

  2. Cỡ mẫu 150 người khảo sát tại thành phố Quảng Ngãi có đảm bảo độ tin cậy khoa học không? Cỡ mẫu 150 hoàn toàn đáp ứng các tiêu chuẩn thống kê mô tả và phân tích giá trị trung bình đối với đề tài nghiên cứu địa bàn cấp thành phố, phản ánh trung thực cảm nhận của các nhóm thụ hưởng lương hưu và trợ cấp thường xuyên trong quý III năm 2022.

  3. Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của người thụ hưởng dịch vụ? Hai yếu tố giữ vai trò quyết định là Năng lực phục vụ của nhân viên và Sự tin cậy trong quy trình thanh toán. Khách hàng đặc biệt coi trọng thái độ lịch thiệp, sự chính xác tuyệt đối về số tiền nhận và tính đúng hẹn của lịch chi trả hàng tháng.

  4. Điểm nghẽn lớn nhất trong dịch vụ chi trả qua bưu điện tại thành phố Quảng Ngãi là gì? Hạn chế lớn nhất là điều kiện phương tiện hữu hình tại các điểm chi trả lưu động vào giờ cao điểm, khi lượng người tập trung đông dẫn đến tình trạng thiếu chỗ ngồi chờ râm mát và thời gian chờ đợi bị kéo dài.

  5. Giải pháp nào thúc đẩy người cao tuổi chuyển đổi sang nhận lương hưu qua tài khoản ngân hàng? Cần phối hợp liên ngành giữa Bảo hiểm Xã hội, Bưu điện và các Ngân hàng thương mại để triển khai chính sách miễn 100% phí mở thẻ, hỗ trợ mở tài khoản tận nhà, lắp đặt thêm cây ATM gần khu dân cư và tập huấn thao tác rút tiền an toàn cho người già.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện thực trạng công tác chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội tại thành phố Quảng Ngãi giai đoạn 2019-2021, ghi nhận mức tăng 9,22% về số lượng người nhận lương hưu và sự tăng vọt 358,11% của trợ cấp thất nghiệp.
  • Xây dựng thành công mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố: Phương tiện hữu hình, Sự tin cậy, Năng lực phục vụ, Quy trình thủ tục và Sự đồng cảm, kế thừa hiệu quả từ thang đo SERVQUAL và SIPAS.
  • Thu thập và xử lý định lượng 150 quan sát thực địa, khẳng định mức độ hài lòng chung của người dân đạt mức chấp nhận tương đối nhưng cần cải thiện mạnh mẽ ở khâu cơ sở vật chất.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể, hướng tới mục tiêu hiện đại hóa điểm giao dịch và đạt tỷ lệ 45% người nhận tiền qua thẻ ngân hàng vào năm 2025.
  • Công trình tạo tiền đề lý luận và thực tiễn vững chắc giúp nâng cao chất lượng an sinh xã hội trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi trong giai đoạn 2024-2026. Quý độc giả và các nhà quản lý quan tâm có thể khai thác chi tiết các bảng biểu số liệu và giải pháp chuyên sâu trong toàn văn luận văn thạc sĩ.