Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt không bị hao mòn theo thời gian và là nền tảng phân bố không gian cho các hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, giá đất giữ vai trò là thước đo kinh tế phản ánh khả năng sinh lợi, trình độ khai thác quỹ đất và mức độ phát triển của xã hội. Việc xác định đúng giá đất đóng vai trò thiết yếu giúp điều tiết quan hệ cung - cầu, hỗ trợ các bên tham gia thị trường bất động sản ra quyết định và cung cấp căn cứ để Nhà nước thực hiện quản lý tài chính đất đai.

Thành phố Lạng Sơn được thành lập từ năm 2002 (gồm 5 phường và 3 xã). Cùng với tốc độ đô thị hóa và phát triển thương mại - dịch vụ cửa khẩu, thị trường đất ở tại khu vực nội thị đã phát sinh nhiều biến động phức tạp. Công tác quản lý và định giá đất tại địa phương gặp nhiều khó khăn trong việc cân đối giữa khung giá Nhà nước và giá thị trường thực tế.

Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Lục Thị Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Địa chính môi trường tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên với đề tài: “Đánh giá thực trạng biến động giá đất ở tại khu vực nội thị thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2011-2013”.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:

  1. Tìm hiểu giá đất ở do Nhà nước quy định tại khu vực nội thị thành phố Lạng Sơn.
  2. Đánh giá thực trạng giá đất ở tại khu vực nội thị thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2011-2013.
  3. Đề xuất một số giải pháp về giá đất ở đô thị tại khu vực nội thị thành phố Lạng Sơn nhằm phục vụ công tác quản lý tài chính đất đai và phát triển thị trường bất động sản trên địa bàn.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu đặt ra là: thu thập số liệu khách quan, trung thực; nắm vững hệ thống pháp luật đất đai hiện hành; đánh giá các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp có tính khả thi đối với địa phương.

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng giá đất ở, giá đất ở do Nhà nước quy định và các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất ở trên địa bàn thành phố Lạng Sơn.
  • Phạm vi không gian: Khu vực nội thị thành phố Lạng Sơn (tập trung vào các phường nội thành).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu biến động giá đất được khảo sát trong giai đoạn 2011–2013; công tác điều tra, thu thập số liệu thực địa được thực hiện từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/04/2014 tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở khoa học

Khóa luận vận dụng các lý thuyết kinh tế chính trị học Mác - Lênin và kinh tế học đất đai để làm sáng tỏ bản chất của giá đất:

  • Học thuyết địa tô của C.Mác: Đất đai là sản phẩm tự nhiên, bản thân không có giá trị lao động kết tinh, nhưng giá cả đất đai phản ánh khoản thu lợi từ việc khai thác quyền sử dụng đất. Giá đất là sự tư bản hóa địa tô, cấu thành từ địa tô tuyệt đối và địa tô chênh lệch (địa tô chênh lệch I dựa trên độ màu mỡ, vị trí tự nhiên; địa tô chênh lệch II hình thành từ thâm canh, đầu tư cơ sở hạ tầng). Công thức xác định: $$\text{Giá cả ruộng đất} = \frac{\text{Địa tô}}{\text{Tỷ suất lợi nhuận}}$$
  • Mối quan hệ giữa giá đất và lãi suất ngân hàng: Giá đất tỷ lệ nghịch với lãi suất tiền gửi ngân hàng theo công thức: $$\text{Giá đất} = \frac{\text{Địa tô}}{\text{Lãi suất ngân hàng}}$$
  • Quy luật cung - cầu đất đai: Tổng cung đất đai trong ngắn hạn là cố định về mặt không gian (đường cung thẳng đứng $S$), do đó mức giá cân bằng chủ yếu do biến động của đường cầu quyết định.
  • Phương pháp định giá đất theo quy định của pháp luật Việt Nam: Căn cứ Thông tư 145/2007/TT-BTC, Nghị định 188/2004/NĐ-CP và Nghị định 123/2007/NĐ-CP, tác giả hệ thống hóa 4 phương pháp định giá:
    1. Phương pháp so sánh trực tiếp: Khảo sát từ 3 đến 5 thửa đất tương đồng đã giao dịch thành công để điều chỉnh mức chênh lệch.
    2. Phương pháp thu nhập: Dựa trên thu nhập thuần túy hàng năm chia cho lãi suất tiền gửi tiết kiệm VND kỳ hạn 12 tháng.
    3. Phương pháp chiết trừ: Loại trừ giá trị tài sản gắn liền với đất khỏi tổng giá trị chuyển nhượng bất động sản.
    4. Phương pháp thặng dư: Lấy tổng giá trị phát triển ước tính trừ đi tổng chi phí phát triển của dự án.

