MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Cảng hàng không quốc tế Cát Bi được xây dựng từ thời kỳ Pháp thuộc, trải qua thời gian dài nỗ lực và thay đổi đến nay Cảng hàng không đã được công nhận là một Cảng hàng không quốc tế. Tuy nhiên với thời điểm hiện tại, so với các cảng hàng không khác như : Sân bay quốc tế Nội Bài, Sân bay Cát Bi , Sân bay quốc tế Đà Nẵng.thì tần suất các chuyến bay của Cảng hàng không quốc tế Cát Bi còn rất ít, khoảng 20 chuyến bay quốc nội và 2 chuyến bay quốc tế mỗi ngày, trong khi các cảng hàng không kể trên trung bình mỗi ngày 100 chuyến (Nguyễn Giang Chinh, 2017). Tại Cảng hàng không Cát Bi, nhà ga phục vụ hành khách, sân đỗ, đường lăn, nhà ga hàng hóa của Cảng hàng không Cát Bi hiện chưa đáp ứng yêu cầu nên cần thiết đầu tư nâng cấp để phục vụ phát triển. Từ tháng 6/2016 đến nay, Cảng hàng không Cát Bi đã tiến hành 7 lần sửa chữa, trám vá các vệt lún và điều chỉnh phương án lăn của tàu bay để tránh các vị trí lún trên đường lăn N.
Tuy nhiên, Cục Hàng không Việt Nam thừa nhận tình trạng hư hỏng, xuống cấp đường lăn N như hiện nay đã phải phải tốn kém nhiều chi phí để sửa chữa thường xuyên các hư hỏng và việc phải thường xuyên tiến hành sửa chữa đường lăn đang tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây mất an toàn hoạt động bay tại Cảng hàng không Cát Bi. Điều đó cho thấy Cảng hàng không quốc tế Cát Bi chưa phải là một Cảng hàng không đáp ứng được những nhu cầu của khách hàng, đây cũng là một câu hỏi khó đối với Cảng hàng không quốc tế Cát Bi nói riêng và Thành Phố Hải Phòng nói chung. Việc tăng cường tần suất các chuyến bay trong nước và quốc tế cũng là nấc thang để đánh giá sự hài lòng của khách hàng với chất lượng dịch vụ của cảng. Việc khách hàng sử dụng dịch vụ của Cảng hàng không quốc tế Cát Bi càng lớn cho thấy mức độ phong phú của các loại hình dịch vụ tại đây được nâng cao đồng thời mở rộng quy mô cũng như nâng tầm thương hiệu của Cảng.
Hiện nay do các chính sách phía trong nội bộ quy định của Cảng cũng một phần hạn chế sự thúc đẩy và tính linh hoạt trong việc triển khai cũng như mở rộng loại hình dịch vụ, bên cạnh đó đội ngũ nhân viên kiểm soát viên an ninh chưa được đào tạo bài bản cũng như ý thức trách nhiệm của mỗi các nhân chưa được đề cao ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng với các dịch vụ của cảng. Đứng trước sự phát triển của công nghiệp hóa hiện đại hóa dất nước và công nghiệp 4.0 thì cảng hàng không quốc tế cần mở rộng rất nhiều các loại hình dịch vụ cũng như cung 1 cấp phong phú đa dạng loại hình dịch vụ đối với khách hàng không chỉ trong nước mà còn là quốc tế hiện nay Cảng hàng không quốc tế Cát Bi mới chỉ tiếp nhận được 2 chuyến bay quốc tế mỗi ngày vậy lý do gì khiến các nước trên thế giới không đưa máy bay vận chuyển khách về Cảng hàng không quốc tế Cát Bi cũng như mở đường bay tại Cảng hàng không quốc tế Cát Bi đến các nước trên thế giới. điều này có lẽ là sự tin tưởng và mấu chốt chính là sự hài lòng của khách hàng về Cảng hàng không quốc tế Cát Bi trong suốt những năm qua những gì Cảng hàng không quốc tế Cát Bi làm được chưa đủ sự tin tưởng với hành khách trong nước và quốc tế. Để nâng cao được chất lượng dịch vụ cung như đánh giá sâu sắc về các bộ phận của Cảng hàng không quốc tế Cát Bi thì việc đánh giá sự hài lòng của khách hàng là điều vô cùng cần thiết.
Xuất phát từ những phân tích trên, được sự đồng ý của Giảng viên hướng dẫn, tôi xin thực hiện đề tài nghiên cứu: "Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng với Cảng hàng không quốc tế Cát Bi – Hải Phòng". Mục tiêu nghiên cứu.1 Mục tiêu chung Xây dựng mô hình nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Kiểm định thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ hàng không. Trên cơ sở phân tích đánh giá các vấn đề lý luận và thực tiễn về mức độ hài lòng của khách hàng với dịch vụ của cảng hàng không.
Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện mức độ hài lòng của khách hàng với các dịch vụ của Cảng hàng không quốc tế Cát Bi – Hải Phòng.2 Mục tiêu cụ thể Hệ thống hóa và làm rõ lí luận và thực tiễn liên quan đến sự hài lòng của khách hàng về Cảng hàng không. Đánh giá thực trạng dịch vụ của Cảng hàng không và mức độ hài lòng của khách hàng về các dịch vụ của Cảng hàng không quốc tế Cát Bi. Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng với Cảng hàng không quốc tế Cát Bi. Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao mức độ hài lòng của khách hàng với Cảng hàng không quốc tế Cát Bi.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 1. Đối tượng nghiên cứu a Đối tượng nghiên cứu: mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của Cảng hàng không quốc tế Cát Bi. b Đối tượng điều tra: khách hàng từ năm 2017 đến nay và các bộ phận liên quan. Phạm vi nghiên cứu - Về nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp tăng sự hài lòng của khách hàng với chất lượng dịch vụ của Cảng hàng không quốc tế Cát Bi.
