Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Minh An (chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và mở rộng chính sách giao thương, kéo theo sự cải thiện về đời sống cùng mức thu nhập của người dân. Sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật và công nghệ đã hỗ trợ khách hàng tiếp cận đa dạng thông tin về sản phẩm, dịch vụ và các đơn vị cung ứng. Trong lĩnh vực bất động sản, việc xuất hiện đồng loạt nhiều doanh nghiệp kinh doanh và sàn giao dịch làm gia tăng áp lực cạnh tranh. Người tiêu dùng ngày càng có nhiều sự lựa chọn và đòi hỏi khắt khe hơn về chất lượng phục vụ, tính minh bạch pháp lý và các dịch vụ hỗ trợ đi kèm. Để duy trì thị phần, thu hút và giữ chân khách hàng, việc đánh giá đúng thực trạng và tìm kiếm các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ môi giới là nhiệm vụ sống còn đối với Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản gồm:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở đánh giá thực trạng dịch vụ môi giới bất động sản tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ môi giới của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến dịch vụ, dịch vụ môi giới và chất lượng dịch vụ môi giới bất động sản.
- Thứ hai: Đo lường và phân tích cảm nhận của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ môi giới tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt.
- Thứ ba: Đề xuất hệ thống các giải pháp khả thi nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ môi giới tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Cảm nhận của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ môi giới của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt.
- Phạm vi không gian: Khách hàng đã và đang thực hiện các giao dịch bất động sản với công ty trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian:
- Dữ liệu thứ cấp nội bộ phản ánh tình hình lao động, vốn và kết quả kinh doanh của công ty được thu thập trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021.
- Dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra qua bảng hỏi đối với khách hàng trong khoảng thời gian từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2021 (thời gian khảo sát thực tế diễn ra trong vòng 30 ngày).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống nền tảng lý thuyết dựa trên các khái niệm kinh điển về dịch vụ và quản trị chất lượng dịch vụ:
- Khái niệm và đặc điểm dịch vụ: Dẫn chiếu định nghĩa của Zeithaml & Bitner (2002), Philip Kotler, Christian Grönroos (1990), Quinn và cộng sự (1987). Tổng hợp 5 đặc tính cơ bản của dịch vụ: tính vô hình (intangibility), tính không thể tách rời (inseparability), tính không đồng nhất (heterogeneity), tính không thể cất trữ (perishability) và tính không chuyển quyền sở hữu.
- Dịch vụ môi giới bất động sản: Căn cứ pháp lý theo Điều 150 Luật Thương mại 2005 về môi giới thương mại và Khoản 2 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2014 quy định về hoạt động môi giới bất động sản. Khẳng định 3 vai trò cốt lõi của môi giới: thúc đẩy giao dịch và ổn định thị trường, đảm bảo chất lượng bất động sản giao dịch, và thúc đẩy đổi mới chính sách quản lý nhà nước.
- Mô hình chất lượng dịch vụ:
- Mô hình FSQ (Functional Service Quality) và TSQ (Technical Service Quality) của Grönroos (1984) kết hợp yếu tố hình ảnh doanh nghiệp.
- Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ và thang đo SERVQUAL với 10 thành phần ban đầu rút gọn còn 5 thành phần của Parasuraman, Zeithaml & Berry (1985, 1988).
- Mô hình SERVPERF của Cronin & Taylor (1992) đo lường chất lượng dịch vụ trực tiếp thông qua mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng ($\text{Chất lượng dịch vụ} = \text{Mức độ cảm nhận}$), loại bỏ việc đo lường kỳ vọng nhằm tăng tính thực tiễn và tinh gọn bảng hỏi.
- Mô hình nghiên cứu đề xuất: Tác giả kế thừa mô hình của Nguyễn Quang Hải (2021) và Phạm Văn Hải (2011), hiệu chỉnh thành 6 nhóm nhân tố độc lập (gồm 24 biến quan sát) tác động đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng về chất lượng dịch vụ môi giới (CLDV, 3 biến quan sát):
- Cơ sở vật chất hữu hình (CSVC): 4 biến quan sát (CSVC1 – CSVC4).