Cơ sở pháp lý

Khóa luận căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm:

  • Luật Đất đai năm 2003; Luật Kinh doanh bất động sản năm 2006.
  • Các Nghị định của Chính phủ: Nghị định 87/NĐ-CP, Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 188/2004/NĐ-CP, Nghị định 101/2005/NĐ-CP, Nghị định 17/2006/NĐ-CP, Nghị định 123/2007/NĐ-CP, Nghị định 153/2007/NĐ-CP, Nghị định 69/2009/NĐ-CP.
  • Các Thông tư hướng dẫn: Thông tư 114/2004/TT-BTC, Thông tư 80/2005/TT-BTC, Thông tư 17/2006/TT-BTC, Thông tư 36/2006/TT-BTC, Thông tư 145/2007/TT-BTC; Thông tư liên tịch 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC.
  • Văn bản địa phương: Nghị quyết số 96/2012/NQ-HĐND ngày 11/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc phê chuẩn phương án giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2013.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu niên giám thống kê, báo cáo kinh tế - xã hội, tài liệu quản lý đất đai từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn (Phòng Tài nguyên Đất), UBND thành phố Lạng Sơn.
  • Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp 90 đối tượng được chia đều thành 3 nhóm ($n = 30$ cho mỗi nhóm):
    • Nhóm 1: Cán bộ quản lý đất đai tại thành phố và các phường.
    • Nhóm 2: Người dân đã thực hiện giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
    • Nhóm 3: Người hành nghề môi giới bất động sản tại địa phương.
  • Phương pháp kế thừa: Kế thừa các công trình nghiên cứu về quản lý đất đai và khung giá đất qua các thời kỳ.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, so sánh, phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của đất đai và sự phát triển của thị trường bất động sản tại đô thị miền núi Lạng Sơn. Xác định rõ mục đích nghiên cứu (tìm hiểu giá đất Nhà nước quy định, đánh giá thực trạng biến động giá đất ở 2011-2013, đề xuất giải pháp), các yêu cầu kỹ thuật cùng ý nghĩa khoa học và thực tiễn trong công tác quản lý địa chính.

Phần 2: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý và khoa học của công tác định giá đất tại Việt Nam. Phân tích chi tiết quy trình 4 phương pháp định giá đất hiện hành (so sánh trực tiếp, thu nhập, chiết trừ, thặng dư).

Khái quát lịch sử phát triển thị trường đất đai và công tác định giá đất tại Việt Nam qua 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn trước năm 1993: Trước 1945 chịu ảnh hưởng chế độ phong kiến/thực dân; giai đoạn 1945-1979 tồn tại ba hình thức sở hữu; giai đoạn 1980-1992 thực hiện cơ chế bao cấp theo Hiến pháp 1980 và Luật Đất đai 1987 (nghiêm cấm mua bán đất, thị trường ngầm tự phát hình thành).
  • Giai đoạn 1993-2002: Ban hành Luật Đất đai 1993 trao 5 quyền cho hộ gia đình, cá nhân; xuất hiện hai đợt sốt đất (1993-1994 và 2001-2002) xen kẽ giai đoạn đóng băng (1995-1999).
  • Giai đoạn 2003 đến nay: Hoàn thiện khung pháp lý theo Luật Đất đai 2003, xác định nguyên tắc giá đất bám sát thị trường, trải qua các giai đoạn biến động mạnh (đóng băng 2002-2006, phục hồi và sốt giá 2007-2008, suy thoái và điều chỉnh chính sách 2009-2010).