- Về địa điểm: Do thời gian và điều kiện cũng như năng lực của bản thân còn hạn chế nên tôi chỉ xin nghiên cứu trong địa bàn Cảng hàng không quốc tế Cát Bi Hải Phòng thông qua những điều tra được tiến hành với cả cán bộ, người lao động và khách hàng sử dụng dịch vụ tại Cảng. - Thời gian nghiên cứu: số liệu được thu thập từ năm 2013 – 2017, các phiếu khảo sát của khách hàng được thu thập trong tháng 8/2018 và giải pháp được đề xuất đến năm 2020. Ý nghĩa khoa học và đóng góp mới của luận văn Nghiên cứu đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng khách hàng đối với dịch vụ tại Cảng hàng không quốc tế Cát Bi và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ tại Cảng hàng không quốc tế Cát Bi. Bên cạnh đó, nghiên cứu đã rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Cảng hàng không quốc tế Cát Bi trong nâng cao chất lượng dịch vụ và cải thiện mức độ hài lòng của khách hàng sử dụng các dịch vụ tại Cảng hàng không quốc tế Cát Bi.
Nghiên cứu đã đánh giá và làm rõ thực trạng sự hài lòng của khách hàng đối với các dịch vụ tại Cảng hàng không quốc tế Cát Bi. Kết quả nghiên cứu đã phân tích và chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dựng dịch vụ tại Cảng hàng không quốc tế Cát Bi. Trên cơ sở đó, một số giải pháp được đề xuất nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại Cảng hàng không quốc tế Cát Bi trong thời gian tới như (i) Đảm bảo giờ bay đúng lịch đã thông báo với hành khách; (ii) Cung cấp các dịch vụ tốt hơn cho hành khách bị hủy/trễ chuyến; (iii) Cải tiến thủ tục xuất nhập cảnh và thủ tục Hải Quan; (iv) Nâng cao chất lượng dịch vụ nhà hàng, quầy miễn thuế; (v) Đầu tư cơ sở hạ tầng, thiết bị và nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông; 3 (vi) Bổ sung một số tiện ích cho hành khách; và (vii) Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Như vậy, kết quả nghiên cứu của luận văn là nguồn thông tin quan trọng cung cấp cho các nhà quản lý, những cán bộ nhân viên làm tại Cảng hàng không quốc tế Cát Bi nói riêng, và các Cảng hàng không trên cả nước nói chung trong điều chỉnh, cải thiện chất lượng và sự hài lòng của khách hàng đối với Cảng hàng không quốc tế.
4 PHẦN II : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ CÁT BI - HẢI PHÒNG 2. Cơ sở lý luận của đề tài 2. Một số khái niệm cơ bản về sự hài lòng của khách hàng tại Cảng hàng không quốc tế Cát Bi – Hải Phòng 2. Khái niệm về Cảng hàng không quốc tế Định nghĩa: (Điều 23, luật HKDDVN) Cảng hàng không là một tổ hợp công trình bao gồm sân bay, nhà ga và trang bị, thiết bị, công trình mặt đất cần thiết khác được sử dụng cho tàu bay đi và đến, thực hiện dịch vụ vận chuyển hàng không.
Sân bay là một phần xác định trên mặt đất hoặc trên mặt nước được xây dựng để đảm bảo cho tầu bay cất cánh, hạ cánh và di chuyển.- Cấu hình cảng hàng không:Gồm: Khu vực bay, khu vực kỹ thuật, khu vực thương mại. Khu vực bay:Khu vực hạ cánh (Landing area): Là phần của khu vực hoạt động (khu vực bay) dùng cho máy bay hạ cánh hay cất cánh. Khu hoạt động (Manoeuvring area): Là một phần của sân bay dùng cho máy bay cất hạ cánh và lăn, trừ phần sân đỗ máy bay. Khu vực di chuyển (Movement area): Là phần sân bay dùng cho máy bay cất cánh, hạ cánh và lăn bao gồm cả khu bay và các sân đỗ.
Khu vực kỹ thuật:Bao gồm các công trình kỹ thuật phục vụ cho bảo dưỡng sửa chữa máy bay; Các công trình kỹ thuật phục vụ cho điều hành chỉ huy bay. Khu vực thương mại:Bao gồm các công trình kỹ thật phục vụ cho hành khách, hàng hóa… Các công trình khác:Bao gồm các công trình phục vụ cho hoạt động của cảng hàng không sân bay.- Phân loại cảng hàng không, sân bay theo chức năng, sở hữu:Theo mục đích sử dụng, sở hữu, mỗi cảng hàng không sân bay có 1 hay nhiều chức năng. Có thể liệt kê như sau: 1. Sân bay quân sự 2.
Sân bay dân dụng 3. Sân bay thử nghiệm 4. Sân bay huấn luyện 5 5. Sân bay phục vụ cho máy bay sử dụng trong các nhiệm vụ kinh tế quốc dân.
Sân bay vận tải hành khách 7. Sân bay vận tải hàng hóa 8. Sân bay trung gian 9. Sân bay chính 10.
Sân bay dự bị 11. Sân bay Nội địa 12. Sân bay Quốc tế 13.