- Mức độ tin cậy (DTC): 5 biến quan sát (DTC1 – DTC5).
- Thành phần sản phẩm (SP): 4 biến quan sát (SP1 – SP4).
- Năng lực phục vụ (NLPV): 4 biến quan sát (NLPV1 – NLPV4).
- Hình ảnh công ty (HACT): 3 biến quan sát (HACT1 – HACT3).
- Dịch vụ hỗ trợ (DVHT): 4 biến quan sát (DVHT1 – DVHT4).
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập số liệu tài chính, báo cáo nhân sự, kết quả kinh doanh từ Phòng Kế toán và Phòng Hành chính – Nhân sự của công ty (2019–2021); dữ liệu ngành từ Hiệp hội Bất động sản Việt Nam, các văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư 22/2019/TT-NHNN, Thông tư 41/2016/TT-NHNN).
- Nguồn dữ liệu sơ cấp & Thiết kế mẫu: Sử dụng bảng hỏi khảo sát thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý). Tiến hành phỏng vấn thử nghiệm trên 30 khách hàng để hiệu chỉnh ngữ nghĩa trước khi điều tra chính thức. Phương pháp lấy mẫu là chọn mẫu ngẫu nhiên phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện qua tiếp xúc giao dịch trực tiếp và gửi phiếu hỏi trực tuyến). Kích thước mẫu xác định theo nguyên tắc Hair và cộng sự (1998) với cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($n = 5 \times m = 5 \times 24 = 120$ quan sát hợp lệ).
- Phương pháp phân tích số liệu: Dữ liệu được mã hóa, làm sạch và xử lý bằng phần mềm SPSS (phiên bản SPSS 20 và SPSS 22.0) với các kỹ thuật:
- Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học và các tiêu chí mẫu.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận khi $\text{Alpha} \ge 0,6$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với các chuẩn kiểm định: chỉ số KMO ($0,5 \le \text{KMO} \le 1$), kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} \le 0,05$, hệ số tải nhân tố $\text{Factor loading} \ge 0,5$, giá trị $\text{Eigenvalue} > 1$ và tổng phương sai trích $\text{Total Variance Explained} > 50%$.
- Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội ($Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \dots + \beta_i X_i$) để đánh giá mức độ tác động và sự phù hợp thông qua kiểm định ANOVA, hệ số $R^2$ hiệu chỉnh.
- Kiểm định giá trị trung bình tổng thể qua One-Sample T-Test; kiểm định sự khác biệt đánh giá qua Independent-Sample T-Test (đối với biến 2 giá trị) và One-Way ANOVA kết hợp kiểm định đồng nhất phương sai Levene Test và Post-Hoc Test (đối với biến định tính từ 3 nhóm trở lên).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương 1 thiết lập khung lý thuyết toàn diện về dịch vụ và dịch vụ môi giới bất động sản. Tác giả phân loại dịch vụ theo 4 tiêu chí: mức độ tham gia của khách hàng (dịch vụ cho con người, xử lý sở hữu, xử lý thông tin), tính vô hình (hướng vào tâm trí, hướng đến sản phẩm vô hình), tính hữu hình (hàng hóa kèm dịch vụ, dịch vụ thuần túy), và chức năng hoạt động. Đối với môi giới bất động sản, chương này phân tích các yếu tố đặc thù cấu thành chất lượng dịch vụ gồm: tính đa dạng và tính pháp lý của sản phẩm, năng lực tư vấn giải pháp tổng thể của nhân viên môi giới, uy tín thương hiệu sàn giao dịch, tính bảo mật và sự tin cậy trong giao dịch tài sản giá trị lớn, cùng các dịch vụ hỗ trợ thủ tục chuyển nhượng, nộp thuế và cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Bên cạnh đó, chương 1 phân tích cơ sở thực tiễn về diễn biến thị trường bất động sản Việt Nam qua các chu kỳ phát triển từ năm 1993 đến năm 2021:
- Giai đoạn 1993–1994: Cơn sốt đất đầu tiên khi Nhà nước ban hành các chính sách đầu tiên về đất đai và nhà ở.