Tổng quan kinh nghiệm quản lý đất đai quốc tế tại các nước phát triển (Mỹ, Nhật Bản, Anh, Pháp) và các nước chuyển đổi kinh tế (Rumani, Anbani, Bungari, Ba Lan, các nước thuộc Liên Xô cũ). Đồng thời phân loại các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến giá đất đô thị: vị trí (tương đối và tuyệt đối), hình thể lô đất (mặt tiền, chiều sâu), cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở hạ tầng xã hội.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi thời gian (2011-2013) và địa bàn khảo sát nội thị thành phố Lạng Sơn. Mô tả quy trình tổ chức thu thập thông tin thứ cấp tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn và thiết kế bảng hỏi khảo sát sơ cấp cho 90 người thuộc 3 nhóm chủ thể. Thiết lập khung phân tích so sánh giữa bảng giá đất theo quy định của UBND tỉnh và giá đất giao dịch thực tế trên thị trường.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật thành phố Lạng Sơn và thực trạng giá đất ở đô thị:

  • Điều kiện tự nhiên và tài nguyên: Thành phố nằm ở tọa độ 21°45' – 22°00' vĩ độ Bắc, 106°39' – 107°03' kinh độ Đông, diện tích tự nhiên 7.811,14 ha; địa hình lòng chảo bị chia cắt bởi dãy Mẫu Sơn và Chắp Cài (độ cao trung bình 250m); có sông Kỳ Cùng chảy qua dài 19 km với lưu lượng trung bình $2.300\text{ m}^3/\text{s}$.
  • Hiện trạng sử dụng đất và dân số: Phân tích cơ cấu đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng; dân số trung bình năm 2012 đạt 92.097 người, mật độ 1.179 người/km² (tập trung cao tại phường Vĩnh Trại, Đông Kinh, Hoàng Văn Thụ).
  • Phân tích khung giá đất Nhà nước quy định năm 2013: Căn cứ Nghị quyết 96/2012/NQ-HĐND, giá đất ở được phân cấp theo tuyến đường (trung tâm, cận trung tâm, xa trung tâm) và 4 vị trí trong từng tuyến đường.
  • Thực trạng biến động giá đất ở thực tế giai đoạn 2011-2013: So sánh giá thị trường thu thập qua phỏng vấn với bảng giá Nhà nước; phân tích biên độ biến động giá đất trên các tuyến đường chính.
  • Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích tác động của yếu tố vị trí, hình thể thửa đất, kết cấu hạ tầng, tính chất pháp lý của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cùng các đặc điểm nhân khẩu học của người mua/bán (độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, mức thu nhập).
  • Đề xuất giải pháp: Xây dựng các nhóm giải pháp về cơ chế chính sách giá, quy hoạch, thanh tra giám sát và hiện đại hóa thông tin địa chính.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các phát hiện nghiên cứu về độ lệch giữa giá đất quy định và giá thực tế; đề xuất kiến nghị cụ thể với UBND tỉnh Lạng Sơn, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng chính quyền thành phố Lạng Sơn nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về đất đai.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

1. Đặc điểm kinh tế - xã hội và hiện trạng quỹ đất thành phố Lạng Sơn

  • Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2013 ước tăng 10,8% so với cùng kỳ năm 2012. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng dịch vụ: Thương mại - Dịch vụ chiếm 67,4% GDP (tăng 11,2%); Công nghiệp - Xây dựng chiếm 30,2% GDP (tăng 10,8%); Nông - Lâm nghiệp chiếm 2,4% GDP (tăng 1,6%). Tổng mức bán lẻ hàng hóa 6 tháng đầu năm 2013 đạt 2.699 tỷ đồng; lượng khách du lịch đạt trên 715,4 nghìn lượt.
  • Tổng diện tích tự nhiên của thành phố là 7.811,14 ha, được phân bổ theo bảng sau:
Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
Đất nông nghiệp 5.677,75 72,69
Đất phi nông nghiệp 2.060,99 26,39
Đất chưa sử dụng 72,40 0,93
Tổng diện tích tự nhiên 7.811,14 100,00
  • Tình hình dân số và lao động theo Niên giám thống kê năm 2012:
Chỉ tiêu phân loại Đơn vị tính Số lượng
Tổng dân số toàn thành phố Người 92.097
Phường Hoàng Văn Thụ Người 13.761
Phường Tam Thanh Người 13.670
Phường Vĩnh Trại Người 14.896
Phường Đông Kinh Người 14.351
Phường Chi Lăng Người 13.651
Tổng số lao động Người 20.045
Lao động phi nông nghiệp Người 9.567
Lao động nông nghiệp Người 8.478
  • Hạ tầng giao thông đô thị: Đến giai đoạn 2006-2010, thành phố đã cải tạo nâng cấp 7,16 km đường nội thành, nâng tổng chiều dài đường nội thị lên 64,09 km (đạt tỷ lệ kiên cố hóa 88,28%).

