Chương 1 KHÁI QUÁT PHÁP LUẬT VE SỞ HỮU NHÀ Ở CUA CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM 1. Khái luận về sở hữu nhà ở của cá nhân nước ngoài tại Việt Nam 1. Khái niệm, đặc điểm, phân loại nhà ở Luật Nhà ở 2014 được ban hành có quy định về khái niệm nhà ở như sau: “Nha ở là công trình xây dựng với mục đích dé ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân” (Điều 3, khoản 1). “Nhà ở là một loại bất động sản gắn liền với quyền sử dụng đất” (Điều 107, khoản 1, điểm b, Bộ luật Dân sự 2015).
Các điều luật này cho thấy nguén pháp luật về nhà ở bao gồm Luật Nhà ở 2014, Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đất đai 2013, Luật Kinh doanh bat động sản 2014 được sửa đổi, bổ sung năm 2020. Tuy nhiên khi nói tới quyên sở hữu nhà ở cần chú ý nhất tới luật chuyên ngành là Luật Nhà ở 2014 và luật chung là Bộ luật Dân sự 2015. Trên thực tế, nhà ở được xây dựng với mục đích dé dap ứng nhu cầu dé ở và sinh hoạt của con người. Thông thường, ngoài mục đích xây dựng dé ở thì nhà ở còn được xây dựng với nhiều mục đích khác như cho thuê, kinh doanh, thương mại, thực hiện mục đích xã hội từ thiện.
Nhà được xây dựng không nhằm mục đích để ở, phục vụ nhu cầu sinh hoạt của gia đình, hộ gia đình, cá nhân thì không được gọi là nhà ở. Căn cứ vào giải thích tại Luật 2014 cho thấy, nhà ở được xây dựng với mục đích duy nhất để ở cũng như phục vụ nhu cầu sinh hoạt cho hộ gia đình, cá nhân. Đây chính là dấu hiệu để chúng ta phân loại nhà ở với các loại công trình xây dựng khác không có mục dich dé ở như nhà xưởng dùng trong công nghiệp, nhà dùng làm văn phòng (officetel), nhà ở dùng phục vụ nhu cầu kinh doanh dịch vụ lưu trú (condotel). Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam đồng thời cần có cuộc sống ồn định.
Vi vậy, tùy theo khả năng tài chính của mình, người nước ngoài lựa chọn các hình thức ký túc xá làm việc khác nhau như thuê căn hộ, thuê biệt thự nếu khả năng tài chính không cho phép. Muốn sống ở Việt Nam lâu dài. Ngoài ra, một số người nước ngoài có tiềm lực kinh tế coi Việt Nam như quê hương thứ hai của mình và mong muốn sở hữu một căn hộ đề có thé sinh sống ồn định lâu dài. Xuất phát từ nhu cầu này, trên thị trường bất động sản, nhiều cá nhân, môi giới, tổ chức kinh doanh đóng vai trò là cầu nối cho người nước ngoài đến mua nhà tại Việt Nam.
Ngoài những tổ chức, cá nhân tuân thủ pháp luật, cung cấp thông tin chính xác giúp người mua nhà tránh rủi ro, còn có nhiều tổ chức, cá nhân lợi dụng thị hiếu của người nước ngoài. Người nước ngoài cần được cung cấp thông tin, lời khuyên, đại lý không chính xác nhưng tài sản không đủ điều kiện hoặc không bán cho người nước ngoài, khiến nhiều người mua nhà phải đối mặt với các vấn đề pháp lý và thiệt hại tài sản không thê khắc phục. Nên tác giả muốn cung cấp thêm thông tin về vấn đề nhà ở cho người nước ngoài ở Việt Nam Nhà ở là một trong những điều kiện vật chất cơ bản không thê thiếu của con người nhằm phục vụ sinh hoạt cho hộ gia đình và cá nhân. Những đặc điểm chính của nhà ở được thé hiện như sau: Thứ nhất, nhà ở có tính lâu dài, bền vững, là tài sản rất đặc biệt, có giá trị cao, giá trị nhà ở sẽ phụ thuộc vào mức giá đất và mức xây dựng (mức độ bên vững và kết cau hạ tầng của nhà).
Thứ hai, nhà ở là tài sản gắn liền với đất, là một loại hàng hóa đặc biệt có đặc điểm riêng, không thé tách rời, không thé di chuyển cũng như không thé trực tiếp mang đi mua bán, trao đồi. Thứ ba, nhu cầu về nhà ở rất đa dạng, đáp ứng theo nhu cau, khả năng, sở thích của từng đối tượng và nhu cau đó có thé thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của nên kinh tế, xã hội. Thứ tu, nhà ở là một bộ phan quan trọng nằm trong hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đối với các đô thị. Nhà ở là sản phẩm phục vụ cá nhân nhưng có tác động mạnh đến bộ mặt của đô thị, ảnh hưởng đến cuộc sống và điều kiện sinh hoạt của mỗi cá nhân trong từng ngôi nhà.