- Giai đoạn 1995–1999: Thị trường đóng băng lần thứ nhất do chính sách vĩ mô và tác động từ khủng hoảng tài chính khu vực.
- Giai đoạn 2000–2002: Phục hồi và sốt đất lần thứ hai.
- Giai đoạn 2003–2006: Đóng băng lần thứ hai sau khi Luật Đất đai 2003 và Nghị định 181/2004/NĐ-CP chấm dứt phân lô bán nền, cùng sự dịch chuyển vốn sang thị trường chứng khoán.
- Giai đoạn 2007–2008: Cơn sốt đất lần thứ ba bùng nổ ở phân khúc căn hộ cao cấp và biệt thự.
- Giai đoạn 2010–2014: Thị trường rơi vào giai đoạn đóng băng lần thứ ba trước khi phục hồi dần.
- Giai đoạn 2018–2021: Thị trường gặp khó khăn do vướng mắc thủ tục pháp lý dự án, chính sách siết chặt tín dụng bất động sản theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN (giảm dần tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn xuống 40%, 37%, 34% và 30%; nâng hệ số rủi ro kinh doanh bất động sản từ 150% lên 200%), cùng sự gián đoạn hoạt động do đại dịch Covid-19.
Chương này cũng tổng thuật 3 công trình nghiên cứu của Vũ Xuân Dương (2009), Phạm Văn Hải (2011) và Nguyễn Quang Hải (2021) làm căn cứ xây dựng mô hình nghiên cứu 6 thành phần và 24 biến quan sát cụ thể.
Chương 2: Đánh giá về chất lượng dịch vụ môi giới tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt
Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và phân tích định lượng thực trạng chất lượng dịch vụ môi giới:
- Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt (tên viết tắt: LOC DAT VIET ID.JSC, MST: 3301652075) thành lập ngày 21/06/2019 do ông Huỳnh Anh Tú là người đại diện theo pháp luật. Trụ sở chính đặt tại 61C Bến Nghé, phường Phú Hội, TP. Huế; văn phòng sàn giao dịch tại 98 Võ Trác, phường Thủy Châu, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoạt động chính gồm môi giới bán (nhận ký gửi trực tiếp và online), môi giới mua, tư vấn đầu tư, thẩm định giá và đại diện thực hiện thủ tục pháp lý bất động sản. Bộ máy quản lý gồm Hội đồng quản trị, Giám đốc và 4 bộ phận chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán (áp dụng kế toán dịch vụ), Bộ phận Marketing và Phòng Hành chính – Nhân sự.
- Tình hình lao động (2019–2021): Tổng số lao động tăng trưởng đều qua các năm: 15 người (năm 2019), 19 người (năm 2020, tăng 26,7%) và 24 người (năm 2021, tăng 26,3%). Về cơ cấu giới tính, lao động nam chiếm tỷ trọng vượt trội (năm 2019: 9 nam/6 nữ; năm 2020: 12 nam/7 nữ; năm 2021: 16 nam/8 nữ) do đặc thù công việc môi giới phải thường xuyên di chuyển khảo sát thị trường và hỗ trợ khách hàng ngoài giờ. Về trình độ, nhân sự có bằng Đại học, Cao đẳng chiếm ưu thế tuyệt đối (12 người năm 2019; 15 người năm 2020; 20 người năm 2021), lao động phổ thông/khác giữ mức 3–4 người.
- Kết quả kinh doanh dịch vụ môi giới (2019–2021):
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Năm 2019 đạt 690,0 triệu đồng; năm 2020 đạt 1.800,0 triệu đồng (tăng 1.110,0 triệu đồng, tương ứng 160,9%); năm 2021 đạt 2.500,0 triệu đồng (tăng 700,0 triệu đồng, tương ứng 38,9%).
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Năm 2019 là 40,0 triệu đồng; năm 2020 là 90,0 triệu đồng (tăng 50,0 triệu đồng, tương ứng 125,0%); năm 2021 là 110,0 triệu đồng (tăng 20,0 triệu đồng, tương ứng 22,2%).
- Doanh thu thuần: Năm 2019 đạt 650,0 triệu đồng; năm 2020 đạt 1.710,0 triệu đồng; năm 2021 đạt 2.390,0 triệu đồng.