2. Đánh giá thực trạng biến động giá đất ở giai đoạn 2011-2013

  • Giá đất ở do Nhà nước quy định theo Nghị quyết số 96/2012/NQ-HĐND có sự phân hóa rõ rệt giữa các nhóm đường: cao nhất tại các tuyến phố trung tâm thương mại (như khu vực chợ Kỳ Lừa, đường Lê Lợi, Trần Đăng Ninh), giảm dần ở nhóm cận trung tâm và thấp nhất ở các tuyến đường xa trung tâm.
  • Có khoảng cách đáng kể giữa giá đất quy định của UBND tỉnh và giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường: giá thị trường tại các trục đường buôn bán sầm uất luôn cao hơn nhiều lần so với bảng giá Nhà nước.
  • Các yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến giá đất ở tại nội thị thành phố Lạng Sơn gồm:
    • Yếu tố vị trí và hình thể: Thửa đất nằm ở vị trí mặt tiền các tuyến phố chính (vị trí 1), có bề ngang mặt tiền rộng (từ 4m – 5m trở lên) có giá trị cao vượt trội so với đất trong ngõ sâu (vị trí 2, 3, 4).
    • Yếu tố hạ tầng và pháp lý: Khu vực có hạ tầng kỹ thuật đồng bộ (đường nhựa rộng, cấp thoát nước tốt) và có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp được định giá cao hơn và thanh khoản nhanh hơn.
    • Yếu tố xã hội: Nghề nghiệp, trình độ học vấn và mức thu nhập của người dân khu vực nội thị đóng vai trò quyết định đến khả năng chi trả và mức độ chấp nhận giá đất trên thị trường.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  1. Hoàn thiện công tác xây dựng bảng giá đất: Cần điều chỉnh bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm theo hướng linh hoạt, sát với giá thị trường thực tế trong điều kiện bình thường để tránh thất thu ngân sách và giảm thiểu khiếu kiện khi bồi thường giải phóng mặt bằng.
  2. Nâng cao năng lực quản lý thị trường bất động sản: Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính điện tử, theo dõi biến động giá đất định kỳ; kiểm soát chặt chẽ các hoạt động môi giới, giao dịch bất động sản ngầm.
  3. Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng đô thị: Tiếp tục mở rộng, nâng cấp mạng lưới giao thông nội thị và giao thông kết nối vùng ven, hoàn thiện hệ thống thoát nước nhằm hạn chế ngập úng và ô nhiễm môi trường sông Kỳ Cùng, góp phần gia tăng giá trị sử dụng đất đô thị.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã tổng hợp có hệ thống cơ sở dữ liệu thực tế về giá đất quy định và giá đất chuyển nhượng thực tế tại các phường nội thị thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2011-2013. Cung cấp góc nhìn thực chứng về mức độ chênh lệch giá và chỉ ra các yếu tố chủ yếu tác động đến tâm lý, hành vi giao dịch đất ở tại một đô thị cửa khẩu miền núi.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi không gian của đề tài chỉ tập trung vào khu vực nội thị (các phường trung tâm), chưa bao quát toàn diện các khu vực đất ở tại 3 xã ngoại thành (Hoàng Đồng, Quảng Lạc, Mai Pha) nơi đang có tốc độ chuyển đổi mục đích sử dụng đất nhanh.
    • Quy mô mẫu điều tra sơ cấp dừng lại ở 90 phiếu phỏng vấn ($n = 90$), thời gian theo dõi dữ liệu biến động giới hạn trong chu kỳ 3 năm (2011-2013).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang khu vực ven đô và vùng phụ cận các khu kinh tế cửa khẩu (Đồng Đăng - Lạng Sơn).
    • Cập nhật các cơ chế định giá đất mới theo Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn thi hành sau năm 2014.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Địa chính môi trường, Quản lý đất đai, Bất động sản và Kinh tế tài nguyên tham khảo phương pháp luận kết hợp giữa lý thuyết địa tô Mác - Lênin với điều tra bảng hỏi thực địa.
    • Cán bộ quản lý tại Phòng Tài nguyên Đất (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn) và Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Lạng Sơn tham khảo nguồn dữ liệu biến động giá giai đoạn 2011-2013 phục vụ công tác xây dựng bảng giá đất định kỳ.
  • Phần nội dung đáng tham khảo: Phương pháp tổ chức khảo sát 3 nhóm đối tượng thực tế (cán bộ, người dân, môi giới); hệ thống hóa 4 phương pháp định giá đất theo Thông tư 145/2007/TT-BTC; bảng số liệu tổng hợp điều kiện tự nhiên, cơ cấu kinh tế và hạ tầng giao thông thành phố Lạng Sơn.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở lý thuyết nền tảng nào được tác giả sử dụng để giải thích sự hình thành giá đất?