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, nhà ở được phân thành nhiều loại, tùy vào tiêu chí khác nhau. Nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân “Nhà ở được quy định tại Luật Nhà ở 2014 (Điều 3, Luật Nhà ở 2014). Tuy nhiên, mỗi loại nhà ở đều có hình thức, phương thức phát triển khác nhau và được áp dụng các chính sách riêng biệt nhằm thực hiện ý chí của Nhà nước. Nhà ở là công trình xây dựng với mục đích chính để ở và pháp luật đã quy định rõ cách phân loại nhà ở, tiêu chí phân hạng nhà ở.
Trong các loại nhà ở thì có một số loại không phải ai cũng thuộc diện được ở hoặc được thuê. Căn cứ Điều 3 Luật Nhà ở 2014, nhà ở gồm có các loại sau đây: (1) Nhà ở riêng lẻ là nhà ở được xây dựng trên thửa dat ở riêng biệt, có giấy chứng nhận quyền sử dụng dat, nhà ở thuộc quyền sử dung hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, gồm: - Nhà biệt thự. - Nhà ở độc lập. - Nhà ở liền kẻ.
Nhàở riêng lẻ là loại nhà phổ biến nhất ở Việt Nam hiện nay. Căn cứ vào quy mô kết cấu công trình, nhà ở riêng riêng lẻ được phân thành các hạng khác nhau gồm: Cấp I, cấp II, cấp II, cấp IV. (2) Nhà chung cư (hay còn gọi là chung cư) là nhà có từ 02 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình ha tang sử dung chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, gồm: - Nhà chung cư được xây dựng với mục dich dé ở, sử dụng hỗn hợp dé ở và kinh doanh. (3) Nhà ở thương mại là nhà ở được đầu tư xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua theo cơ chế thị trường.
(4) Nhà ở công vụ là nhà ở được dùng để cho đối tượng thuộc diện được ở nha công vụ theo quy định Luật Nhà ở 2014 thuê trong thời gian đảm nhận chức vụ, công tác. Đối tượng được thuê nhà ở công vụ gồm: Cán bộ lãnh đạo của Đảng, Nhà nước thuộc diện ở nhà công vụ trong thời gian đảm nhận chức vụ; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được điều động, luân chuyên theo yêu cầu quốc phòng, an ninh, trừ đối tượng mà pháp luật quy định phải ở trong doanh trai của lực lượng vũ trang,. (5) Nha ở dé phục vụ tái định cư là nha ở dé bố trí cho hộ gia đình, cá nhân thuộc điện được tái định cư khi Nhà nước thu hồi dat ở, bị giải tỏa nha ở theo quy định pháp luật. (6) Nhà ở xã hội là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định Luật Nhà ở 2014.
Đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội gồm 10 đối tượng, cụ thể: - Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng. - Hộ gia đình nghèo và cận nghẻo tại khu vực nông thôn, xây dựng Cán bộ, công chức, viên chức, người thu nhập thấp tại khu vực đô thị. - Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân Mặc dù thuộc đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội nhưng không có nghĩa 100% trường hợp đều được hưởng chính sách trên mà phải đáp ứng những điều kiện theo quy định. Tiêu chí phân loại nhà cấp 1, 2, 3, 4 Hạng nhà ở được phân thành nhiều loại khác nhau, trong đó hạng nhà cấp IV (cấp 4), cấp II (cấp 3),.
là những hạng nhà rất phô biến. Tuy nhiên, không phải ai cũng nam rõ tiêu chí phân hạng nhà ở. Trước đây, Thông tư liên bộ số 7-LB/TT ngày 30/9/1991 hướng dẫn việc phân loại các hạng nhà, hạng đất và định giá tính thuế nhà, đất đã quy định rõ việc phân loại các hạng nhà nhưng hiện nay Thông tư này không còn được áp dụng. Sau đó, các quy định về phân hạng nhà ở đều có điểm chung là căn cứ vào quy mô kết cấu công trình.
Căn cứ theo quy mô kết cấu công trình quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 06/2021/TT-BXD, nhà ở riêng lẻ được phân thành các hạng khác nhau, gồm: Cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV. Trong các hạng trên thì nhà cấp IV (cấp 4) là loại nhà ở 01 tầng, chiều cao từ 06 mét trở xuống và diện tích nhỏ hơn 1. Căn cứ vào thiết kế, kiến trúc để phân biệt nhà ở riêng lẻ với nhà chung cu: Khác với nhà ở riêng lẻ, nhà ở chung cư được xây dung trên dat ở riêng biệt thường được quyền sở hữu của một chủ thê nhất định thì nhà chung cư lại là nhà được chia thành nhiều căn chung cư khác nhau. Đối với nhà chung cư, ngoài các căn chung cư có thê thuộc sở hữu riêng hoặc sở hữu chung thì phân 10 diện tích, trang thiết bi dùng chung như cầu thang, hành lang, sân chơi, thé thống tải điện, dẫn gas,.thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu của các căn hộ chung cư”'.
Bên cạnh đó, theo Thông tư số 21/2019/TT-BXD, ngày 31/12/2019 ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư thì: “Nhà chung cư bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp”. Căn cứ vào mục đích phát triển để phân biệt nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, nhà ở tải định cư và nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cả nhân: Theo đó, các phương thức được xác định theo khu vực nông thôn và khu vực đô thị.