- Giá vốn hàng bán: Năm 2019 là 552,0 triệu đồng; năm 2020 là 1.440,0 triệu đồng (tăng 888,0 triệu đồng, tương ứng 160,9%); năm 2021 là 2.000,0 triệu đồng (tăng 560,0 triệu đồng, tương ứng 38,9%).
- Chi phí quản lý kinh doanh: Năm 2019 là 250,0 triệu đồng; năm 2020 là 580,0 triệu đồng (tăng 330,0 triệu đồng, tương ứng 132,0%); năm 2021 là 740,0 triệu đồng (tăng 160,0 triệu đồng, tương ứng 27,6%).
- Lợi nhuận sau thuế TNDN: Năm 2019 đạt 154,4 triệu đồng; năm 2020 đạt 472,0 triệu đồng (tăng 317,2 triệu đồng, tương ứng 205,4%); năm 2021 đạt 720,0 triệu đồng (tăng 248,0 triệu đồng, tương ứng 52,5%).
- Phân tích định lượng dữ liệu sơ cấp ($n=120$):
- Khảo sát đặc điểm mẫu: nguồn thông tin tiếp cận, loại hình giao dịch, số lần thực hiện giao dịch.
- Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha cho 6 nhóm thang đo độc lập và thang đo biến phụ thuộc CLDV.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc để khẳng định cấu trúc thang đo.
- Phân tích tương quan Pearson và ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính đa biến, xác định mức độ tác động của từng thành phần (CSVC, DTC, SP, NLPV, HACT, DVHT) đến chất lượng dịch vụ chung và sự hài lòng.
- Thống kê mô tả giá trị trung bình (mean) của từng tiêu chí trong các nhóm nhân tố.
- Kiểm định ANOVA và T-test nhằm xác định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về đánh giá chất lượng dịch vụ theo các biến nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập).
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ môi giới tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt
Dựa trên kết quả phân tích số liệu ở Chương 2, tác giả nêu định hướng phát triển của công ty và đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nhóm giải pháp về "Thành phần sản phẩm": Đa dạng hóa nguồn hàng ký gửi (nhà ở, căn hộ, đất nền liền kề, đất dân); kiểm soát chặt chẽ tính minh bạch và cơ sở pháp lý của bất động sản trước khi chào bán; định giá sản phẩm cạnh tranh, sát với biến động thị trường.
- Nhóm giải pháp về "Hình ảnh công ty": Tăng cường công tác truyền thông thương hiệu; quảng bá hình ảnh sàn giao dịch uy tín và chuyên nghiệp; tham gia các hoạt động thể hiện trách nhiệm đối với khách hàng và cộng đồng xã hội.
- Nhóm giải pháp về "Độ tin cậy": Thực hiện đúng các cam kết với khách hàng; bảo mật tuyệt đối dữ liệu và thông tin cá nhân của các bên tham gia giao dịch; chuẩn hóa quy trình mua bán rõ ràng, thuận tiện; thiết lập quy trình tiếp nhận và xử lý thỏa đáng mọi khiếu nại phát sinh.
- Nhóm giải pháp về "Dịch vụ hỗ trợ": Tổ chức hoạt động hỗ trợ khách hàng tham quan thực tế bất động sản linh hoạt; liên kết với các ngân hàng thương mại để cung cấp dịch vụ hỗ trợ vay vốn uy tín; đảm bảo tính chuẩn xác, minh bạch của hợp đồng giao dịch; đẩy nhanh tốc độ thực hiện các thủ tục hành chính, sang tên, cấp đổi sổ hồng theo cam kết thời gian từ 15 đến 30 ngày.
- Nhóm giải pháp về "Năng lực phục vụ": Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn, kỹ năng nắm bắt tâm lý và nhu cầu khách hàng cho nhân viên môi giới; chuẩn hóa quy tắc ứng xử, thái độ nhã nhặn và kỹ năng xử lý tình huống linh hoạt.
- Nhóm giải pháp về "Cơ sở vật chất": Trang bị máy móc hiện đại; tối ưu hóa không gian tiếp khách và làm việc tại sàn giao dịch; nâng cao tính chuyên nghiệp qua trang phục, nhận diện đồng bộ của đội ngũ nhân viên.