Tác giả dựa vào học thuyết địa tô của C.Mác (gồm địa tô tuyệt đối và địa tô chênh lệch I, II), lý thuyết tương tác giữa giá đất với lãi suất tiền gửi ngân hàng, cùng quy luật cung - cầu đất đai trong ngắn hạn (đặc tính cung đất đai cố định về không gian, đường cung $S$ thẳng đứng).

2. Mẫu khảo sát sơ cấp của đề tài được thiết kế với quy mô và cơ cấu như thế nào?

Mẫu khảo sát gồm tổng cộng 90 người ($n = 90$), chia đều thành 3 nhóm đối tượng khảo sát tại địa bàn thành phố Lạng Sơn (mỗi nhóm 30 người):

  • Nhóm cán bộ quản lý đất đai tại thành phố và các phường;
  • Nhóm người dân có giao dịch chuyển quyền sử dụng đất;
  • Nhóm người hành nghề môi giới bất động sản.

3. Tỷ lệ cơ cấu các loại đất trên địa bàn thành phố Lạng Sơn theo số liệu khóa luận là bao nhiêu?

Theo Niên giám thống kê thành phố Lạng Sơn, tổng diện tích tự nhiên là 7.811,14 ha, bao gồm: đất nông nghiệp chiếm 5.677,75 ha (72,69%); đất phi nông nghiệp chiếm 2.060,99 ha (26,39%); đất chưa sử dụng chiếm 72,40 ha (0,93%).

4. Tình hình tăng trưởng kinh tế và cơ cấu ngành của thành phố Lạng Sơn tại thời điểm nghiên cứu đạt mức nào?

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành phố ước tăng 10,8% so với cùng kỳ năm 2012. Cơ cấu các nhóm ngành trong GDP gồm: Thương mại - Dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất với 67,4% (tăng 11,2%); Công nghiệp - Xây dựng chiếm 30,2% (tăng 10,8%); Nông - Lâm nghiệp chiếm 2,4% (tăng 1,6%).

5. Văn bản quy phạm pháp luật địa phương nào quy định bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2013 được khóa luận sử dụng?

Đó là Nghị quyết số 96/2012/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc phê chuẩn phương án Giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2013.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lục Thị Huyền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về địa tô, cơ chế hình thành giá đất và quy định pháp lý về 4 phương pháp định giá đất tại Việt Nam. Thông qua dữ liệu thống kê kết hợp khảo sát sơ cấp 90 đối tượng tại khu vực nội thị thành phố Lạng Sơn giai đoạn 2011-2013, công trình đã làm rõ thực trạng phân hóa và mức độ chênh lệch giữa khung giá Nhà nước quy định với giá giao dịch thực tế trên thị trường. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích cho công tác quản lý tài chính đất đai, xây dựng bảng giá đất và định hướng phát triển thị trường bất động sản tại địa phương.