Chương 3 khép lại với các đề xuất kiến nghị đối với Cơ quan quản lý nhà nước (trong việc hoàn thiện khung pháp lý đất đai, kiểm soát thị trường) và các kiến nghị trực tiếp cho Ban Giám đốc Công ty Lộc Đất Việt.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phân tích hệ thống số liệu tài chính, nhân sự cùng dữ liệu khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt:
| Chỉ tiêu tài chính & Nhân sự |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
Tăng trưởng 2020/2019 (%) |
Tăng trưởng 2021/2020 (%) |
| Tổng số lao động (Người) |
15 |
19 |
24 |
+26,7% |
+26,3% |
| - Lao động nam |
9 |
12 |
16 |
+33,3% |
+33,3% |
| - Lao động nữ |
6 |
7 |
8 |
+16,7% |
+14,3% |
| - Trình độ Đại học, Cao đẳng |
12 |
15 |
20 |
+25,0% |
+33,3% |
| - Trình độ khác |
3 |
4 |
4 |
+33,3% |
0,0% |
| Doanh thu dịch vụ môi giới (Trđ) |
690,0 |
1.800,0 |
2.500,0 |
+160,9% |
+38,9% |
| Các khoản giảm trừ doanh thu (Trđ) |
40,0 |
90,0 |
110,0 |
+125,0% |
+22,2% |
| Doanh thu thuần (Trđ) |
650,0 |
1.710,0 |
2.390,0 |
+163,1% |
+39,8% |
| Giá vốn hàng bán (Trđ) |
552,0 |
1.440,0 |
2.000,0 |
+160,9% |
+38,9% |
| Chi phí quản lý kinh doanh (Trđ) |
250,0 |
580,0 |
740,0 |
+132,0% |
+27,6% |
| Lợi nhuận trước thuế (Trđ) |
193,0 |
590,0 |
900,0 |
+205,7% |
+52,5% |
| Chi phí thuế TNDN (Trđ) |
38,6 |
118,0 |
180,0 |
+205,7% |
+52,5% |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN (Trđ) |
154,4 |
472,0 |
720,0 |
+205,4% |
+52,5% |
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở các khía cạnh:
- Về mặt lý luận: Vận dụng thành công mô hình SERVPERF và kiểm chứng sự phù hợp của 6 nhóm nhân tố đo lường chất lượng dịch vụ môi giới bất động sản tại thị trường địa phương, làm rõ mức độ tác động của từng biến quan sát đến sự hài lòng của khách hàng.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh số liệu cụ thể về hiệu quả kinh doanh và biến động lao động của Công ty Lộc Đất Việt qua 3 năm đầu khởi nghiệp (2019–2021). Đồng thời, đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ xuất phát từ chính các hạn chế được chỉ ra qua phân tích thống kê, giúp ban lãnh đạo công ty có cơ sở khoa học để hoạch định chiến lược kinh doanh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định:
- Phương pháp lấy mẫu: Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), do đó tính đại diện cho toàn bộ tổng thể khách hàng bất động sản trên địa bàn có thể chưa đạt mức tối đa.
- Quy mô và không gian mẫu: Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở mức $n = 120$ khách hàng trong phạm vi địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Thời gian và bối cảnh khảo sát: Khảo sát sơ cấp diễn ra trong vòng 30 ngày (tháng 11–12/2021) trong giai đoạn thị trường bất động sản đang chịu tác động từ các đợt giãn cách xã hội do đại dịch Covid-19 và chính sách siết chặt tín dụng theo Thông tư 22/2019/TT-NHNN. Dữ liệu thứ cấp nội bộ giới hạn trong giai đoạn 3 năm 2019–2021.
- Hướng mở nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu, áp dụng các kỹ thuật chọn mẫu xác suất, mở rộng phạm vi khảo sát sang các tỉnh thành lân cận khu vực miền Trung, đồng thời bổ sung các biến số nghiên cứu mới liên quan đến ứng dụng công nghệ số và tiếp thị trực tuyến trong ngành bất động sản.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh doanh Bất động sản: Tham khảo cấu trúc hoàn chỉnh của một khóa luận tốt nghiệp định lượng ứng dụng thang đo SERVPERF, từ khâu thiết kế thang đo 24 biến quan sát, quy trình kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính đến các kiểm định sâu ANOVA và T-Test trên phần mềm SPSS.
- Nhà quản lý và chuyên viên tại các sàn giao dịch bất động sản quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình phân tích cơ cấu chi phí, quản trị nguồn nhân lực môi giới đặc thù (phân bổ giới tính và trình độ chuyên môn), cùng 6 nhóm giải pháp thực tế nhằm nâng cao uy tín, cải thiện năng lực phục vụ và hoàn thiện các dịch vụ hỗ trợ pháp lý cho khách hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình nghiên cứu đánh giá chất lượng dịch vụ môi giới trong khóa luận gồm những nhóm nhân tố nào?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm nhân tố độc lập (với 24 biến quan sát): Cơ sở vật chất hữu hình (CSVC), Mức độ tin cậy (DTC), Thành phần sản phẩm (SP), Năng lực phục vụ (NLPV), Hình ảnh công ty (HACT), và Dịch vụ hỗ trợ (DVHT). Biến phụ thuộc là Sự hài lòng về chất lượng dịch vụ môi giới (CLDV, 3 biến quan sát).
2. Kết quả tài chính từ hoạt động môi giới của Công ty Lộc Đất Việt giai đoạn 2019–2021 thay đổi như thế nào?
Doanh thu dịch vụ môi giới tăng trưởng liên tục từ 690,0 triệu đồng (năm 2019) lên 1.800,0 triệu đồng (năm 2020, tăng 160,9%) và đạt 2.500,0 triệu đồng (năm 2021, tăng 38,9%). Lợi nhuận sau thuế TNDN tăng từ 154,4 triệu đồng (năm 2019) lên 472,0 triệu đồng (năm 2020, tăng 205,4%) và đạt 720,0 triệu đồng (năm 2021, tăng 52,5%).
3. Kích thước mẫu điều tra được xác định bằng cách nào và quy mô thực tế là bao nhiêu?
Căn cứ theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998), kích thước mẫu tối thiểu bằng 5 lần tổng số biến quan sát ($n = 5 \times m$). Với 24 biến quan sát của mô hình, kích thước mẫu tối thiểu được xác định là $n = 5 \times 24 = 120$ mẫu hợp lệ (đã qua bước phỏng vấn thử nghiệm 30 khách hàng để chỉnh sửa bảng hỏi).
4. Cơ cấu nhân sự của công ty có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2019–2021?
Tổng nhân sự tăng từ 15 người (2019) lên 19 người (2020) và 24 người (2021). Lao động nam luôn chiếm tỷ lệ cao (năm 2021 có 16 nam, chiếm 66,7% tổng số lao động) do yêu cầu di chuyển khảo sát thị trường ngoài giờ. Lao động có trình độ Đại học, Cao đẳng chiếm ưu thế chủ đạo với 20/24 người (chiếm 83,3% năm 2021).
5. Những văn bản quy phạm pháp luật nào được tác giả sử dụng làm căn cứ phân tích dịch vụ môi giới và thị trường bất động sản?
Khóa luận sử dụng Điều 150 Luật Thương mại 2005; Khoản 2 Điều 3 Luật Kinh doanh bất động sản 2014; Thông tư 22/2019/TT-NHNN (quy định các giới hạn, tỷ lệ an toàn vốn và lộ trình giảm tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn); và Thông tư 41/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Minh An đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý luận về chất lượng dịch vụ môi giới bất động sản và đo lường thực nghiệm cảm nhận của 120 khách hàng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Lộc Đất Việt. Dựa trên phân tích kết hợp giữa kết quả kinh doanh giai đoạn 2019–2021 và mô hình hồi quy 6 nhân tố, đề tài đã chỉ ra các điểm mạnh cùng những mặt cần hoàn thiện trong hoạt động cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp. Hệ thống 6 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với thực tế hoạt động của sàn giao dịch tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên kinh tế cũng như các nhà quản trị doanh nghiệp môi giới bất động sản.